Nghị quyết 119/2025/NQ-HĐND Gia Lai sửa đổi bổ sung phân cấp nguồn thu chi ngân sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 119/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Gia Lai, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
1. Thu thuế gi á trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, kh í ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có v ố n nhà nước, doanh nghiệp có vốn đ ầ u tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp không có vốn nhà nước do Chi cục Thuế khu vực XIV quản lý trực tiếp người nộp thu ế : ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
2. Thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu sản xuất trong nước: ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
3. Thu thu ế gi á trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế gi á trị gia tăng, thu ế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước), Lệ phí môn b ài, Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 điều 35 Luật Ngân sách nhà nước), thu ế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) từ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có vốn tham gia của Nhà nước (bao gồm kinh tế tập th ể (hợp tác xã, tổ hợp tác), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (không c ó vốn tham gia của Nhà nước), đơn vị sự nghiệp do cấp xã quản lý): ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
4. Thu thu ế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế giá trị gia tăng, thu ế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật Ng â n sách nhà nước), Lệ phí môn bài, Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 điều 35 Luật Ngân sách nhà nước), thu ế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, kh í ) từ cá nhân, hộ kinh doanh: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
1. Thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý) và tiền cho thuê đất, thuê mặt nước:
a) Tiền sử dụng đất từ dự án do ngân sách cấp tỉnh đầu tư thực hiện, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền hằng năm của các tổ chức do Chi cục Thu ế khu vực XIV quản lý trực tiếp người nộp thuế; tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền một lần từ dự án do ngân sách cấp tỉnh đầu tư thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
b) Tiền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền hằng năm của các t ổ chức, cá nhân do cơ quan cấp xã quyết định thu: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý:
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Do các cơ quan cấp tỉnh quản lý.
b) Ngân sách cấp xã hư ở ng 100%: Do các cơ quan cấp xã quản lý.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước địa phương thực hiện (kể cả thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông):
a) Người có thẩm quyền thuộc cơ quan cấp tỉnh xử lý: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
b) Người c ó thẩm quyền thuộc cơ quan cấp xã xử lý: Ng â n sách cấp xã hưởng 100%.
2. Thu từ hoạt động xổ s ố kiến thiết; thu tiền bán cây đứng; các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty c ổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
3. Thu sự nghiệp; thu phí và lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu; thu tiền cho thuê quầy bán hàng; thu từ tài sản được xác l ập quy ề n sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương; huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Do các cơ quan cấp tỉnh quản lý.
b) Ngân sách cấp xã hưởng 100%: Do các cơ quan cấp xã quản lý.
c) Riêng phí bảo vệ m ô i trường đối với khai thác kho á ng sản trên địa bàn tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
4. Lệ phí trước bạ; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: Tỷ lệ phần trăm (%) phân ch i a nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Thu kết dư ngân sách địa phương:
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Đối với thu kết dư ng â n sách cấp tỉnh.
b) Ngân sách cấp xã hưởng 100%: Đối với thu kết dư ngân sách cấp xã.
6. Thu bổ sung c â n đ ố i ngân sách, b ổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên:
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Thu từ ngân sách trung ương bổ sung.
b) Ngân sách cấp xã hưởng 100%: Thu từ ngân sách cấp tỉnh b ổ sung.
7. Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang:
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: Đối với thu chuy ể n nguồn ngân sách cấp tỉnh.
b) Ngân sách cấp xã hưởng 100%: Đối với thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã.
8. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, khoáng sản:
a) Đối với Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Giấy phép khai thác khoáng sản do Trung ương cấp: Nộp 70% cho ngân sách Trung ương, 30% cho ngân sách cấp tỉnh.
b) Đối với Giấy phép khai thác tài nguyên nước, khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
9. Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng l úa trên địa bàn tỉnh: ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết c ấ u hạ tầng do cấp xã quản lý:
b) Chi chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu theo phân cấp.
c) Ch i chương trình kiên cố hóa hạ tầng giao thông và kênh mương.
d) Các khoản ch i đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Ch i thường xuyên
a) Ch i hoạt động kinh tế:
b) Chỉ sự nghiệp bảo vệ môi trường:
c) Chi sự nghiệp giáo dục:
d) Hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin (k ể cả thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ”), thể dục thể thao, truyền thanh do cấp xã quản lý.
e) Chi đảm bảo xã hội:
f) Ch i quốc phòng và dân qu â n tự vệ do cấp xã thực hiện:
g) Ch i an ninh và trật tự an toàn xã hội:
h) Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã.
k) Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
l) H ỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã đ ố i với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước và h ỗ trợ các cơ quan, đơn vị cấp trên có tham gia thực hiện những nhiệm vụ của địa phương theo khả năng ngân sách của cấp xã.
m) H ỗ trợ hoạt động của các trung t â m cụm xã trên địa bàn.
n) Thực hiện các nhiệm vụ ch i được ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu (các Chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình mục tiêu nhiệm vụ, kinh phí phòng chống thiên tai, khắc phục hậu quả lũ lụt, phòng chống dịch bệnh đ ố i với cây trồng, vật nuôi và các khoản bổ sung có mục tiêu khác).
o) Ch i chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.
p) Ch i ứ ng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính.
q) Ch i công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
r) Các khoản ch i thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Bãi bỏ cụm từ, khoản, điều của các nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Bãi bỏ cụm từ “các huyện, thị xã, thành phố” tại khoản 1 Điều 2 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND .
2. Bãi bỏ Điều 8 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND .
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 97/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 68/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định kèm theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết này bãi bỏ Điều 8 Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Nghị quyết này bãi bỏ Điều 3 và điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 77/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
