Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  2. 02Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  3. 03Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
  4. 04Quyết định 2878/QĐ-UBND Huế 2026 duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành chính (2878/QĐ-UBND) · 21/08/2026
  5. 05Quyết định 3843/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ (3843/QĐ-UBND) · 21/08/2026
  6. 06Thông tư 19/2026/TT-BNV về quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ (19/2026/TT-BNV) · 20/08/2026
  7. 07Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định định danh địa điểm (326/2026/NĐ-CP) · 19/08/2026
  8. 08Quyết định 5257/QĐ-UBND TP.HCM 2026 ủy quyền Giám đốc Sở An toàn thực phẩm giải quyết thủ tục hành chính (5257/QĐ-UBND) · 19/08/2026
  9. 09Nghị định 330/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu (330/2026/NĐ-CP) · 19/08/2026
  10. 10Quyết định 1849/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, bãi bỏ liên quan chất lượng sản phẩm (1849/QĐ-UBND) · 18/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 117/2026/UBTVQH15 Quy định trang phục và phù hiệu cho Viện kiểm sát
    Cơ quanỦy ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày BH12/01/2026
    Hiệu lực01/03/2026
    6 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 117/2026/UBTVQH15 Quy định trang phục và phù hiệu cho Viện kiểm sát

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    Người ký
    Trần Thanh Mẫn
    Ngày ban hành
    12/01/2026
    Ngày hiệu lực
    01/03/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Nghị quyết số: 117/2026/UBTVQH15

    Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra và Giấy chứng minh kiểm sát viên

    _________

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

    1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn như sau:

    a) Quần áo lễ phục: 08 năm 01 bộ;

    b) Áo sơ mi dài tay lễ phục: 08 năm 01 chiếc;

    c) Quần áo xuân - hè trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp 01 năm 03 bộ, lần đầu cấp 03 bộ;

    d) Quần áo thu - đông trang phục thường dùng nam, nữ: 02 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp 08 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ;

    đ) Áo khoác chống rét nam, nữ: 05 năm 01 chiếc đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Huế trở ra;

    e) Áo sơ mi dài tay trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 chiếc, lần đầu cấp 02 chiếc;

    g) Cà vạt: 05 năm 02 chiếc;

    h) Thắt lưng: 02 năm 01 chiếc;

    i) Giày da: 01 năm 01 đôi;

    k) Bít tất: 01 năm 02 đôi;

    l) Dép quai hậu: 01 năm 01 đôi;

    m) Áo mưa: 01 năm 01 chiếc;

    n) Cặp đựng tài liệu: 03 năm 01 chiếc.

    2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu một lần như sau:

    a) Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân;

    b) Bộ phù hiệu gắn trên ve áo trang phục thường dùng;

    c) Bộ cấp hiệu gắn trên vai áo;

    d) Biển tên, chức vụ;

    đ) Mũ kêpi;

    e) Cuống đeo huân chương.

    Điều 2. Hình thức, màu sắc, kích thước phù hiệu

    Phù hiệu gắn trên ve áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình bình hành, nền màu đỏ tươi, cạnh dài 55 mm, cạnh ngắn 33 mm, góc nhọn 65 độ, viền xung quanh, có vân nổi rộng 03 mm và ở giữa có biểu tượng thanh kiếm lá chắn màu vàng.

    Điều 3. Hình thức, màu sắc, kích thước cấp hiệu

    1. Cấp hiệu gắn trên vai áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình ngũ giác, nền màu đỏ tươi, có tạo hoa văn, chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40 mm, có viền màu vàng rộng 05 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn, phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường kính 15 mm.

    2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình thức, kích thước, màu sắc cụ thể như sau:

    a) Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng, đường kính 25 mm;

    b) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng, đường kính 24 mm;

    c) Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm;

    d) Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp, Điều tra viên cao cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không có vạch, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm;

    đ) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm tra viên cao cấp có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 04 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

    e) Cấp hiệu của Kiểm sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

    g) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Kiểm tra viên chính có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

    h) Cấp hiệu của Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

    i) Cấp hiệu của Kiểm tra viên có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

    k) Cấp hiệu của Cán bộ điều tra có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

    Điều 4. Hình thức, màu sắc, kích thước Giấy chứng minh Kiểm sát viên

    Giấy chứng minh Kiểm sát viên có chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm, gồm 02 mặt có đặc điểm như sau:

    1. Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” màu vàng; ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phía dưới Quốc huy là dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN” màu vàng (hình 1);

    Hình 1

    2. Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có 01 đường gạch chéo màu đỏ rộng 08 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; có phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân ở góc trên bên trái; có ảnh của Kiểm sát viên ở góc dưới bên trái; có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác (hình 2).

    Hình 2

    Điều 5. Sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

    Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra phải sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu trong giờ làm việc và khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

    Người nào có hành vi vi phạm trong việc sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

    2. Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    ______________________
    Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên họp thứ 53 thông qua ngày 12 tháng 01 năm 2026.

    TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    CHỦ TỊCH




    Trần Thanh Mẫn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều6
    Tải về
    Hỏi AI ngay →