Nghị định 156/2024/NĐ-CP Quy định về đấu giá biển số xe
CHÍNH
PHỦ Số: 156/2024/NĐ-CP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
_______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đấu giá biển số xe.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 37 và Điều 38 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 về đấu giá biển số xe, bao gồm biển số xe đưa ra đấu giá, giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá, tiền bán hồ sơ, hình thức, phương thức, trình tự, thủ tục đấu giá biển số xe, quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe, thu, nộp, xử lý tiền đặt trước, hoàn tiền trúng đấu giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ Công an.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên được lựa chọn để đấu giá biển số xe.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người tham gia đấu giá là tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Người trúng đấu giá là người tham gia đấu giá trực tuyến biển số xe có mức trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm theo quy định tại Nghị định này.
3. Cuộc đấu giá biển số xe là toàn bộ quá trình đấu giá đối với một biển số xe.
4. Phiên đấu giá biển số xe bao gồm các cuộc đấu giá biển số xe được tổ chức thực hiện trong kế hoạch tổ chức đấu giá đã được phê duyệt.
5. Tiền trúng đấu giá là số tiền mà người trúng đấu giá nộp để được cấp quyền sử dụng biển số xe thông qua việc được cấp Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá.
6. Hệ thống quản lý đấu giá biển số xe của Bộ Công an là một tập hợp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, hạ tầng và đường truyền được thiết kế chuyên biệt để phục vụ công tác quản lý đấu giá biển số xe.
7. Hệ thống đăng ký, quản lý xe là tập hợp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật và các thiết bị khác được kết nối từ Bộ Công an đến Công an các đơn vị, địa phương để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động nghiệp vụ đăng ký xe.
Điều 4. Hình thức, phương thức đấu giá
1. Hình thức đấu giá là đấu giá trực tuyến.
2. Phương thức đấu giá là phương thức trả giá lên.
Điều 5. Biển số xe đưa ra đấu giá
1. Biển số xe đưa ra đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng biển số xe đưa ra đấu giá tại mỗi phiên đấu giá, bao gồm biển số xe của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong Hệ thống đăng ký, quản lý xe của Bộ Công an và bổ sung số lượng biển số xe cho Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hết biển số xe để đăng ký khi chưa đến phiên đấu giá tiếp theo.
Điều 6. Giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá
1. Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 40 (bốn mươi) triệu đồng, ba năm tăng một lần tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, mỗi lần tăng 5 (năm) triệu đồng.
2. Giá khởi điểm của một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá là 5 (năm) triệu đồng, ba năm tăng một lần tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, mỗi lần tăng 1 (một) triệu đồng.
3. Giá khởi điểm của biển số xe có định dạng AAAAA (A>4), ABCDE (A<B<C<D<E, A>4) đưa ra đấu giá lại sau lần thứ hai là 500 (năm trăm) triệu đồng đối với biển số xe ô tô và 50 (năm mươi) triệu đồng đối với biển số xe mô tô, xe gắn máy.
Điều 7. Tiền đặt trước, bước giá
1. Tiền đặt trước bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản mở tại ngân hàng kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày. Trường hợp trúng đấu giá, tiền đặt trước được chuyển vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Bước giá đối với đấu giá biển số xe ô tô là 5 (năm) triệu đồng; đối với đấu giá biển số xe mô tô, xe gắn máy là 500 (năm trăm) nghìn đồng.
Điều 8. Tiền bán hồ sơ, xử lý tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá
1. Tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá là 100 (một trăm) nghìn đồng trên một biển số xe ô tô và 50 (năm mươi) nghìn đồng trên một biển số xe mô tô, xe gắn máy.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm thu, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 66 và điểm d khoản 2 Điều 78 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 (được sửa đổi, bổ sung năm 2024).
Điều 9. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
1. Bộ Công an lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có Trang thông tin đấu giá trực tuyến, bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh mạng khi kết nối với Hệ thống quản lý đấu giá biển số xe để tổ chức đấu giá biển số xe.
2. Điều kiện lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá biển số xe được thực hiện trên cơ sở tiêu chí, đánh giá, chấm điểm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và yêu cầu tính năng kỹ thuật Trang thông tin đấu giá trực tuyến được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thông báo lựa chọn và kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được thực hiện như sau:
a) Thông báo về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
b) Thành lập Tổ tư vấn xét duyệt hồ sơ lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản gồm các đơn vị nghiệp vụ có liên quan trực thuộc Bộ Công an;
c) Tiến hành lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và Cổng thông tin điện tử Bộ Công an.
5. Bộ Công an sẽ lựa chọn lại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trọng trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đã được lựa chọn chấm dứt hoạt động, không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để tổ chức đấu giá biển số xe hoặc hợp đồng bị chấm dứt thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hợp đồng dịch vụ đấu giá, giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
1. Hợp đồng dịch vụ đấu giá biển số xe
Bộ Công an ký hợp đồng dịch vụ đấu giá biển số xe với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để thực hiện đấu giá biển số xe. Hợp đồng dịch vụ đấu giá biển số xe phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
a) Đối với mỗi biển số xe đấu giá thành, giá dịch vụ đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được tính bằng 8% giá khởi điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định này, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá;
b) Chi phí đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là 10 (mười) nghìn đồng trên một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá và 2 (hai) nghìn đồng trên một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá.
Điều 11. Kế hoạch tổ chức đấu giá
1. Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch tổ chức đấu giá biển số xe cho từng phiến đấu giá.
2. Kế hoạch tổ chức đấu giá bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Danh sách biển số xe đưa ra đấu giá;
b) Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước;
c) Hình thức, phương thức tổ chức đấu giá;
d) Thời gian tổ chức đấu giá;
đ) Các nội dung khác có liên quan.
3. Kế hoạch tổ chức đấu giá phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Trang thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông có đường dẫn đến Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
Điều 12. Quy chế đấu giá
Căn cứ kế hoạch tổ chức đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản ban hành Quy chế đấu giá, gồm các nội dung sau: Danh sách biển số xe đưa ra đấu giá; thời gian đấu giá; giá khởi điểm, bước giá; tài khoản thanh toán tiền đặt trước tham gia đấu giá; cách thức tham gia đấu giá.
Điều 13. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản
1. Bộ Công an chuyển danh sách biển số xe đưa ra đấu giá cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đồng thời thông báo công khai kế hoạch tổ chức đấu giá biển số xe trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, Trang thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông, có đường dẫn đến Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai thông tin kế hoạch tổ chức đấu giá tài sản, danh sách biển số xe đưa ra đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và niêm yết tại trụ sở. Quy chế đấu giá được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến và trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
3. Thời gian thông báo công khai, niêm yết Quy chế đấu giá, danh sách biển số xe đưa ra đấu giá ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức phiên đấu giá.
4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản công khai số lượng người đăng ký tham gia đấu giá của từng biển số đang niêm yết.
Điều 14. Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe
1. Đăng ký tham gia đấu giá
a) Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến; người tham gia đấu giá từ chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá.
b) Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá;
c) Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe theo nhu cầu trong danh sách biển số xe đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá;
d) Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định này và được cấp mã đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe đó;
đ) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày.
2. Người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giải trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá
3. Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá trực tuyến, Trang thông tin đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá, thông báo kết quả cuộc đấu giá, hiển thị biên bản đấu giá để người trúng đấu giá xác nhận, gửi thông báo vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
4. Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe, người trúng đấu giá sẽ nhận được thông báo và biên bản trúng đấu giá của biển số đó trước thời điểm tổ chức cuộc đấu giá.
5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, đối chiếu thông tin của người tham gia đấu giá, phân công đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá trực tuyến trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số để gửi cho người trúng đấu giá.
6. Bộ Công an giám sát quá trình tổ chức đấu giá, kết quả đấu giá, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số và các nội dung khác có liên quan.
Điều 15. Trường hợp dừng cuộc đấu giá, truất quyền tham gia đấu giá và xử lý tình huống phát sinh
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên buộc phải dừng cuộc đấu giá trong các trường hợp sau:
a) Bộ Công an yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên có hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên và các quy định khác trong Quy chế đấu giá;
b) Sự kiện bất khả kháng.
2. Bộ Công an quyết định việc thực hiện tổ chức đấu giá lại sau khi đáp ứng đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;
b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản, có hành vi sử dụng phần mềm tác động đến quá trình đấu giá hoặc kết quả cuộc đấu giá; gây nhiễu loạn cuộc đấu giá;
d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản báo cáo Bộ Công an dừng công nhận hoặc hủy kết quả đấu giá, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều 16. Niêm yết và chuyển kết quả đấu giá
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải công khai niêm yết trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến kết quả đấu giá biển số xe.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá bằng văn bản điện tử đồng thời chuyển tiền đặt trước cho Bộ Công an để phê duyệt kết quả trúng đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan.
Điều 17. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá bằng văn bản điện tử từ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Bộ Công an ban hành Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
Điều 18. Thông báo kết quả trúng đấu giá
1. Bộ Công an gửi văn bản điện tử Thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe vào địa chỉ thư điện tử và gửi tin nhắn thông báo tới số điện thoại đã đăng ký tại tài khoản truy cập cho người trúng đấu giá trong vòng 07 ngày làm việc sau khi phê duyệt kết quả trúng đấu giá; văn bản điện tử Thông báo kết quả trúng đấu giá biển số xe thay thế hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc hợp đồng bán tài sản nhà nước.
2. Nội dung Thông báo kết quả trúng đấu giá gồm: Biển số xe trúng đấu giá, tên, mã định danh của cá nhân, tổ chức (trường hợp tổ chức chưa được cấp mã định danh thì ghi mã số thuế hoặc số quyết định thành lập tổ chức), địa chỉ người trúng đấu giá, giá trúng đấu giá, số tiền phải nộp, số tài khoản chuyên thu do Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để nộp tiền trúng đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá, việc hủy kết quả đấu giá nếu không nộp đủ số tiền trúng đấu giá theo quy định.
Điều 19. Nộp tiền trúng đấu giá
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản điện tử Thông báo kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ số tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ số tiền đặt trước vào tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký xe.
Điều 20. Cấp Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá
Ngay sau khi nhận đủ số tiền trúng đấu giá, Bộ Công an cấp hóa đơn điện tử bán tài sản công và văn bản điện tử Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá gửi vào địa chỉ thư điện tử cho người trúng đấu giá để làm thủ tục đăng ký xe.
Điều 21. Hủy kết quả trúng đấu giá
1. Kết quả đấu giá biển số xe bị hủy trong các trường hợp sau:
a) Người trúng đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có đề nghị và được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công an.
b) Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, Thông báo kết quả trúng đấu giá, Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu được xác định không phải do vi phạm của người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về dân sự.
c) Người trúng đấu giá chết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Thông báo kết quả trúng đấu giá nhưng chưa được cấp Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá;
d) Người trúng đấu giá chết trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá hoặc trong thời gian được Bộ Công an phê duyệt gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe;
đ) Người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá trong thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định này. Bộ Công an sẽ gửi thông báo bằng văn bản điện tử về việc không được tham gia đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có Thông báo kết quả trúng đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024;
e) Người trúng đấu giá không làm thủ tục đăng ký biển số xe trúng đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024;
2. Người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá, Bộ Công an sẽ không ban hành Thông báo kết quả trúng đấu giá trong trường hợp này.
3. Biển số xe trúng đấu giá được đưa ra đấu giá lại hoặc chuyển về Hệ thống đăng ký, quản lý xe; số tiền đặt trước, số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp không được hoàn trả lại và được nộp vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.
Điều 22. Quản lý biển số xe trúng đấu giá
1. Biển số xe trúng đấu giá chỉ được cấp cho người trúng đấu giá trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
2. Thủ tục đăng ký biển số xe trúng đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký xe.
Điều 23. Gia hạn thời hạn đăng ký xe trong trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
1. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người trúng đấu giá chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biến số trúng đấu giá thì người trúng đấu giá phải gửi Đơn đề nghị gia hạn thời hạn đăng ký xe (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này) qua Hệ thống quản lý đấu giá biển số xe của Bộ Công an và gửi tài liệu chứng minh (bản chính) về Bộ Công an qua Cục Cảnh sát giao thông để xem xét giải quyết.
2. Bộ Công an xem xét, giải quyết và thông báo kết quả gia hạn cho người trúng đấu giá bằng văn bản điện tử.
3. Thời gian gia hạn không quá 06 tháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
Điều 24. Thu, nộp tiền trúng đấu giá và chi phục vụ hoạt động đấu giá trước khi nộp vào ngân sách nhà nước
1. Giao Bộ Công an mở tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thu tiền trúng đấu giá.
2. Nội dung chi phục vụ hoạt động đấu giá trước khi nộp vào ngân sách nhà nước gồm:
a) Các khoản chi phí tổ chức đấu giá (giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này, chi phí gửi tin nhắn, chi phí hóa đơn, chi phí giải đáp thắc mắc trong quá trình tổ chức đấu giá và các chi phí hợp lệ khác);
b) Chi phí quảng cáo;
c) Chi phí quản trị Hệ thống quản lý đấu giá biển số xe.
3. Số tiền thu được từ đấu giá biển số xe sau khi trừ các khoản chi phục vụ hoạt động đấu giá (sau đây viết gọn là tiền bán đấu giá) và tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản chuyên thu của Bộ Công an thực hiện kê khai, nộp, quyết toán với cơ quan thuế. Cơ quan thuế quản lý kê khai, nộp, quyết toán khoản thu này theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
a) Chậm nhất ngày 20 hàng tháng, Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao quản lý thu, nộp tiền bán đấu giá) kê khai, nộp tiền bán đấu giá thu được tháng trước với cơ quan thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này). Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao quản lý thu, nộp tiền bán đấu giá) thực hiện quyết toán tiền bán đấu giá theo năm (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này) theo quy định pháp luật quản lý thuế;
b) Số tiền bán đấu giá nộp toàn bộ vào ngân sách trung ương;
c) Tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản chuyên thu của Bộ Công an tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nộp toàn bộ vào ngân sách trung ương, cùng với số tiền bán đấu giá thu được trong tháng phát sinh.
Điều 25. Xử lý tiền đặt trước
1. Đối với các trường hợp người tham gia đấu giá thanh toán không đúng quy định theo khoản 1 Điều 14 Nghị định này dẫn tới không đủ điều kiện tham gia đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản sẽ thực hiện hoàn lại khoản thanh toán này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ bao gồm đơn đề nghị hoàn tiền (bản chính) và hình ảnh chứng minh giao dịch của người tham gia đấu giá đó.
2. Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được theo khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì người tham gia đấu giá biển số xe được hoàn trả lại tiền hồ sơ và tiền đặt trước đã nộp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cuộc đấu giá bị dừng.
3. Trường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá hoặc không thuộc trường hợp không được nhận lại khoản tiền đặt trước sẽ được hoàn trả tiền đặt trước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
4. Các trường hợp không được nhận lại khoản tiền đặt trước: Người đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá biển số xe mà không đăng nhập vào tài khoản đã được cấp và truy cập vào phòng đấu giá để tham gia đấu giá trong thời gian đấu giá chính thức thì được coi là không tham gia cuộc đấu giá, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật; bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này; người trúng đấu giá không xác nhận biên bản đấu giá trong thời gian quy định tại Quy chế đấu giá.
Điều 26. Hoàn tiền trúng đấu giá
1. Hoàn đủ số tiền trúng đấu giá đã nộp trong các trường hợp hủy kết quả đấu giá theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 21 Nghị định này.
2. Người trúng đấu giá, người quản lý di sản, người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật của người trúng đấu giá nộp hồ sơ đề nghị hoàn tiền trúng đấu giá theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn tiền, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hoàn trả như sau:
a) Trường hợp hoàn trả trước thời điểm nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện hoàn tiền từ tài khoản chuyên thu của Bộ Công an mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Trường hợp hoàn trả sau thời điểm nộp ngân sách nhà nước: Bộ Công an kiểm tra đối chiếu hồ sơ đề nghị hoàn trả với các chứng từ nộp ngân sách nhà nước của khoản đã nộp trước đó, nếu phù hợp thì Bộ Công an ban hành quyết định hoàn trả gửi Cơ quan thuế lập lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, chuyển cho Kho bạc Nhà nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Công an gửi thông báo cho người trúng đấu giá, người quản lý di sản, người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật của người trúng đấu giá.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Nghị định số 39/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số 73/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Việc đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã được cấp Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Nghị quyết số 73/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô; trường hợp chưa được cấp Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá thi tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 39/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này và giao các đơn vị chức năng giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn quá trình tổ chức đấu giá biển số xe.
Nơi
nhận: |
TM.
CHÍNH PHỦ |
Bộ Công an thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, nội dung cụ thể như sau:
1. Người có tài sản đấu giá: Bộ Công an.
2. Tài sản đấu giá: Biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy.
3. Giá khởi điểm: Giá khởi điểm của một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá là 40 (bốn mươi) triệu đồng; giá khởi điểm của một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá là 5 (năm) triệu đồng; giá khởi điểm của biển số xe có định dạng AAAAA (A>4), ABCDE (A<B<C<D<E, A>4) đưa ra đấu giá lại sau lần thứ hai là 500 (năm trăm) triệu đồng đối với biển số xe ô tô và 50 (năm mươi) triệu đồng đối với biển số xe mô tô, xe gắn máy.
4. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
a) Đối với mỗi biển số xe đấu giá thành, giá dịch vụ đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được tính bằng 8% giá khởi điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định ……….., chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá;
b) Chi phí đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản là 10 (mười) nghìn đồng trên một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá và 2 (hai) nghìn đồng trên một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá.
5. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định ………………
Lưu ý: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chịu trách nhiệm đối với thông tin, các giấy tờ, tài liệu chứng minh trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của mình. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể gửi kèm theo bản đánh máy hoặc bản chụp các giấy tờ, tài liệu chứng minh trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của mình.
6. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:
- Thời gian nhận hồ sơ kể từ ...h... ngày …/…/… đến ...h...ngày …/…/…. (trong giờ hành chính).
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Cục Cảnh sát giao thông, địa chỉ: 112 Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
7. Hình thức tiếp nhận hồ sơ:
- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Cảnh sát giao thông. Người nộp phải có giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và xuất trình Căn cước công dân bản chính.
- Bộ Công an sẽ ban hành văn bản thông báo kết quả cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn. Những đơn vị không được thông báo kết quả được hiểu là không được lựa chọn. Bộ Công an không hoàn trả hồ sơ với những đơn vị không được lựa chọn.
Ghi chú: Thông báo này được đăng trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia dgts.moj.gov.vn; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an: bocongan.gov.vn; Cổng thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông: www.csgt.vn.
Nơi
nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Bộ Công an thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, cụ thể như sau:
I. Kết quả lựa chọn
1. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn:
Tên: …………………
Địa chỉ: ………………………
2. Tổng số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn: …… (điểm).
II. Kết quả chấm điểm
TT |
Nội dung |
Tên tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
A |
CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM |
|
I |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với biển số xe |
….. |
1 |
Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá |
….. |
1.1 |
Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng kèm theo thông tin liên hệ (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử) |
….. |
1.2 |
Có phòng đấu giá trực tuyến/giám sát đấu giá trực tuyến (Đảm bảo an toàn quản lý ra vào, an toàn về PCCC) |
….. |
1.2.1 |
Diện tích dưới 50 m2 |
….. |
1.2.2 |
Diện tích từ 50 m2 - 100 m2 |
….. |
1.2.3 |
Diện tích từ 100 m2 - 150 m2 |
….. |
1.2.4 |
Diện tích trên 150 m2 |
….. |
1.3 |
Có phòng giải quyết ý kiến, khiếu nại của khách hàng |
….. |
2 |
Trang thiết bị cần thiết bảo đảm phục vụ tổ chức đấu giá trực tuyến |
….. |
2.1 |
Có màn hình giám sát đấu giá |
….. |
2.1.1 |
Dưới 08 màn hình giám sát đấu giá |
….. |
2.1.2 |
Từ 08 màn hình giám sát đấu giá trở lên |
….. |
2.2 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức cuộc đấu giá, có thể kết nối camera giám sát với người có tài sản |
….. |
2.3 |
Có các thiết bị: máy in, máy chiếu, và các công cụ, phương tiện khác để triển khai tổ chức đấu giá, có lớp khóa bảo mật sinh trắc học, bảo đảm an toàn phòng đấu giá |
….. |
2.4 |
Có số lượng máy tính đáp ứng phục vụ đấu giá trực tuyến |
….. |
2.4.1 |
Dưới 50 máy tính |
….. |
2.4.2 |
Từ 50 đến 100 máy tính |
….. |
2.4.3 |
Trên 100 máy tính |
….. |
3 |
Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá riêng biệt, có khóa an toàn bảo mật |
….. |
II |
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
….. |
1 |
Đã thực hiện thành công các cuộc đấu giá trực tuyến trong 12 tháng liền trước (tính đến thời điểm nộp hồ sơ) |
….. |
1.1 |
Dưới 2.000 cuộc |
….. |
1.2 |
Từ 2.000 đến 5.000 cuộc |
….. |
1.3 |
Từ 5.001 đến 7.500 cuộc |
….. |
1.4 |
Trên 7.500 cuộc |
….. |
2 |
Số lượng đấu giá viên có kinh nghiệm đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có đăng ký hoạt động tại tổ chức và đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề |
….. |
2.1 |
Dưới 08 đấu giá viên |
….. |
2.2 |
Từ 8 đến 10 đấu giá viên |
….. |
2.3 |
Trên 10 đấu giá viên trở lên |
….. |
3 |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (Tính theo số lượng cuộc đấu giá trực tuyến đã điều hành) |
….. |
3.1 |
Dưới 05 đấu giá viên có kinh nghiệm điều hành dưới 500 cuộc đấu giá trực tuyến/đấu giá viên |
….. |
3.2 |
Từ 05 đến dưới 7 đấu giá viên có kinh nghiệm điều hành từ 500 đến 1.000 cuộc đấu giá trực tuyến/đấu giá viên |
….. |
3.3 |
Trên 7 đấu giá viên có kinh nghiệm điều hành từ trên 1.000 cuộc đấu giá trực tuyến/đấu giá viên |
….. |
4 |
Bộ phận chuyên trách giải đáp thắc mắc, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, góp ý của khách hàng và chủ tài sản |
….. |
4.1 |
Có dưới 10 nhân sự |
….. |
4.2 |
Từ 10 nhân sự trở lên |
….. |
5 |
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đóng góp vào ngân sách nhà nước, trừ thuế giá trị gia tăng (tính tới thời điểm nộp hồ sơ) |
….. |
5.1 |
Dưới 1 tỷ đồng |
….. |
5.2 |
Từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng |
….. |
5.3 |
Từ 3 tỷ đồng trở lên |
….. |
6 |
Đội ngũ nhân viên chính thức theo hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (có tham gia bảo hiểm xã hội tại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản) |
….. |
6.1 |
Dưới 50 nhân viên |
….. |
6.2 |
Từ 50 đến 70 nhân viên |
….. |
6.3 |
Trên 70 nhân viên |
….. |
7 |
Có đội ngũ nhân viên công nghệ thông tin, điện, điện tử có bằng cấp chuyến môn phụ trách giám sát, quản lý, vận hành phần mềm đấu giá trực tuyến. |
….. |
7.1 |
Dưới 10 nhân viên |
….. |
7.2 |
Từ 10 đến dưới 15 nhân viên |
….. |
7.3 |
Từ 15 nhân viên trở lên |
….. |
8 |
Có tổng đài hotline hỗ trợ khách hàng |
….. |
8.1 |
Từ 03 đến 08 tổng đài viên |
….. |
8.2 |
Trên 08 tổng đài viên |
….. |
9 |
Có nhân viên bảo vệ thường trực đảm bảo an toàn, an ninh máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ |
….. |
10 |
Năng lực khác của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản |
….. |
III |
Yêu cầu chức năng của Trang thông tin đấu giá trực tuyến |
….. |
1 |
Đã tích hợp thành công với hệ thống xác thực định danh điện tử của Bộ Công an |
….. |
2 |
Có sẵn cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất đảm bảo an ninh an toàn, chức năng tích hợp với Hệ thống quản lý đấu giá biển số xe của Bộ Công an |
….. |
3 |
Có hệ thống quản lý sự kiện và thông tin bảo mật (SIEM) và hệ thống tự động xử lý các sự kiện bảo mật được ghi nhận (SOAR) |
….. |
4 |
Hệ thống mã nguồn phải được kiểm định đánh giá kiểm thử, rà quét đánh giá an ninh, an toàn (pentest) bởi tổ chức có thẩm quyền (Báo cáo Pentest được thực hiện trên hệ thống máy tính, website, ứng dụng di động, hạ tầng mạng, phương thức kết nối với các giao diện, ứng dụng khác (API), mã nguồn (source code)) |
….. |
5 |
Hệ thống có các tính năng tối ưu khác |
….. |
IV |
Yêu cầu tính năng kỹ thuật Trang thông tin đấu giá trực tuyến |
….. |
|
Tổng số điểm |
….. |
B |
CÁC TIÊU CHÍ BẮT BUỘC PHẢI ĐÁP ỨNG |
|
1 |
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến |
|
2. |
Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an kiểm tra, đánh giá đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn cấp độ 3 trở lên |
|
3 |
Trang thông tin điện tử đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và Phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) kiểm tra, đánh giá đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và đủ điều kiện kết nối với Hệ thống quản lý đấu giá biển số xe của Bộ Công an |
|
4 |
Có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc không nợ thuế, bảo hiểm xã hội (tính tới thời điểm nộp hồ sơ) |
|
Ghi chú: Thông báo này được đăng trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia dgts.moj.gov.vn; Cổng thông tin điện tử Bộ Công an: bocongan.gov.vn; Cổng thông tin điện tử Cục Cảnh sát giao thông: www.csgt.vn.
Nơi
nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
