Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND Khánh Hòa quy định tỷ lệ phần trăm để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp năm 2015 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng
2. Mức tỷ lệ (%) để lại
a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
b) Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
c) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp vào ngân sách, cụ thể:
3. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
