Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 1248/QĐ-TTg 2026 ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá công nghiệp hóa hiện đại hóa (1248/QĐ-TTg) · 09/07/2026
  2. 02Quyết định 1184/QĐ-TTg 2026 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam 2021 - 2030 (1184/QĐ-TTg) · 01/07/2026
  3. 03Nghị quyết 148/NQ-CP 2026 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 (148/NQ-CP) · 06/06/2026
  4. 04Quyết định 2021/QĐ-UBND Nghệ An chuẩn hoá Danh mục thủ tục hành chính Giảm nghèo (2021/QĐ-UBND) · 15/05/2026
  5. 05Quyết định 19/2026/QĐ-TTg: Điều kiện công nhận xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (19/2026/QĐ-TTg) · 28/04/2026
  6. 06Nghị quyết 22/2026/QH16: Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2027 (22/2026/QH16) · 24/04/2026
  7. 07Nghị quyết 31/2026/QH16: Quy định mới từ Quốc hội khóa XVI có hiệu lực 08/06/2026 (31/2026/QH16) · 24/04/2026
  8. 08Nghị quyết 89/NQ-CP 2026 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 và Hội nghị với địa phương (89/NQ-CP) · 05/04/2026
  9. 09Hướng dẫn cơ chế, chính sách đặc biệt thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương (05/2026/TT-BCT) · 30/01/2026
  10. 10Nghị định 03/2026/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (03/2026/NĐ-CP) · 09/01/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định về công tác văn thư
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH08/02/2010
    3 điều
    Nghị định

    Nghị định 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định về công tác văn thư

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành
    08/02/2010
    Tình trạng
    Chưa xác định

    CHÍNH PHỦ
    ------------

    Số: 09/2010/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------------------------

    Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2010

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2004/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

    Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

    NGHỊ ĐỊNH

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư như sau:

    1. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 2 như sau:

    "2. "Bản gốc văn bản" là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền;

    3. "Bản chính văn bản" là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức ban hành".

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 4 như sau:

    "1. Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật này.

    2. Văn bản hành chính Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ bản cam kết, bản thoả thuận, giấy chứng nhận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công".

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

    "1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính

    a) Thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm các thành phần sau:

    - Quốc hiệu;

    - Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;

    - Số ký hiệu của văn bản;

    - Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;

    - Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản;

    - Nội dung văn bản;

    - Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;

    - Dấu của cơ quan, tổ chức;

    - Nơi nhận;

    - Dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật).

    b) Đối với công văn, ngoài các thành phần được quy định tại điểm a của khoản này, có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website) và biểu tượng (logo) của cơ quan, tổ chức.

    c) Đối với công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thoả thuận, giấy chứng nhận giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công không bắt buộc phải có tất cả các thành phần thể thức trên và có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-mail); số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ Trang thông tin điện tử (Website) và biểu tượng (logo) của cơ quan, tổ chức.

    d) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính".

    4. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:

    "1. Việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật".

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

    "Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành

    1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đímg đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.

    2. Chánh Văn phòng; Trưởng Phòng Hành chính ở những cơ quan, tổ chức không có Văn phòng; người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan tổ chức quản lý công tác văn thư ở những cơ quan, tổ chức khác phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật".

    6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và 3 Điều 10 như sau:

    "1. ở cơ quan tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tất cả văn bản của cơ quan, tổ chức. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Cấp phó ký thay chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.".

    "3. Ký thừa uỷ quyền

    Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ quyền".

    7. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

    "Điều 18. Chuyển phát và đính chính văn bản đi

    3. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thế thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành chính của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản".

    8. Sửa đổi Điều 19 như sau:

    "1. Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản: bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và bản chính lưu trong hồ sơ.

    2. Bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký".

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010.

    2. Bãi bỏ phần căn cứ; Khoản 2, 3 Điều 2; khoản 1, 2 Điều 4; Khoản 1 Điều 5; Khoản 1 Điều 6; khoản 1, 2 Điều 9; khoản 1, 3 Điều 10; tên Điều 18; khoản 12 Điều 19; Điều 34 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    Điều 3. Hướng dẫn thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →