Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2019/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật t ổ chức ch í nh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành v ă n bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 th á ng 6 năm 2015;
C ă n cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 th á ng 11 năm 2014;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đ ồ ng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung, nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); trách nhiệm của cơ quan, t ổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Những nội dung hỗ trợ DNN VV không quy định tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được thành lập tại địa bàn tỉnh Yên Bái, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định DNNVV theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ DNN VV trên địa b à n tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ DNNVV có trọng tâm, có thời hạn, phù h ợ p với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và k ế t quả thực hiện.
3. DNNVV được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đ ầ y đủ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp nhiều DNNVV cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo Quy định này thì ưu tiên lựa chọn DNNVV do phụ nữ làm chủ, DNNVV s ử dụng nhiều lao động nữ hơn, DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
5. Trường h ợ p DNNVV đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có li ên quan thì doanh nghiệp đ ư ợc lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
6. Việc hỗ trợ DNNVV sử dụng nguồn lực ngo à i Nhà nước do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đ ó nhưng không được tr á i quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Chương II. NỘI DUNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Mục 1. HỖ TRỢ CHUNG
Điều 5. Hỗ trợ thủ tục hành chính
Điều 6. Hỗ trợ tài chính, tín dụng
1. DNNVV được Quỹ bảo lãnh tín dụng ch o DNNVV tỉnh Yên Bái, Chi nhánh Yên Bái - Ngân hàng th ươ ng mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Yên Bái - Ngân h à ng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, Chi nhánh Yên Bái - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nh á nh Ngân hàng phát triển Yên Bái hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóa t à i chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng.
Điều 7. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
1. DNNVV (trừ DNNVV có v ố n đầu tư nước ngoài, DNNVV có vốn nh à nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đ ầ u tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định, được tỉnh hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng (bao gồm giá thuê đất và giá thuê hạ tầng) như sau:
a) Mức hỗ trợ: 50% giá thuê lại mặt bằng hàng n ă m nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động. Việc hỗ trợ giá thuê lại mặt bằng cho DNNVV được thực hiện thông qua việc bù giá cho đơn vị kinh doanh hạ t ầ ng để giảm giá cho thuê lại mặt b ằ ng.
b) Thời gian hỗ trợ: 05 năm kể t ừ ngày ký hợp đồng thuê lại mặt bằng lần đầu với đơn vị kinh doanh hạ tầng.
2. DNNVV (trừ DNNVV có vốn đầu tư nước ngoài, DNNVV c ó vốn nhà nước) thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng thuộc lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp theo quy định, sau thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định hiện hành của Nhà nước, được tỉnh hỗ trợ tiền thuê đất như sau:
a) Hỗ trợ 100% tiền thuê đất thêm 05 năm đối với địa bàn các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
b) Hỗ trợ 100% tiền thuê đất thêm 02 năm đối với các địa bàn còn lại nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.
3. Các nội dung hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho DNNVV không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hỗ trợ DNNVV.
4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục lĩnh vực, ngành, nghề được khuyến khích đầu tư vào khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Hỗ trợ đổi mới công nghệ
Điều 9. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cho DNNVV do các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh t ổ chức.
2. Các nội dung hỗ trợ đào tạo khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh không quy định tại khoản 1 Điều này và hỗ trợ đ à o tạo nghề, hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại DNNVV thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một s ố đ i ều của Luật Hỗ trợ DNN V V.
Điều 10. Hỗ trợ mở rộng thị trường
1. Hỗ trợ 100% phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trong nước, 50% chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngoài nước (chỉ hỗ trợ một lần cho đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho 01 sản phẩm). Mức hỗ trợ t ố i đa không quá 20 triệu đ ồ ng cho một nhãn hiệu.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp chi phí tham gia hội chợ, tr iển lãm trong nước, mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần và không quá 02 lần/năm.
3. Các nội dung hỗ trợ m ở rộng thị trường không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục 2. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CHUYỂN ĐỔI TỪ HỘ KINH DOANH
Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
1. Ngoài những hỗ trợ chung quy định tại Mục 1 Chương II Quy định này, DNNVV thành lập trên cơ s ở chuyển đổi từ hộ kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hỗ trợ DNNVV còn được hưởng các hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hỗ trợ DNNVV gồm: Tư vấn, h ướn g dẫn miễn phí về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí về trình tự thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đ ố i với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí đăng k ý doanh nghiệp lần đầu, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin đ ăn g ký doanh nghiệp qu ố c gia; miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép ki nh doanh lần đầu đ ố i với ngành nghề kinh doanh có điều kiện; được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đ ă ng ký doanh nghiệp lần đ ầ u; tư v ấ n, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng k ý doanh nghiệp lần đầu; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền sử dụng đất có th ờ i hạn theo qu y định của pháp luật về đất đai.
2. Hỗ trợ kinh phí khi th à nh lập doanh nghiệp
a) Hỗ trợ kinh phí làm 01 con dấu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 500.000 đồng/01 doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ kinh phí làm biển hiệu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/01 doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các dịch vụ kế toán, kê kha i , báo cáo và quyết toán thuế trong 01 năm đầu t iên nhưng không quá 2.000.000 đồng/tháng cho mỗi doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có thời gian hoạt động tối thiểu 01 năm trước khi chuyển đổi.
e) Hỗ trợ cho việc mua và in hóa đơn, văn phòng phẩm phục vụ cho việc lưu giữ t à i liệu tại doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/01 doanh nghiệp.
g) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị văn phòng doanh nghiệp, mức hỗ trợ là 10.000.000 đồng/01 doanh nghiệp.
Mục 3. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 12. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
1. Hỗ trợ tư vấn về sở hữu trí tuệ; khai thác và phát triển tải sản trí tuệ
a) Hỗ trợ 100% giá trị h ợ p đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/h ợ p đồng và không quá một h ợ p đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ 100% giá trị h ợ p đồng tư vấn về thiết kế, đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển giá trị của nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/h ợ p đồng và không quá một h ợ p đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây d ự ng và phát triển t à i sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý. Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/hợp đồng và không quá một h ợ p đồng/n ă m cho mỗi doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ kinh phí tổ chức và giải thưởng cho các cuộc thi khởi nghi ệ p sáng tạo do tỉnh tổ chức
a) Hỗ trợ kinh phí tổ chức cuộc thi khởi nghiệp không quá 50 triệu đồng/cuộc thi.
b) Hỗ trợ kinh phí giải thưởng không quá 50 triệu đồng/cuộc thi.
3. Hỗ trợ truyền thông kh ởi nghiệp: Hỗ trợ quảng bá hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp trên các trang tin, cổng thông tin điện tử, sàn giao dịch thư ơ ng mại điện tử của tỉnh; Trang tin thông tin điện tử của đơn vị được liên kết miễn phí trên các trang thông tin điện tử của t ỉ nh và các sở, ban, ngành, địa phương.
4. Các nội dung hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 20, tại điểm b, khoản 1 và tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/20 1 8 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục 4. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THAM GIA CỤM LIÊN KẾT NGÀNH, CHUỖI GIÁ TRỊ
Điều 13. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản
1. Hỗ trợ liên kết sản xuất, kinh doanh
a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thúc đẩy liên kết trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng các dự án liên kết kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa.
2. Hỗ trợ phát triển thương hiệu, m ở rộng thị trường
a) Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tại Hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế.
b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh.
3. Tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng
a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
b) Hỗ tr ợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp tự tổ chức đo lường.
4. Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. K i nh ph í hỗ trợ theo qu y định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này không quá 30 triệu đồng/năm cho mỗi doanh nghiệp.
6. Các nội dung hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên k ế t ngành, chuỗi giá trị không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24 (tại khoản 1; tại điểm c khoản 3; tại đ i ểm a, c khoản 4; tại điểm b, c, d khoản 5) Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục 5. HỖ TRỢ KHÁC
Điều 14. Các nội dung hỗ trợ khác
1. Các nội dung hỗ trợ DNNVV về thuế, kế toán thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Hỗ trợ DNNVV.
3. Các nội dung hỗ trợ DNNVV về thông tin, tư vấn và pháp lý thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Hỗ trợ DNNVV và Điều 12, Điều 13 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật H ỗ trợ DNN VV./.
