Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND Bạc Liêu ban hành Quy định nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2022/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý , tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, Ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, ngành và địa phương.
3. Thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững.
4. Việc phân b ổ cụ thể ngân sách Trung ương và tỷ lệ đ ố i ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách Nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự ki ế n kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.
5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý Nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ VỐN TỪNG DỰ ÁN
Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu của Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
3. Huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) ; xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) của cấp huyện đ ể tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có th ẩ m quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4. Trường hợp địa bàn đáp ứ ng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 5. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Dự án cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
c) Tiêu chí 3: S ố đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1,0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện.
Điều 6. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan chủ trì Tiểu dự án) ; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1,0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện.
2. Ti ể u dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho Sở Y tế (Cơ quan chủ trì tiểu dự án) ; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1.0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện | Hệ số |
| Trên 15% | 1,6 |
| Từ 10% đến 15% | 1,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,2 |
| Dưới 5% | 1,0 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ v ốn cho cấp huyện
Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Phân bổ 100% ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1 cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1,0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
| Sốlượng tuyển sinh trên địa bàn của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 500 người/năm | 0,5 |
| Từ 500 người/năm đến dưới 800 người/năm | 0,6 |
| Từ 800 người/năm trở lên | 0,7 |
2. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án tối đa 30% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án) , tối thiểu 70% cho cấp huyện.
c) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
| Đơn vị cấp huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên | Hệ số |
| Dưới 60.000 người | 1,0 |
| Từ 60.000 đến dưới 70.000 người | 1,3 |
| Từ 70.000 đến dưới 80.000 người | 1,6 |
| Từ 80.000 người trở lên | 1,9 |
d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Điều 8. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và du lịch (Cơ quan chủ trì tiểu dự án); tối thiểu 70% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1,0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: tối đa 35% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan chủ trì tiểu dự án) và các đơn vị liên quan; tối thiểu 65% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1,0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện.
Điều 9. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 50% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan chủ trì dự án) và các đơn vị có liên quan; tối thiểu 50% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 2.500 hộ | 0,45 |
| Từ 2.500 đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 trở lên | 0,8 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | Hệ số |
| Dưới 9 xã | 1,0 |
| Từ 9 đến 10 xã | 1,15 |
| Từ 11 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện.
Điều 10. Quy định mức phân bổ nguồn vốn đối với các Dự án, Tiểu dự án, vốn ngân sách Trung ương phân bổ thấp, không đủ nguồn lực để thực hiện
Mục 2. TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 11. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025
