Nghị quyết 111/2018/NQ-HĐND Lâm Đồng quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/2018/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau:
a) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Người thuộc gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Người chưa đủ 18 tuổi;
e) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
g) N g ười bị nhi ễ m HIV /AIDS .
2. Ngân sách nh à nư ớc bảo đ ả m tiền thuốc c ắ t cơn, gi ả i độc, điều trị r ố i loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự ngu yệ n.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho người cai nghiện ma túy tự nguyện bằng 0,56 mức lương cơ sở. Mức ăn thêm trong những ngày lễ, Tết dương lịch không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; trong những ngày Tết nguyên đán không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Đối với người bị ốm, chế độ ăn do Giám đốc cơ sở cai nghiện công lập quyết định theo chỉ định của cán bộ y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân hàng năm cho người cai nghiện ma túy tự nguyện bằng 0,63 mức lương cơ sở.
5. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm bố trí chỗ ở không thu tiền cho người cai nghiện ma túy tự nguyện.
6. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại Điều này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của cơ sở cai nghiện ma túy công lập hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
