Nghị định 28/2005/NĐ-CP Của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam
CHÍNH PHỦ ---------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: 28/2005/NĐ-CP
|
------------------------------------------------------------------------------------
|
TH.310b
|
|
§
Về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chÝnh
quy m« nhá tại Việt Nam
-----------------
§
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 thỏng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tớn dụng ngày 12 thỏng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Cỏc tổ chức tớn dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
§
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy m« nhá tại Việt Nam.
2. Đối tượng thành lập tổ chức tài chính quy m« nhá:
Các tổ chức được phép thành lập tổ chức tài chính quy m« nhá tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam, Qũy từ thiện và Qũy xã hội;
b) Tổ chức phi chính phủ Việt Nam;
3. Các cá nhân và tổ chức khác trong nước và nước ngoài có thể tham gia góp vốn với các tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài chớnh quy mô nhỏ: là hoạt động cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản cho cỏc hộ gia đỡnh, cá nhân cú thu nhập thấp, đặc biệt là hộ gia đỡnh nghèo và người nghốo.
2. Tổ chức tài chớnh quy mụ nhỏ: là tổ chức tài chính hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngõn hàng, với chức năng chủ yếu là sử dụng vốn tự cú, vốn vay và nhận tiết kiệm để cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngõn hàng nhỏ, đơn giản cho cỏc hộ gia đỡnh, cá nhân có thu nhập thấp.
3. Dịch vụ tài chính, ngân hàng nhỏ, đơn giản gồm : tín dụng quy mô nhỏ; nhận tiền gửi tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện; đại lý chuyển tiền; đại lý bảo hiểm, thu hộ, chi hộ cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp.
4. Tớn dụng quy mô nhỏ: là khoản cho vay cú giỏ trị nhỏ, cú hoặc khụng cú tài sản bảo đảm đối với các hộ gia đỡnh, cá nhân cú thu nhập thấp để sử dụng vào cỏc hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống.
5. Hộ gia đỡnh, cỏ nhõn có thu nhập thấp hoặc nghèo: được quy định theo từng vựng, khu vực tại Việt Nam hoặc theo tiờu chuẩn do tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ quy định.
6. Tiết kiệm bắt buộc: là tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đỡnh, cá nhõn gửi tại tổ chức tài chớnh quy mụ nhỏ để bảo đảm tiền vay đối với tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
7. Tiết kiệm tự nguyện: là tiền tiết kiệm của cá nhân gửi tại tổ chức tài chính quy m« nhá.
8. Vốn pháp định: là mức vốn điều lệ tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập tổ chức tài chính quy m« nhá.
9. Vốn điều lệ: là mức vốn do cỏc bờn gúp vốn để thành lập tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ. Mức vốn này được ghi vào Điều lệ của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
10. Vốn tự có: là vốn ®iều lệ và lợi nhuận để lại tích luỹ.
11. Giấy phép: là Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính quy m« nhá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
Điều 3. Vốn pháp định:
1. Đối với các tổ chức tài chính quy m« nhá không được phép nhận tiết kiệm tự nguyện: 500 triệu VND;
2. Đối với các tổ chức tài chính quy m« nhá được phép nhận tiết kiệm tự nguyện: 05 tỷ VND.
Điều 4. Thời gian hoạt động:
1. Thời gian hoạt động của tổ chức tài chính quy m« nhá tối đa 50 năm.
2. Trường hợp tổ chức tài chính quy m« nhá muốn gia hạn thời gian hoạt động thì thời gian gia hạn mỗi lần không quá thời hạn của Giấy phép lần đầu.
Điều 5. Địa bàn hoạt động
1. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ được giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được quy định tại Giấy phộp.
2. Trường hợp tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ muốn mở rộng địa bàn hoạt động ra ngoài địa bàn đó được quy định tại Giấy phộp, tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ phải thành lập chi nhỏnh tại khu vực đú. Việc mở chi nhỏnh phải đỏp ứng yờu cầu về mức tăng vốn điều lệ tương ứng với phạm vi mở rộng và phải được Ngõn hàng Nhà nước chấp thuận.
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính
Tổ chức tài chính quy m« nhá là một pháp nhân, có vốn điều lệ, tài sản, con dấu riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, tự tạo vốn, tự trang trải các chi phí cho hoạt động của mình và tự chịu trách nhiệm bằng vốn và tài sản của mình.
Điều 7. Chính sách Nhà nước
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ớch hợp phỏp của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ, bảo đảm quyền bỡnh đẳng và cỏc quyền khỏc theo quy định của phỏp luật của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ trong hoạt động; ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật và chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ. Nhà nước tụn trọng quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm trong hoạt động của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ, khụng can thiệp vào việc quản lý và hoạt động hợp phỏp của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
Chương II
CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CHO CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ
Điều 8. Điều kiện để được cấp Giấy phép
1. Có nhu cầu về hoạt động tài chính quy m« nhá.
2. ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cú ý kiến về sự cần thiết thành lập tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ trờn địa bàn.
3. Có đủ vốn ®iều lệ theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
4. Trụ sở làm việc và cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động tài chính quy m« nhá dự kiến thực hiện.
5. Có người quản trị, kiểm soát và điều hành theo quy định tại Chương III Nghị định này.
6. Có phương án kinh doanh khả thi.
7. Đối với tổ chức tài chính quy m« nhá nhận tiết kiệm tự nguyện, ngoài quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép;
b) Đã có hoạt động nhận tiết kiệm bắt buộc trong 03 năm gần nhất;
c) Bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động hiệu quả;
d) Hoạt động lành mạnh trong 03 năm gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
®) Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý;
e) Đáp ứng được các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật.
Điều 9. Hồ sơ cấp Giấy phép
Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép gồm:
1. Đơn đề nghị được cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nội dung hoạt động và địa bàn hoạt động dự kiến.
2. Văn bản chấp thuận của ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về sự cần thiết thành lập tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ trờn địa bàn.
3. Dự thảo ®iều lệ.
4. Phương án hoạt động của tổ chức tài chính quy m« nhá, trong đó nêu rõ hiệu quả và lợi ích kinh tế.
5. Danh sách, lý lịch, văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính quy m« nhá.
6. Giấy tờ chứng thực mức vốn điều lệ; danh sách và địa chỉ của các tổ chức, cá nhân góp vốn; tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ; tình hình tài chính và các thông tin có liên quan đến tổ chức và cá nhân góp vốn.
7. Đối với tổ chức tài chính quy m« nhá nhận tiết kiệm tự nguyện, phải gửi báo cáo kiểm toán 03 năm tài chính gần nhất.
Điều 10. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tài chính quy m« nhá được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11. Thủ tục cấp và sử dụng Giấy phép
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép cho tổ chức tài chính quy m« nhá. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối.
2. Giấy phộp của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ do Ngõn hàng Nhà nước cấp, trong đú quy định cụ thể thời gian hoạt động, địa bàn hoạt động và cỏc hoạt động tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ được phộp thực hiện.
3. Tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ được cấp Giấy phộp phải sử dụng đỳng tờn và hoạt động đỳng nội dung quy định trong Giấy phộp. Giấy phộp khụng được làm giả, tẩy xoỏ, chuyển nhượng, cho thuờ, cho mượn dưới bất kỳ hỡnh thức nào.
Điều 12. Khai trương hoạt động
1. Để khai trương hoạt động, tổ chức tài chính quy m« nhá được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;
b) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có đủ vốn pháp định;
c) Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày. Số vốn này chỉ được giải toả sau khi tổ chức tài chính quy m« nhá khai trương hoạt động; quy định này không áp dụng đối với các tổ chức tài chính quy m« nhá đã có hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực;
d) Có văn bản pháp lý về quyền sở hữu hoặc quyền được phép sử dụng trụ sở chính của tổ chức tài chính quy m« nhá;
đ) Đăng bỏo địa phương theo quy định của phỏp luật về những nội dung trong Giấy phộp. Quy định này khụng ỏp dụng đối với cỏc tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ khụng nhận tiết kiệm tự nguyện.
2. Tối thiểu 30 ngày trước ngày khai trương, tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ phải thụng bỏo bằng văn bản cho Ngõn hàng Nhà nước và ủy ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc khai trương hoạt động.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, nếu tổ chức tài chính quy m« nhá không khai trương hoạt động thì Giấy phép được cấp sẽ đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 13. Gia hạn và thu hồi giấy phép
1. Gia hạn giấy phép
a) Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép của tổ chức tài chính quy m« nhá phải nộp Ngân hàng Nhà nước ít nhất 02 tháng trước ngày hết hạn của Giấy phép. Hồ sơ xin gia hạn gồm:
- Đơn xin gia hạn;
- Báo cáo hoạt động của tổ chức tài chính quy m« nhá trong 03 năm liên tục gần nhất.
b) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin gia hạn, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét ban hành quyết định cho phép gia hạn Giấy phép đối với tổ chức tài chính quy m« nhá hoặc từ chối việc gia hạn. Trường hợp từ chối gia hạn, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối.
2. Tổ chức tài chính quy m« nhá bị thu hồi Giấy phép trong những trường hợp sau:
a) Có chứng cứ là trong hồ sơ đề nghị cấp phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật;
b) Không khai trương hoạt động sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép;
c) Tự nguyện hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải giải thể;
d) Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, phá sản;
đ) Nhận tiết kiệm tự nguyện khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
e) Hoạt động sai mục đích ghi trong ®iều lệ.
Điều 14. Hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể
Trong trường hợp cần hợp nhất, sỏp nhập, chia tỏch, giải thể tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ phải gửi đơn và hồ sơ đề nghị Ngõn hàng Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngõn hàng Nhà nước cú văn bản trả lời tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ. Trường hợp khụng chấp thuận, văn bản trả lời phải nờu rừ lý do từ chối.
Hồ sơ và thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể của tổ chức tài chính quy m« nhá được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15. Phá sản và thanh lý
Quy trình phá sản và thanh lý của tổ chức tài chính quy m« nhá được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, pháp luật về phá sản.
Chương III
TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, KIỂM SOÁT, ĐIỀU HÀNH
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ
Điều 16. Cơ cấu tổ chức tài chính quy m« nhá
1. Tổ chức tài chính quy m« nhá có Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Hội đồng quản trị tổ chức tài chính quy m« nhá không nhận tiết kiệm tự nguyện có số lượng thành viên tối thiểu là 03 người; Ban Kiểm soát tối thiểu là 01 người.
3. Hội đồng quản trị tổ chức tài chính quy m« nhá nhận tiết kiệm tự nguyện có số lượng thành viên tối thiểu là 03 người; Ban Kiểm soát là 03 người.
4. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soỏt, Tổng giỏm đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ phải đỏp ứng được yờu cầu về trỡnh độ chuyờn mụn và đạo đức nghề nghiệp do Ngõn hàng Nhà nước quy định.
5. Việc bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soỏt, Tổng giỏm đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ được thực hiện theo quy định của Ngõn hàng Nhà nước.
Điều 17. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban §iều hành, Ban Kiểm soát
1. Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ quản trị tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ theo quy định của phỏp luật; quyết định chủ trương, phương hướng hoạt động của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ và thực hiện cỏc quyền, nghĩa vụ khỏc được quy định tại điều lệ của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
2. Ban Điều hành gồm Tổng giỏm đốc (Giám đốc) và cỏc Phú Tổng giỏm đốc (Phó Giám đốc) thay mặt Hội đồng quản trị để quản lý và điều hành tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ. Tổng giỏm đốc (Giám đốc) tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ là đại diện phỏp nhõn của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
3. Ban Kiểm soỏt thay mặt Hội đồng quản trị kiểm soỏt hoạt động tài chớnh của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ và hoạt động điều hành của Tổng giám đốc (Giỏm đốc) thực hiện cỏc quyền và nghĩa vụ khỏc được quy định tại điều lệ của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
Điều 18. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đã bị kết án về các tội nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, các tội nghiêm trọng xâm phạm sở hữu xã hội chủ nghĩa, sở hữu của công dân; các tội nghiêm trọng về kinh tế.
3. Đã bị kết án về các tội phạm khác mà chưa được xoá án.
4. Đó từng là thành viờn Hội đồng quản trị hoặc Tổng giỏm đốc (Giỏm đốc) của một cụng ty đó bị phỏ sản, trừ cỏc trường hợp theo quy định của pháp luật về phá sản.
5. Đã từng là đại diện theo pháp luật của một công ty bị đình chỉ hoạt động do vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
6. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của thành viờn Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giỏm đốc (Giỏm đốc) tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
Điều 19. Mở và chấm dứt hoạt động của chi nhánh
1. Tổ chức tài chính quy m« nhá được mở chi nhánh tại các địa bàn trong nước nơi có nhu cầu hoạt động. Việc mở và chấm dứt hoạt động của chi nhánh phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
2. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và chấm dứt hoạt động của chi nhánh tổ chức tài chính quy mô nhá được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 20. Góp vốn và chuyển nhượng vốn góp
1. Các tổ chức và cá nhân góp vốn vào tổ chức tài chính quy m« nhá trên cơ sở hợp đồng góp vốn.
2. Việc góp vốn và chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG
Điều 21. Quy định về hoạt động của tổ chức tài chính quy m« nhá
1. Tổ chức tài chính quy m« nhá được thực hiện một số hoặc toàn bộ nội dung hoạt động quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định này.
2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động trong Giấy phép của tổ chức tài chính quy m« nhá.
Điều 22. Huy động vốn
Tổ chức tài chính quy m« nhá được huy động vốn từ các nguồn sau:
1. Nhận tiết kiệm:
a) Tiết kiệm bắt buộc;
b) Tiết kiệm tự nguyện.
2. Vay vốn:
a) Vay vốn của tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
b) Vay vốn của các cá nhân và tổ chức nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
3. Tổ chức tài chính quy m« nhá được tiếp nhận vốn uỷ thác theo các chương trình, dự án của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Điều 23. Hoạt động tín dụng
1. Cho vay.
2. Cho vay bằng nguồn vốn uỷ thác.
Điều 24. Hoạt động khác
Tổ chức tài chính quy m« nhá được quyền làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo hiểm.
Điều 25. Mở tài khoản
Tổ chức tài chính quy m« nhá được mở tài khoản và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác.
Điều 26. Hoạt động thanh toán
Tổ chức tài chính quy m« nhá được phép cung ứng một số dịch vụ thanh toán hạn chế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 27. Hạn chế về hoạt động tín dụng và huy động tiết kiệm
1. Tổ chức tài chính quy m« nhá phải tuân thủ các quy định sau về hạn chế tín dụng, tiết kiệm:
a) Giá trị tối đa của một khoản tín dụng quy m« nhá;
b) Dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng;
c) Các hạn chế về tiền gửi tiết kiệm;
d) Số dư tiền gửi tiết kiệm tối đa của một khách hàng.
2. Ngõn hàng Nhà nước cú trỏch nhiệm hướng dẫn cụ thể cỏc quy định hạn chế về tớn dụng, tiết kiệm phự hợp với từng loại hỡnh tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ.
3. Tổ chức tài chính quy m« nhá nhận tiết kiệm tự nguyện phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Những thay đổi phải được chấp thuận
1. Tổ chức tài chính quy m« nhá phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây:
a) Tên gọi của tổ chức tài chính quy m« nhá;
b) Mức vốn điều lệ;
c) Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh;
d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;
đ) Thay đổi liên quan đến vốn góp và người góp vốn;
e) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban Kiểm soát.
2. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hồ sơ và thủ tục thay đổi trong các trường hợp trên.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tài chính quy m« nhá phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương V
TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 29. Tài chính
1. Năm tài chính của tổ chức tài chính quy m« nhá bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
2. Thu, chi tài chính của tổ chức tài chính quy m« nhá được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 30. Hạch toán
Tổ chức tài chính quy m« nhá thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và các quy định theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 31. Trích lập và sử dụng các quỹ
Việc trớch lập, duy trỡ và sử dụng cỏc quỹ của tổ chức tài chớnh quy mô nhỏ được thực hiện theo quy định của phỏp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chớnh.
Điều 32. Chế độ báo cáo
Tổ chức tài chính quy m« nhá thực hiện chế độ báo cáo và thống kê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
Chương VI
THANH TRA, KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT,
PHÁ SẢN, GIẢI THỂ VÀ THANH LÝ
Điều 33. Thanh tra
1. Tổ chức tài chính quy m« nhá phải chịu sự thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tài chính quy m« nhá được thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 34. Kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể và thanh lý
Việc kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể và thanh lý đối với tổ chức tài chính quy m« nhá được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Việc khen thưởng và xử lý vi phạm của tổ chức tài chính quy m« nhá được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Điều khoản miễn trừ
1. Miễn áp dụng điều kiện quy định tại ®iÓm a khoản 7 Điều 8 Nghị định này khi xem xét cấp Giấy phép cho các tổ chức đang có hoạt động tài chính quy mô nhá trước khi Nghị định này có hiệu lực.
2. Điều khoản miễn trừ này chỉ có hiệu lực áp dụng trong 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng Công báo và thay thế các quy định trước đây trái với Nghị định này.
2. Trong thời gian 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các tổ chức đang thực hiện hoạt động tài chính quy m« nhá tại Việt Nam phải tiến hành các thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép theo các quy định tại Nghị định này hoặc chấm dứt hoạt động tài chính quy m« nhá.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViÖt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chớnh phủ, Chủ tịch ủy ban nhõn dõn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trỏch nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải - Đã ký
Nơi nhận :
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương,
- Văn phòng Quốc hội,
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng Trung ương
và các Ban của Đảng,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Tòa án nhân dân tối cao,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Học viện Hành chính quốc gia,
- Công báo,
- VPCP : BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,
- Lưu: KTTH (5b), Văn thư.
