Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (69/2026/TT-BGDĐT) · 22/08/2026
  2. 02Nghị quyết 403/NQ-UBTVQH16 2026 phê chuẩn Ủy viên đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Ủy ban Kinh tế và Tài chính (403/NQ-UBTVQH16) · 12/08/2026
  3. 03Nghị quyết 402/NQ-UBTVQH16 2026 phê chuẩn Ủy viên đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Ủy ban Văn hóa Xã hội (402/NQ-UBTVQH16) · 12/08/2026
  4. 04Nghị định 313/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Y tế (313/2026/NĐ-CP) · 08/08/2026
  5. 05Quyết định 1492/QĐ-TTg 2026 thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ (1492/QĐ-TTg) · 06/08/2026
  6. 06Nghị quyết 33/2026/QH16 phê chuẩn bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Nội vụ 2026-2031 (33/2026/QH16) · 03/08/2026
  7. 07Nghị quyết 32/2026/QH16 phê chuẩn miễn nhiệm Bộ Trưởng Bộ Nội vụ 2026-2031 (32/2026/QH16) · 03/08/2026
  8. 08Nghị quyết 312/NQ-UBTVQH16 2026 bổ nhiệm Trợ lý Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Hồng (312/NQ-UBTVQH16) · 30/07/2026
  9. 09Quyết định 1697/QĐ-UBND Điện Biên 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp (1697/QĐ-UBND) · 29/07/2026
  10. 10Quyết định 38/2026/QĐ-TTg về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (38/2026/QĐ-TTg) · 23/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 Quy định số lượng, cơ cấu Kiểm sát viên
    Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày BH12/01/2026
    Hiệu lực12/01/2026
    3 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 Quy định số lượng, cơ cấu Kiểm sát viên

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    12/01/2026
    Ngày hiệu lực
    12/01/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Nghị quyết số: 118/2026/UBTVQH15

    Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Quy định về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự

    _________

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân

    Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp là 11.285 người (không bao gồm số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát nhân dân như sau:

    1. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 622 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 39,9%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 35,8%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;

    2. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 3.732 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 9,0%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 73,9%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;

    3. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 6.931 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 5,6%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 25,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.

    Điều 2. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự

    Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp là 448 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự như sau:

    1. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương là 42 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 81,0%, còn lại là Kiểm sát viên trung cấp;

    2. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương là 142 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 18,3%, còn lại là Kiểm sát viên trung cấp;

    3. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự khu vực là 264 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên trung cấp không quá 22,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.

    2. Trong thời gian thực hiện Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Kiểm sát có thể thay đổi theo sự điều động của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhưng không làm tăng tổng biên chế Kiểm sát viên của các cấp Kiểm sát đã được giao và phải bảo đảm số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Kiểm sát theo quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029.

    3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

    _________________

    Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên họp thứ 53 thông qua ngày 12 tháng 01 năm 2026.

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUốC HỘI
    CHỦ TỊCH




    Trần Thanh Mẫn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →