Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 53/2026/TT-BXD quy định chuyển đổi vị trí công tác ngành xây dựng (53/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  2. 02Thông tư 23/2026/TT-BYT hướng dẫn thiết kế Trạm Y tế xã, phường, đặc khu (23/2026/TT-BYT) · 29/06/2026
  3. 03Thông tư 42/2026/TT-BXD sửa đổi quy trình kiểm định an toàn trong xây dựng (42/2026/TT-BXD) · 29/06/2026
  4. 04Quyết định 3129/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt điều chỉnh đấu giá quyền sử dụng đất dự án bãi đỗ xe cao tầng (3129/QĐ-UBND) · 22/06/2026
  5. 05Thông tư 31/2026/TT-BXD: Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư (31/2026/TT-BXD) · 15/06/2026
  6. 06Quyết định 2579/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng Lakeview Tower (2579/QĐ-UBND) · 18/05/2026
  7. 07Quyết định 757/QĐ-TTg 2026 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Khánh Hòa đến 2050 (757/QĐ-TTg) · 28/04/2026
  8. 08Quyết định 28/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh hỗ trợ nhà ở công trình đời sống khi thu hồi đất (28/2026/QĐ-UBND) · 22/04/2026
  9. 09Quyết định 21/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh sửa đổi bổ sung Điều 2 Quyết định 19/2026 về bồi thường đất Cảng hàng không Gia Bình (21/2026/QĐ-UBND) · 07/04/2026
  10. 10Quyết định 39/2026/QĐ-UBND Hà Nội sửa đổi bổ sung Quyết định 34/2024 về chỉ tiêu dân số nhà chung cư (39/2026/QĐ-UBND) · 01/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 49/2008/NĐ-CP Ban hành ngày 18/04/2008
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH18/04/2008
    4 điều
    Nghị định

    Nghị định 49/2008/NĐ-CP Ban hành ngày 18/04/2008

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành
    18/04/2008
    Tình trạng
    Chưa xác định

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 49/2008/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 04 NĂM 2008

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2004/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ

    CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

    NGHỊ ĐỊNH :

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:

    1. Gộp Điều 5 vào Điều 4 và được sửa đổi như sau:

    "Điều 4. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng

    1. Công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:

    a) Công trình dân dụng;

    b) Công trình công nghiệp;

    c) Công trình giao thông;

    d) Công trình thủy lợi;

    đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật.

    2. Cấp công trình xây dựng được xác định theo từng loại công trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công trình.

    3. Bộ Xây dựng quy định cụ thể loại và cấp công trình xây dựng trong Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng."

    2. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:

    "3. Việc nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:

    a) Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc khảo sát, bước thiết kế xây dựng công trình);

    b) Thành phần trực tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu giám sát, khảo sát xây dựng);

    c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

    d) Căn cứ nghiệm thu;

    đ) Đánh giá kết quả khảo sát xây dựng đối chiếu với nhiệm vụ khảo sát và phương án khảo sát đã được phê duyệt;

    e) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng; yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh và các kiến nghị khác nếu có)."

    3. Sửa đổi khoản 1 Điều 16 như sau:

    "1. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung:

    a) Đối tượng nghiệm thu (tên công trình, bộ phận công trình được thiết kế; bước thiết kế);

    b) Thành phần trực tiếp nghiệm thu (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế);

    c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

    d) Căn cứ nghiệm thu;

    đ) Đánh giá chất lượng và số lượng hồ sơ thiết kế đối chiếu với các yêu cầu đặt ra;

    e) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận hồ sơ thiết kế; yêu cầu sửa đổi, bổ sung và các kiến nghị khác nếu có)."

    4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:

    "2. Trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế bước trước thì chủ đầu tư được quyết định phê duyệt thay đổi thiết kế. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được ký điều chỉnh vào thiết kế bản vẽ thi công những nội dung đã được chủ đầu tư chấp thuận và phải chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình."

    5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 24 như sau:

    "d) Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:

    - Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên công việc được nghiệm thu);

    - Thành phần trực tiếp nghiệm thu;

    - Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

    - Căn cứ nghiệm thu;

    - Đánh giá về chất lượng của công việc xây dựng đã thực hiện;

    - Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có)."

    6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 25 như sau:

    "d) Nghiệm thu cho phép chuyển giai đoạn thi công xây dựng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:

    - Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng được nghiệm thu);

    - Thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu;

    - Căn cứ nghiệm thu;

    - Đánh giá về chất lượng của bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng đã thực hiện;

    - Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có)."

    7. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điểu 26 như sau:

    "e) Nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau:

    - Đối tượng nghiệm thu (tên hạng mục công trình hoặc công trình nghiệm thu);

    - Địa điểm xây dựng;

    - Thành phần tham gia nghiệm thu;

    - Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

    - Căn cứ nghiệm thu;

    - Đánh giá về chất lượng của hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng;

    - Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có)."

    8. Sửa đổi Điều 28 như sau:

    "Điều 28. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng

    1. Bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa.

    2. Thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư trên cơ sở yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình. Khuyến khích áp dụng hình thức chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

    3. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng.

    4. Việc kiểm tra, chứng nhận các điều kiện an toàn khác được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan."

    Điều 2. Hủy bỏ các Phụ lục số 2, 3, 4a, 4b, 5a, 5b, 6, 7 về mẫu biên bản nghiệm thu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

    Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

    1. Trong thời hạn một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Xây dựng phải ban hành quy định cụ thể về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng. Trong thời gian chưa ban hành các quy định này, cho phép tiếp tục áp dụng phương pháp phân loại và cấp công trình quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho đến khi Bộ Xây dựng ban hành các quy định về loại và cấp công trình trong các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.

    2. Sau khi Nghị định này có hiệu lực, chủ đầu tư có thể tự soạn thảo các mẫu biên bản nghiệm thu mới hoặc sử đụng các mẫu biên bản nghiệm thu được quy định trong các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hoặc trong các văn bản quy phạm pháp luật khác nhưng phải bảo đảm các nội dung được quy định tại các khoản 2, 3 , 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định này.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    TM. CHÍNH PHỦ

       THỦ TƯỚNG

    Nguyễn Tấn Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Hỏi AI ngay →