Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Phòng bệnh 2025, số 114/2025/QH15 (114/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Sửa đổi bổ sung Thông tư 105/2023/TT-BQP về tiêu chuẩn khám sức khỏe sơ tuyển NVQS (106/2025/TT-BQP) · 30/09/2025
  3. 03Thông tư 38/2025/TT-BYT quy định chi tiết Nghị định 207/2025/NĐ-CP về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (38/2025/TT-BYT) · 13/08/2025
  4. 04Thông tư 36/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 04/2018/TT-BYT về Thực hành tốt phòng thí nghiệm (36/2025/TT-BYT) · 28/07/2025
  5. 05Sửa đổi bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm (34/2025/TT-BYT) · 03/07/2025
  6. 06Thông tư 30/2025/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm thuốc (30/2025/TT-BYT) · 01/07/2025
  7. 07Thông tư 31/2025/TT-BYT quy định chi tiết Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP (31/2025/TT-BYT) · 01/07/2025
  8. 08Thông tư 32/2025/TT-BYT quy định quản lý chất lượng thuốc cổ truyền, dược liệu (32/2025/TT-BYT) · 01/07/2025
  9. 09Thông tư 29/2025/TT-BYT quy định đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền (29/2025/TT-BYT) · 01/07/2025
  10. 10Thông tư 28/2025/TT-BYT quy định Thực hành tốt sản xuất thuốc (28/2025/TT-BYT) · 01/07/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 88/2008/NĐ-CP Của Chính phủ về xác định lại giới tính
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH05/08/2008
    Hiệu lực24/08/2008
    5 chương·17 điều
    Nghị định

    Nghị định 88/2008/NĐ-CP Của Chính phủ về xác định lại giới tính

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành
    05/08/2008
    Ngày hiệu lực
    24/08/2008
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 88/2008/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 08 NĂM 2008

    VỀ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Điều 36 Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị định này quy định việc xác định lại giới tính đối với người có khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình chính xác.

    2. Nghị định này áp dụng với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Khuyết tật bẩm sinh về giới tính là những bất thường ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh ra, biểu hiện ở một trong các dạng như nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật;

    2. Giới tính chưa được định hình chính xác là những trường hợp chưa thể phân biệt được một người là nam hay nữ xét về cả bộ phận sinh dục và nhiễm sắc thể giới tính;

    3. Gen biệt hoá tinh hoàn là gen mã hoá yếu tố xác định tinh hoàn nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể Y mà nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính thì đó chính là yếu tố của sự phát triển, hình thành tinh hoàn có biểu hiện cho nam giới

    Điều 3. Nguyên tắc xác định lại giới tính

    1. Bảo đảm mỗi người được sống theo đúng giới tính của mình.

    2. Việc xác định lại giới tính phải được tiến hành trên nguyên tắc tự nguyện, khách quan, trung thực, khoa học và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác định lại giới tính.

    3. Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến người được xác định lại giới tính, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử liên quan đến việc xác định lại giới tính.

    Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm

    1. Thực hiện việc chuyển đổi giới tính đối với những người đã hoàn thiện về giới tính.

    2. Thực hiện việc xác định lại giới tính khi chưa được phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

    3. Tiết lộ thông tin về việc xác định lại giới tính của người khác.

    4. Phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính.

    Chương II

    TIÊU CHUẨN Y TẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH

    Điều 5. Tiêu chuẩn y tế xác định khuyết tật bẩm sinh về giới tính

    1. Nam lưỡng giới giả nữ:

    a) Bộ phận sinh dục có dương vật nhỏ, có thể sờ thấy tinh hoàn hoặc không, siêu âm hoặc nội soi thấy tinh hoàn, không có tử cung và buồng trứng;

    b) Nhiễm sắc thể giới tính là XY hoặc gen biệt hóa tinh hoàn dương tính hoặc kết hợp cả hai trường hợp trên.

    2. Nữ lưỡng giới giả nam:

    a) Bộ phận sinh dục có âm vật phát triển như dương vật nhưng không sờ thấy tinh hoàn, siêu âm hoặc nội soi thấy có tử cung, buồng trứng, không thấy tinh hoàn;

    b) Nhiễm sắc thể giới tính là XX.

    3. Lưỡng giới thật:

    a) Bộ phận sinh dục không xác định được là nam hay nữ. Tuyến sinh dục có cả tổ chức tinh hoàn, buồng trứng;

    b) Nhiễm sắc thể giới tính có thể là một trong các dạng XX/XY; XXX/XY; XX/XXXY hoặc các dạng nhiễm sắc thể khác được xác định là lưỡng giới thật.

    Điều 6. Tiêu chuẩn y tế xác định giới tính chưa được định hình chính xác

    Nhiễm sắc thể giới tính có thể giống như trường hợp nữ lưỡng giới giả nam hoặc nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật nhưng bộ phận sinh dục chưa được biệt hoá hoàn toàn và không thể xác định chính xác là nam hay nữ.

    Chương III

    QUY TRÌNH CAN THIỆP Y TẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH

    Điều 7. Hồ sơ, thủ tục về y tế đề nghị xác định lại giới tính

    1. Hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính bao gồm:

    a) Đơn đề nghị xác định lại giới tính theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp xác định lại giới tính cho người chưa đủ 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó phải có đơn để nghị; trường hộ xác định lại giới tính cho người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì trong đơn đề nghị phải có chữ ký của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó;

    b) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu.

    2. Thủ tục đề nghị xác định lại giới tính:

    a) Người đề nghị xác định lại giới tính gửi hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính;

    b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị xác định lại giới tính trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn. Nếu không chấp nhận thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.

    Điều 8. Điều kiện đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

    1. Có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và nhân lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    2. Được Bộ Y tế thẩm định và cho phép bằng văn bản đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định và cho phép bằng văn bản đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của y tế ngành, y tế tư nhân thuộc địa bàn quản lý.

    Điều 9. Khám lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị để xác định lại giới tính

    1. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức việc khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định lại giới tính:

    a) Khám lâm sàng:

    - Ngoại hình;

    - Bộ phận sinh dục ngoài và trong;

    - Các trắc nghiệm về tâm lý giới tính.

    b) Khám cận lâm sàng:

    Tùy theo từng trường hợp cụ thể các cán bộ chuyên môn có thể chỉ định các phương pháp khám cận lâm sàng sau:

    - Siêu âm, nội soi, chụp X quang, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ;

    - Xét nghiệm nội tiết tố;

    - Xét nghiệm nhiễm sắc thể giới tính;

    - Sinh thiết xác định tuyến sinh dục là tinh hoàn hay buồng trứng.

    2. Sau khi có kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tổ chức hội chẩn với sự tham gia của các cán bộ chuyên môn để có chỉ định phù hợp trong việc điều trị xác định lại giới tính.

    3. Điều trị xác định lại giới tính:

    a) Trên cơ sở đề nghị của người xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẽ lựa chọn giới tính để có phương pháp điều trị thích hợp, bảo đảm nguyên tắc khi ở giới tính đó, người được xác định lại giới tính có thể hòa nhập cuộc sống về tâm, sinh lý và xã hội một cách tốt nhất;

    b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định tuổi của người đề nghị xác định lại giới tính để phẫu thuật, bảo đảm ở lứa tuổi sớm nhất;

    c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phẫu thuật và điều trị nội tiết sau phẫu thuật.

    Điều 10. Chứng nhận y tế sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tính

    1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện việc can thiệp y tế xác định lại giới tính cấp giấy chứng nhận y tế sau khi đã xác định lại giới tính cho người đã được can thiệp y tế.

    2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu Giấy chứng nhận y tế cho người đã được xác định lại giới tính.

    Chương IV

    ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH SAU KHI ĐÃ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH

    Điều 11. Căn cứ để đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tính

    Giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này là căn cứ để đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính.

    Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận y tế cho các trường hợp đã xác định lại giới tín ở nước ngoài hoặc đã thực hiện ở Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực

    Các trường hợp đã xác định lại giới tính ở nước ngoài hoặc đã thực hiện ở Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu muốn đăng ký lại hộ tịch thì phải có giấy xác nhận đã xác định lại giới tính của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước đó và đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 8 Nghị định này để được khám kiểm tra và cấp giấy chứng nhận y tế.

    Điều 13. Trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính

    Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

    Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch cho người đã được xác đinh lại giới tính

    Thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15

    Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

    Điều 16. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành quy định điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính, mẫu đơn đề nghị xác định lại giới tính, mẫu Giấy chứng nhận y tế đã xác định lại giới tính.

    2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính.

    Điều 17. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG

    Nguyễn Tấn Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương5
    Điều17
    Hỏi AI ngay →