Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND Vũng Tàu quy định việc xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2021/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Các cơ sở không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại Điều 20 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001.
b) Các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, no ở khu dân cư, nơi đông người nhưng không bảo đảm khoảng cách an toàn.
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Tuân thủ việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định về phòng cháy và chữa cháy. Các giải pháp cải tạo, bổ sung nhằm tăng cường điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn cho các cơ sở đang trong quá trình hoạt động và phù hợp với thực tế.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh, hạn chế việc gián đoạn kinh doanh, sản xuất của cơ sở. Bảo đảm thực hiện quản lý Nhà nước về phòng cháy và chữa cháy theo hướng ổn định, phát triển phù hợp với quy hoạch.
3. Phương án di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải phù hợp quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phù hợp với quy hoạch xây dựng, phát triển của tỉnh.
Điều 3. Xử lý đối với cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 có hiệu lực
1. Về bố trí mặt bằng, công năng sử dụng
2. Về giao thông phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
a) Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm theo quy định tại Mục 6.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là QCVN 06:2021/BXD).
b) Trong trường hợp đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cho phép áp dụng một trong các giải pháp sau để giữ nguyên vị trí nhà, công trình:
3. Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa nhà và công trình
a) Nhà, công trình phải bảo đảm yêu cầu về khoảng cách phòng cháy chống cháy theo quy định tại Phụ lục E QCVN 06:2021/BXD. Trong đó:
b) Trong trường hợp khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy các nhà, công trình hiện hữu không thể bảo đảm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, cho phép áp dụng một trong các giải pháp sau để giữ nguyên vị trí nhà, công trình:
4. Về bậc chịu lửa
a) Nhà và công trình phải bảo đảm bậc chịu lửa quy định tại Bảng 4 QCVN 06:2021/BXD phù hợp với số tầng giới hạn (chiều cao cho phép) và diện tích khoang cháy của nhà quy định tại Phụ lục H QCVN 06:2021/BXD.
b) Trong trường hợp bậc chịu lửa của nhà, công trình không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cho phép thực hiện một trong những giải pháp sau để thay thế:
5. Về lối ra thoát nạn
a) Theo từng loại hình, cơ sở phải bảo đảm yêu cầu lối ra thoát nạn, lối ra khẩn cấp quy định tại Mục 3.2 QCVN 06: 2021/BXD; đường thoát nạn quy định tại Mục 3.3 QCVN 06:2021/BXD; cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn theo quy định tại Mục 3.4 QCVN 06:2021/BXD.
b) Đối với các cơ sở theo quy định phải có 02 cầu thang thoát nạn trở lên nhưng thực tế chỉ có 01 cầu thang thoát nạn, phải có giải pháp bố trí bổ sung 01 cầu thang bộ theo quy định.
6. Về ngăn chặn cháy lan
a) Theo từng loại hình, cơ sở phải bảo đảm các yêu cầu về ngăn chặn cháy lan quy định tại Mục 4 QCVN 06:2021/BXD.
b) Khi cơ sở không bảo đảm quy định về ngăn chặn cháy lan theo điểm a khoản 6 Điều này, cho phép áp dụng một trong các giải pháp sau:
7. Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan về phòng cháy và chữa cháy
a) Yêu cầu và định mức trang bị phương tiện về phòng cháy và chữa cháy, hệ thống kỹ thuật có liên quan về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia “TCVN 3890:2009 - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng” (sau đây gọi tắt là TCVN 3890:2009).
b) Đối với các cơ sở trang bị bình chữa cháy chưa đúng chủng loại theo quy định tại TCVN 3890:2009, cho phép tiếp tục sử dụng nhưng khi trang bị mới và thay thế phải theo đúng chủng loại được quy định tại TCVN 3890:2009.
c) Đối với cơ sở thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo quy định tại Phụ lục C TCVN 3890:2009, các cơ sở phải trang bị theo đúng quy định đê bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.
8. Đối với các cơ sở không có khả năng thực hiện các biện pháp khắc phục nêu trên phải giảm quy mô hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình bảo đảm quy định về phòng cháy và chữa cháy.
9. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, các cơ sở không thực hiện một trong các giải pháp quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Xử lý các cơ sở là kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người không bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy
1. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thực hiện di chuyển các hạng mục hoặc giảm quy mô để bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định về phòng cháy và chữa cháy.
2. Trong thời gian chờ di chuyển các hạng mục hoặc giảm quy mô, người đúng đâu cơ sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ theo hướng dẫn của cơ quan phòng cháy, chữa cháy có thẩm quyền; trang bị bổ sung phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật liên quan về phòng cháy và chữa cháy theo TCVN 3890:2009.
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, các cơ sở không thực hiện khoản 1 Điều này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Thời gian và kinh phí thực hiện
1. Đối với các công trình đầu tư công
a) Đối với các cơ sở đã có chủ trương cải tạo, mở rộng, sửa chữa hoặc đầu tư xây dựng mới
b) Đối với các cơ sở y tế và trường học
c) Đối với các cơ sở là chợ, khu nhà tập thể và chung cư
2. Đối với các cơ sở do doanh nghiệp, tư nhân đầu tư
a) Đối với các cơ sở quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này
b) Đối với các cơ sở quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, xây dựng kế hoạch thực hiện và giao trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, từng cấp và từng đối tượng thực hiện.
2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng điều chỉnh phải thực hiện nghiêm các quy định của Nghị quyết này, trường hợp không thực hiện sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
