Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND Hà Giang chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2023/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 15 tháng 7 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng, nguyên tắc áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) trong và ngoài tỉnh, các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có đăng ký hoạt động kinh doanh, có dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
b) Các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Khi đảm bảo các điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này: Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần cho 01 chính sách cho 01 dự án (không hỗ trợ từ 02 dự án cho cùng một chính sách).
b) Trong cùng thời gian, có nhiều chính sách hoặc có chính sách mới của Nhà nước ban hành cùng nội dung hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng 01 chính sách có lợi nhất.
c) Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch và công bằng trong thực hiện chính sách.
Điều 2. Nội dung hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ xây dựng trạm dừng chân du lịch:
a) Điều kiện hỗ trợ: Là các dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp thành tổ hợp công trình có công năng là trạm dừng chân phục vụ du lịch dọc trên các tuyến du lịch, đảm bảo điều kiện tối thiểu phục vụ khách du lịch gồm:
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh trong thời gian 36 tháng, hỗ trợ 01 lần đối với 01 dự án và với khoản vay tối đa 02 tỷ đồng/dự án.
c) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi dự án được đầu tư đưa vào khai thác, được cấp ngành có thẩm quyền thẩm định công nhận đảm bảo các điều kiện hỗ trợ.
d) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
2. Chính sách hỗ trợ xây dựng sản phẩm du lịch mạo hiểm
a) Điều kiện hỗ trợ:
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh trong thời gian 36 tháng, hỗ trợ 01 lần đối với 01 dự án và với khoản vay tối đa 02 tỷ đồng/dự án.
c) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi dự án hoàn thành, được cấp ngành có thẩm quyền thẩm định công nhận đảm bảo các điều kiện hỗ trợ.
d) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho các làng Văn hóa du lịch tiêu biểu được tỉnh công nhận
a) Điều kiện hỗ trợ: Các làng/thôn/bản trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quyết định công nhận hoàn thành tiêu chí làng Văn hóa du lịch tiêu biểu theo bộ tiêu chí hiện hành của tỉnh (bao gồm các làng được công nhận lần đầu và được công nhận lần 2) để thực hiện đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng du lịch, các công trình phúc lợi, cải tạo cảnh quan làng văn hóa du lịch nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, thu hút khách du lịch.
b) Mức hỗ trợ:
c) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận hoàn thành tiêu chí làng Văn hóa du lịch tiêu biểu. Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ trực tiếp cho các làng (qua Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
1. Bố trí từ nguồn vốn đầu tư để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư điểm dừng chân phục vụ du lịch.
2. Bố trí từ nguồn chi thường xuyên để hỗ trợ các chính sách còn lại.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng Nhân dân tỉnh, Tổ Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Mẫu: 01
| TÊN TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……, ngày … tháng … năm … |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thụ hưởng chính sách hỗ trợ phát triển du lịch tỉnh Hà Giang
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
1. Tên tổ chức/cá nhân ................................................................................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số ……; ngày … tháng … năm …; nơi cấp .....
Người đại diện ông (bà): ...........................................................................................
+ Số chứng minh nhân dân: ……………… ngày cấp ………….. nơi cấp .........................
+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
+ Chỗ ở hiện nay: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ……………………………………… Fax: ......................................................
3. Mã số thuế: .............................................................................................................
4. Số hiệu tài khoản: ……………………………; Ngân hàng nơi mở tài khoản ...................
5. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................
| THỦ TRƯỞNG CỦA TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN |
