Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND Tây Ninh ban hành Quy định nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2018/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| CHỦ TỊCH |
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là sở, ngành tỉnh và cấp huyện).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát tr iển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 201 8 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 201 8 - 2020.
4. Ưu tiên bố trí vốn cho các vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn v à ấp đặc biệt khó khăn .
5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 201 8 - 2020 .
Điều 4. Tiêu chí về phân bổ vốn
1. Tiêu chí d ân số.
2. Tiêu chí d ân tộc thiểu số.
3. Tiêu chí t ỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.
4. Tiêu chí d iện tích đất tự nhiên.
5. Tiêu chí về đ ơn vị hành chính của các huyện, xã.
Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020
Chương II. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ THEO TỪNG DỰ ÁN
Điều 6. Chương trình 135 (Dự án 01)
1. Phạm vi hỗ trợ
2. Đối tượng áp dụng
a) 16 xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135;
b) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo, thoát cận nghèo; ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
c) Người lao động thuộc hộ có mức sống trung bình (hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh);
d) Nhóm hộ, cộng đồng dân cư;
e) Tổ chức và cá nhân có liên quan;
f) Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;
g) Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã biên giới.
3. Các t iêu chí cụ thể và điểm chuẩn
a) Tiêu chí dân số: 20 điểm;
b) Tiêu chí dân tộc thiểu số: 20 điểm;
c) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: 20 điểm;
d) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên (km 2 ): 20 điểm;
e) Tiêu chí số ấp của xã: 20 điểm;
4. Cách tính điểm và hệ số k
a) Công thức tính điểm tiêu chí dân số
b) Công thức tính điểm tiêu chí dân tộc thiểu số
c) Công thức tính điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
d) Công thức tính điểm tiêu chí diện tích đất tự nhiên (km 2 )
d) Công thức tính điểm tiêu chí số ấp
5. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho xã
Điều 7. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp), (Dự án 2)
1. Phạm vi hỗ trợ
2. Đối tượng áp dụng
a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;
b) Nhóm hộ, cộng đồng dân cư;
c) Tổ chức và cá nhân có liên quan;
d) Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về... thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.
3. Các t iêu chí cụ thể và điểm chuẩn
a) Tiêu chí quy mô hộ nghèo: 50 điểm;
b) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: 50 điểm.
4. Cách tính điểm và hệ số k
a) Công thức tính điểm quy mô hộ nghèo
b) Công thức tính điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
c) Công thức tính hệ số k
5. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho huyện, thành phố
Điều 8. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp), (Dự án 3)
1. Phạm vi hỗ trợ
2. Đối tượng áp dụng
a) Người dân, cộng đồng dân cư;
b) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Định mức phân bổ
a) Giao Sở Thông tin và Truyền thông 50% tổng kinh phí được ngân sách Trung ương và tỉnh phân bổ thực hiện Dự án 3 trong năm để t ổ chức các hoạt động giảm nghèo về thông tin;
b) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 50% tổng kinh phí được ngân sách Trung ương phân bổ thực hiện Dự án 3 trong năm để t ổ chức các hoạt động truyền thông về giảm nghèo .
Điều 9. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình từ kinh phí sự nghiệp (Dự án 4)
1. Phạm vi hỗ trợ
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ ấp, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;
b) Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá.
c) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Định mức phân bổ vốn
a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 5 0% tổng kinh phí phân bổ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh;
b) 5 0% kinh phí còn lại phân bổ cho các huyện, thành phố được thực hiện theo tiêu chí phân bổ, cách tính điểm và hệ số k và phương pháp tính mức vốn phân bổ cho từng huyện, thành phố theo quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 7 Quy định này. / .
