Nghị định 134/2007/NĐ-CP Của Chính phủ quy định về đơn vị đo lường chính thức
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về đơn vị đo lường chính thức của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ đơn vị SI là hệ đơn vị đo lường quốc tế (tiếng Pháp là Système International d’Unités; tiếng Anh là The International System of Units). 2. Đơn vị đo lường chính thức là các đơn vị đo lường được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này. 3. Đơn vị đo lường thông dụng khác là các đơn vị đo lường không quy định tại khoản 2 Điều này gồm các đơn vị đo lường cổ truyền của Việt Nam và các đơn vị đo lường khác.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng đơn vị đo lường 1. Đơn vị đo lường chính thức bắt buộc sử dụng trong các trường hợp sau: a) Trong văn bản do cơ quan nhà nước ban hành, trừ trường hợp áp dụng Điều ước quốc tế quy định tại Điều 5 Nghị định này; b) Trên phương tiện đo sử dụng trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và các hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước; c) Ghi nhãn hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng thuộc diện phải kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Đo lường; d) Trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo thuộc diện phải kiểm định theo quy định của Pháp lệnh Đo lường. 2. Đơn vị đo lường thông dụng khác được sử dụng trong quan hệ dân sự trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc chuyển đổi từ đơn vị đo lường thông dụng khác sang đơn vị đo lường chính thức được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này.
Điều 4. Nguyên tắc và giá trị chuyển đổi đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức 1. Việc chuyển đổi không làm thay đổi về giá trị đại lượng đo. 2. Giá trị chuyển đổi của một số đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp giá trị chuyển đổi theo đơn vị đo lường chính thức của đơn vị đo lường thông dụng khác chưa được quy định tại Phụ lục I Nghị định này thì giá trị chuyển đổi của các đơn vị đo lường cổ truyền của Việt Nam được lấy theo giá trị trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, giá trị chuyển đổi của đơn vị đo lường khác được lấy theo giá trị trong "The International System of Units (SI)"- Hiệu đính lần thứ 8; năm 2006 của Viện Cân đo quốc tế (BIPM). 3. Khi trình bày giá trị đại lượng đo, số chỉ và đơn vị đo lường chính thức phải trình bày trước, số chỉ và đơn vị đo lường thông dụng khác phải trình bày sau và để trong ngoặc đơn. Ví dụ: khi thể hiện khối lượng một (01) lượng vàng phải trình bày như sau: 37,5 g (1 lượng).
Điều 5. áp dụng Điều ước quốc tế Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về đơn vị đo lường khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 6. Trình bày đơn vị đo lường chính thức Việc trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường chính thức phải thực hiện các quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương II. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC
Điều 7. Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI bao gồm: 1. Các đơn vị cơ bản quy định tại Bảng 1. Bảng 1 TT Đại lượng Tên đơn vị Ký hiệu đơn vị 1 độ dài mét m 2 khối lượng kilôgam kg 3 thời gian giây s 4 cường độ dòng điện ampe A 5 nhiệt độ nhiệt động học kenvin K 6 lượng vật chất mol mol 7 cường độ sáng candela cd 2. Các đơn vị dẫn xuất quy định tại Bảng 2. Bảng 2 TT Đại lượng Đơn vị Thể hiện theo đơn vị cơ bản thuộc hệ đơn vị SI Tên Ký hiệu 1. Đơn vị không gian, thời gian và hiện tượng tuần hoàn [if !supportLists] 1.1 [endif] góc phẳng (góc) radian rad m/m [if !supportLists] 1.2 [endif] góc khối steradian sr m 2 /m 2 [if !supportLists] 1.3 [endif] diện tích mét vuông m 2 m.m [if !supportLists] 1.4 [endif] thể tích (dung tích) mét khối m 3 m.m.m [if !supportLists] 1.5 [endif] tần số héc Hz s -1 [if !supportLists] 1.6 [endif] vận tốc góc radian trên giây rad/s s -1 [if !supportLists] 1.7 [endif] gia tốc góc radian trên giây bình phương rad/s 2 s -2 [if !supportLists] 1.8 [endif] vận tốc mét trên giây m/s m.s -1 [if !supportLists] 1.9 [endif] gia tốc mét trên giây bình phương m/s 2 m.s -2 2. Đơn vị cơ [if !supportLists] 2.1 [endif] khối lượng theo chiều dài (mật độ dài) kilôgam trên mét kg/m kg.m -1 [if !supportLists] 2.2 [endif] khối lượng theo bề mặt (mật độ mặt) kilôgam trên mét vuông kg/m 2 kg.m -2 [if !supportLists] 2.3 [endif] khối lượng riêng (mật độ) kilôgam trên mét khối kg/m 3 kg.m -3 [if !supportLists] 2.4 [endif] lực niutơn N m.kg.s -2 [if !supportLists] 2.5 [endif] mômen lực niutơn mét N.m m 2 .kg.s -2 [if !supportLists] 2.6 [endif] áp suất, ứng suất pascan Pa m -1 .kg.s -2 [if !supportLists] 2.7 [endif] độ nhớt động lực pascan giây Pa.s m -1 .kg.s -1 [if !supportLists] 2.8 [endif] độ nhớt động học mét vuông trên giây m 2 /s m 2 .s -1 [if !supportLists] 2.9 [endif] công, năng lượng jun J m 2 .kg.s -2 [if !supportLists] 2.10 [endif] công suất oát W m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 2.11 [endif] lưu lượng thể tích mét khối trên giây m 3 /s m 3 .s -1 [if !supportLists] 2.12 [endif] lưu lượng khối lượng kilôgam trên giây kg/s kg.s -1 3. Đơn vị nhiệt [if !supportLists] 3.1 [endif] nhiệt độ Celsius độ Celsius o C t = T - T 0 ; trong đó t là nhiệt độ Celcius, T là nhiệt độ nhiệt động học và T 0 =273,15. [if !supportLists] 3.2 [endif] nhiệt lượng jun J m 2 .kg.s -2 [if !supportLists] 3.3 [endif] nhiệt lượng riêng jun trên kilôgam J/kg m 2 .s -2 [if !supportLists] 3.4 [endif] nhiệt dung jun trên kenvin J/K m 2 .kg.s -2 .K -1 [if !supportLists] 3.5 [endif] nhiệt dung khối (nhiệt dung riêng) jun trên kilôgam kenvin J/(kg.K) m 2 .s -2 .K -1 [if !supportLists] 3.6 [endif] thông lượng nhiệt oát W m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 3.7 [endif] thông lượng nhiệt bề mặt (mật độ thông lượng nhiệt) oát trên mét vuông W/m 2 kg.s -3 [if !supportLists] 3.8 [endif] hệ số truyền nhiệt oát trên mét vuông kenvin W/(m 2 .K) kg.s -3 .K -1 [if !supportLists] 3.9 [endif] độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn nhiệt) oát trên mét kenvin W/(m.K) m.kg.s -3 .K -1 [if !supportLists] 3.10 [endif] độ khuyếch tán nhiệt mét vuông trên giây m 2 /s m 2 .s -1 4. Đơn vị điện và từ [if !supportLists] 4.1 [endif] điện lượng (điện tích) culông C s.A [if !supportLists] 4.2 [endif] điện thế, hiệu điện thế (điện áp), sức điện động vôn V m 2 .kg.s -3 .A -1 [if !supportLists] 4.3 [endif] cường độ điện trường vôn trên mét V/m m.kg.s -3 .A -1 [if !supportLists] 4.4 [endif] điện trở ôm W m 2 .kg.s -3 .A -2 [if !supportLists] 4.5 [endif] điện dẫn (độ dẫn điện) simen S m -2 .kg -1 .s 3 .A 2 [if !supportLists] 4.6 [endif] thông lượng điện (thông lượng điện dịch) culông C s.A [if !supportLists] 4.7 [endif] mật độ thông lượng điện (điện dịch) culông trên mét vuông C/m 2 m -2 .s.A [if !supportLists] 4.8 [endif] công, năng lượng jun J m 2 .kg.s -2 [if !supportLists] 4.9 [endif] cường độ từ trường ampe trên mét A/m m -1 .A [if !supportLists] 4.10 [endif] điện dung fara F m -2 .kg -1 .s 4 .A 2 [if !supportLists] 4.11 [endif] độ tự cảm henry H m 2 .kg.s -2 .A -2 [if !supportLists] 4.12 [endif] từ thông vebe Wb m 2 .kg.s -2 .A -1 [if !supportLists] 4.13 [endif] mật độ từ thông, cảm ứng từ tesla T kg.s -2 .A -1 [if !supportLists] 4.14 [endif] suất từ động ampe A A [if !supportLists] 4.15 [endif] công suất tác dụng (công suất) oát W m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 4.16 [endif] công suất biểu kiến vôn ampe V.A m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 4.17 [endif] công suất kháng var var m 2 .kg.s -3 5. Đơn vị ánh sáng và bức xạ điện từ có liên quan [if !supportLists] 5.1 [endif] năng lượng bức xạ jun J m 2 .kg.s -2 [if !supportLists] 5.2 [endif] công suất bức xạ (thông lượng bức xạ) oát W m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 5.3 [endif] cường độ bức xạ oát trên steradian W/sr m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 5.4 [endif] độ chói năng lượng oát trên steradian mét vuông W/(sr.m 2 ) kg.s -3 [if !supportLists] 5.5 [endif] năng suất bức xạ oát trên mét vuông W/m 2 kg.s -3 [if !supportLists] 5.6 [endif] độ rọi năng lượng oát trên mét vuông W/m 2 kg.s -3 [if !supportLists] 5.7 [endif] độ chói candela trên mét vuông cd/m 2 m -2 .cd [if !supportLists] 5.8 [endif] quang thông lumen lm cd [if !supportLists] 5.9 [endif] lượng sáng lumen giây lm.s cd.s [if !supportLists] 5.10 [endif] năng suất phát sáng (độ trưng) lumen trên mét vuông lm/m 2 m -2 .cd [if !supportLists] 5.11 [endif] độ rọi lux lx m -2 .cd [if !supportLists] 5.12 [endif] lượng rọi lux giây lx.s m -2 .cd.s [if !supportLists] 5.13 [endif] độ tụ (quang lực) điôp điôp m -1 6. Đơn vị âm [if !supportLists] 6.1 [endif] tần số âm héc Hz s -1 [if !supportLists] 6.2 [endif] áp suất âm pascan Pa m -1 .kg.s -2 [if !supportLists] 6.3 [endif] vận tốc truyền âm mét trên giây m/s m.s -1 [if !supportLists] 6.4 [endif] mật độ năng lượng âm jun trên mét khối J/m 3 m -1 .kg.s -2 [if !supportLists] 6.5 [endif] công suất âm oát W m 2 .kg.s -3 [if !supportLists] 6.6 [endif] cường độ âm oát trên mét vuông W/m 2 kg.s -3 [if !supportLists] 6.7 [endif] trở kháng âm (sức cản âm học) pascan giây trên mét khối Pa.s/m 3 m -4 .kg.s -1 [if !supportLists] 6.8 [endif] trở kháng cơ (sức cản cơ học) niutơn giây trên mét N.s/m kg.s -1 7. Đơn vị hoá lý và vật lý phân tử [if !supportLists] 7.1 [endif] nguyên tử khối kilôgam kg kg [if !supportLists] 7.2 [endif] phân tử khối kilôgam kg kg [if !supportLists] 7.3 [endif] nồng độ mol mol trên mét khối mol/m 3 m -3 .mol [if !supportLists] 7.4 [endif] hoá thế jun trên mol J/mol m 2 .kg.s -2 .mol -1 [if !supportLists] 7.5 [endif] hoạt độ xúc tác katal kat s -1 .mol 8. Đơn vị bức xạ ion hoá [if !supportLists] 8.1 [endif] độ phóng xạ (hoạt độ) becơren Bq s -1 [if !supportLists] 8.2 [endif] liều hấp thụ, kerma gray Gy m 2 .s -2 [if !supportLists] 8.3 [endif] liều tương đương sivơ Sv m 2 .s -2 [if !supportLists] 8.4 [endif] liều chiếu culông trên kilôgam C/kg kg -1 .s.A 3. Các bội, ước thập phân của đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI: a) Bội, ước thập phân của một đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI được thiết lập bằng cách ghép tên, ký hiệu của một tiền tố SI liền vào phía trước tên, ký hiệu đơn vị đo lường này; b) Tên, ký hiệu của tiền tố SI và thừa số quy đổi quy định trong Bảng 3. Bảng 3 Tên Ký hiệu Thừa số Quốc tế Việt Nam Bội yotta yôtta Y 1 000 000 000 000 000 000 000 000 = 10 24 zetta zetta Z 1 000 000 000 000 000 000 000 = 10 21 exa exa E 1 000 000 000 000 000 000 = 10 18 peta peta P 1 000 000 000 000 000 = 10 15 tera tera T 1 000 000 000 000 = 10 12 giga giga G 1 000 000 000 = 10 9 mega mega M 1 000 000 = 10 6 kilo kilô k 1 000 = 10 3 hecto hectô h 100 = 10 2 deca deca da 10 = 10 1 Ước deci deci d 0,1 = 10 -1 centi centi c 0,01 = 10 ‑2 mili mili m 0,001 = 10 -3 micro micrô m 0,000 001 = 10 -6 nano nanô n 0,000 000 001 = 10 -9 pico picô p 0,000 000 000 001 = 10 -12 femto femtô f 0,000 000 000 000 001 = 10 -15 atto attô a 0,000 000 000 000 000 001 = 10 -18 zepto zeptô z 0,000 000 000 000 000 000 001 = 10 -21 yocto yoctô y 0,000 000 000 000 000 000 000 001 = 10 -24 c) Để thiết lập một (01) bội hoặc ước thập phân của đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI, chỉ được sử dụng một tiền tố SI đơn nhất để kết hợp với đơn vị đo lường này. Ví dụ: nanômét: 1 nm hoặc 10 -9 m (không được viết: milimicrômét: m m m). Trong đó: nanô là tên gọi; n là ký hiệu và 10 -9 là thừa số của tiền tố này. : Quy định này không áp dụng khi kết hợp với đơn vị cơ bản kilôgam. Vì lý do lịch sử, kilôgam đã chứa một tiền tố là kilô của gam. Các ước hoặc bội thập phân của kilôgam được hình thành trên cơ sở kết hợp với tiền tố SI của gam.
Điều 8. Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI bao gồm: 1. Các đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế quy định tại Bảng 4. Bảng 4 TT Đại lượng Đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế Giá trị Tên Ký hiệu Một (01) đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế Chuyển đổi theo đơn vị đo lường thuộc hệ đơn vị SI 1 góc phẳng độ o 1 o ( p /180) rad phút ' 1' = (1/60) o ( p /10 800) rad giây " 1" = (1/60)' ( p /648 000) rad 2 thể tích, dung tích lít L hoặc l 1 L 1 dm 3 Được lập ước thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 3 thời gian phút min 1 min 60 s giờ h 1 h = 60 min 3 600 s ngày d 1 d = 24 h 86 400 s 4 khối lượng tấn t 1 t 1 000 kg Được lập bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này. đơn vị nguyên tử khối thống nhất u 1 u 1,660 538 86.10 -27 kg 5 áp suất bar bar 1 bar 100 000 Pa Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 6 công, năng lượng oát giờ W.h 1 W.h 3 600 J Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này. electronvôn eV 1 eV 1,602 177.10 -19 J Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này. 7 quãng tần số ôcta octa 1 octa _ lg 2 (f 2 /f 1 ) = lg 2 2 8 mức to phôn phon 1 phon _ Tương ứng 1 dB. Đối với âm thanh đơn sắc 1 phon tương ứng với 1 dB ở tần số 1 kHz 9. Các đại lượng logarit 9.1 mức của đại lượng trường nepe Np 1 Np _ ln (F/F o ) = ln e ben B 1 B _ ln (F/F o ) = 2 lg10 1/2 B deciben dB 1 dB _ 1 dB = (1/10) B 9.2 mức của đại lượng công suất nepe Np 1 Np _ (1/2) ln (P/P o ) = (1/2) lne 2 ben B 1 B _ (1/2) ln (P/P o ) = lg 10 B deciben dB 1 dB _ 1 dB = (1/10) B [if !supportMisalignedColumns] [endif] 2. Các đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt quy định tại Bảng 5. Bảng 5 TT Đại lượng Đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt Giá trị Mục đích sử dụng Tên Ký hiệu Một (01) đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt Chuyển đổi theo đơn vị đo lường thuộc hệ đơn vị SI 1 diện tích hécta ha 1 ha 10 000 m 2 Chỉ dùng trong đo diện tích ruộng đất. barn b 1 b 10 -28 m 2 Chỉ dùng trong vật lý hạt nhân và nguyên tử 2 tần số vòng trên giây r/s 1 r/s 1 Hz Chỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay. vòng trên phút r/min 1 r/min 1/60 Hz Chỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay. 3 huyết áp milimét thuỷ ngân mmHg 1 mmHg 133,322 Pa Chỉ dùng trong đo huyết áp 4 nhiệt lượng calo cal 1 cal 4,186 8 J Chỉ dùng trong lĩnh vực thực phẩm 5 khối lượng carat ct 1 ct 0,2 g Chỉ dùng đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai 3. Các đơn vị đo lường được thiết lập trên cơ sở kết hợp từ các đơn vị đo lường quy định tại Điều 7 (ví dụ: km/s); các đơn vị đo lường quy định tại khoản 1 Điều này (L/min); các đơn vị đo lường quy định tại Điều 7 và tại khoản 1 Điều này (ví dụ kg/min). 4. Các đơn vị đo lường chưa quy định tại Điều 7, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định này nhưng được quốc tế thừa nhận.
Chương III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đơn vị đo lường chính thức theo các quy định tại Nghị định này. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức thực hiện các quy định về đơn vị đo lường tại Nghị định này; b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế liên quan đến đơn vị đo lường chính thức; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức liên quan đến việc áp dụng đơn vị đo lường chính thức quy định tại Nghị định này; c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này; d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí ngân sách, tập trung đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường quốc gia.
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Sử dụng và trình bày các đơn vị đo lường trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng phương tiện đo, trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành mình theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí ngân sách, đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường do Bộ, ngành quản lý.
Điều 11. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Sử dụng và trình bày các đơn vị đo lường chính thức trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi địa phương thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này; b) Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này trên địa bàn. 3. Bố trí ngân sách, đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường do địa phương quản lý.
Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này khi sử dụng phương tiện đo, trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo thuộc diện phải kiểm định, khi ghi nhãn hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng thuộc diện phải kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Đo lường. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam có yêu cầu về đơn vị đo lường khác với quy định tại Nghị định này được ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện yêu cầu này không vi phạm pháp luật của nước nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 65/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Các sản phẩm, phương tiện đo ghi, khắc theo đơn vị đo lường thông dụng khác đã tồn tại trước thời điểm hiệu lực Nghị định này được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này. 3. Các kết quả đo được xác định trực tiếp bằng các phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều này nếu sử dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này thì phải thực hiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 4 và trình bày theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Phụ lục I giá trị chuyển đổi của một số đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 134 /2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ) ______ TT Đơn vị đo lường thông dụng khác Giá trị Tên Ký hiệu Một (01) đơn vị đo lường thông dụng khác Chuyển đổi theo đơn vị đo lường chính thức 1 Khối lượng 1.1 quintal q 1 q 100 kg 1.2 pound lb 1 lb 0,453 5924 kg 1.3 ounce oz 1 oz 28,349 52 g 1.4 lượng lượng 1 lượng 37,5 g khối lượng vàng, bạc (đơn vị cổ truyền) đồng cân (chỉ) đồng cân 1 đồng cân 3,75 g phân phân 1 phân 0,375 g 1.5 tex tex 1 tex 0,000 001 kg.m -1 mật độ dài 1.6 kilôgam trên lít kg/L 1 kg/L 1 kg/dm 3 khối lượng riêng 1.7 tấn trên mét khối t/m 3 1 t/m 3 1 000 kg/m 3 khối lượng riêng 2 Độ dài 2.1 angstrom [if gte vml 1]>
Phụ lục II trình bày đơn vị đo lường chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 134 /2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ) ______ Các đơn vị đo lường chính thức phải được trình bày, thể hiện theo đúng các quy định sau: 1. Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị phải được trình bày cùng một kiểu giống nhau (cùng là tên của đơn vị hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị). Ví dụ: kilômét/giờ hoặc km/h (không được viết: kilômét/h hoặc km/giờ). 2. Tên đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng, trừ nhiệt độ Celsius. Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan… 3. Ký hiệu đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít (L). Ví dụ: m, s... Trường hợp tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong ký hiệu đơn vị phải viết hoa. Ví dụ: A, K, Pa… 4. Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo lường chính thức yếu tố phụ hoặc ký hiệu khác. Ví dụ: không được sử dụng We là ký hiệu đơn vị công suất điện năng thay cho ký hiệu quy định là W. 5. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép nhân của hai hay nhiều ký hiệu đơn vị phải sử dụng dấu chấm (.). Ví dụ: đơn vị công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết: m.K/W (với m là ký hiệu của mét) để phân biệt với milikenvin trên oát: mK/W (với m là ký hiệu mili của tiền tố SI) 6. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép chia được dùng gạch ngang (-), gạch chéo (/) hoặc lũy thừa âm. Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là [if gte vml 1]>
