Kế hoạch 456/KH-UBND TP.HCM 2026 tuyên truyền Chương trình hành động 19-CTrHĐ/TU về nông nghiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /KH-UBND 456 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 19 8 |
KẾ HOẠCH
Đẩy mạnh tuyên truyền, truyền thông thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6
năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chnh phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chnh trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Thông báo số 250-TB/VPTU ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Thành ủy về kết luận của đồng chí Lê Quốc Phong, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó B thư Thường trực Thành ủy tại buổi làm việc về chuyên đề phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2853/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược truyền thông của chính quyền Thành phố Hồ Ch Minh đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24846/SNNMT-CCPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đẩy mạnh tuyên truyền, truyền thông thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19 -NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chnh trị, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư và các tầng lớp Nhân dân về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố và Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Tuyên truyền sâu rộng mục đch, ý nghĩa, tầm quan trọng của các chủ trương, chnh sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các giải pháp thực hiện chính sách phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là khu vực nông thôn; góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, thúc đẩy chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp; xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân; khuyến khch, huy động sự tham gia tích cực của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và toàn xã hội trong quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn Thành phố.
- Kịp thời tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả, cách làm hay, sáng tạo và các điển hình tiên tiến, các phong trào thi đua; lan tỏa kinh nghiệm tốt, tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin và động lực thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết và Chương trình hành động.
2. Yêu cầu
- Công tác tuyên truyền phải được triển khai thường xuyên, liên tục, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và điều kiện thực tiễn.
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức tuyên truyền theo hướng đa dạng, linh hoạt, đa nền tảng, đa phương tiện; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận, tương tác và lan tỏa nội dung Nghị quyết, Chương trình hành động.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền với việc triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch, phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động có liên quan; bảo đảm tiết kiệm, tránh chồng chéo, hình thức và lãng phí nguồn lực.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời trong cung cấp thông tin; tăng cường tương tác hai chiều, chủ động nắm bắt dư luận xã hội, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức và cộng đồng để nâng cao hiệu quả tuyên truyền.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng Các cấp ủy đảng, chính quyền; cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động; đoàn viên, hội viên, nông dân; doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; cộng đồng dân cư khu vực nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thời gian thực hiện Các hoạt động tuyên truyền, truyền thông được triển khai thường xuyên, liên tục từ khi kế hoạch được ban hành và tiếp tục thực hiện cho đến khi có kế hoạch mới thay thế; đồng thời được rà soát, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn và nhiệm vụ phát triển của Thành phố trong từng giai đoạn.
3. Nội dung tuyên truyền, truyền thông
3.1. Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; làm rõ những điểm mới, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Nghị quyết số 19- NQ/TW theo Kết luận số 219-KL/TW; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tư duy và hành động trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trọng tâm là:
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chnh phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chnh trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
- Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị.
3.2. Phát triển kinh tế tập thể (Hợp tác xã), các mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo, các sáng kiến, giải pháp mới trong phát triển sản xuất, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và các lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
3.3. Chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; phát triển nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh; phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế số trong nông nghiệp, nông nghiệp đa giá trị; tăng cường liên kết giữa các chủ thể trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ theo mô hình cụm ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và quá trình đô thị hóa.
3.4. Về phát triển kinh tế nông thôn, phát triển sản phẩm OCOP và ngành nghề nông thôn; phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, gắn với phát huy lợi thế về tài nguyên bản địa, sản phẩm đặc trưng và bản sắc văn hóa địa phương; chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp; quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung – cầu, phát triển thương mại điện tử và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm OCOP; phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn; giới thiệu các điểm đến, tuyến du lịch và các mô hình du lịch nông nghiệp tiêu biểu; xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
3.5. Chủ trương, chnh sách và mô hình phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp phát thải thấp; tăng trưởng xanh; quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phổ biến thông tin, số liệu về hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, kết quả quan trắc và cảnh báo ô nhiễm tại khu vực nông thôn, vùng
sản xuất nông nghiệp, thực hiện cam kết phát thải ròng bằng “0” (Net-Zero) và các mục tiêu phát triển bền vững. Trong đó, tập trung tuyên truyền cơ chế chính sách phát triển tài chính xanh cho nông nghiệp đô thị, xây dựng và vận hành thị trường carbon/tín chỉ carbon cho nông nghiệp; và mô hình kinh tế tuần hoàn khai thác, tái sử dụng hiệu quả phụ phẩm nông nghiệp.
3.6. Các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong sản xuất nông nghiệp tiên tiến; tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn với hội nhập quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu nông sản Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu sản phẩm; đăng ký, quản lý và khai thác nhãn hiệu, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý và các hình thức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng của Thành phố; tuyên truyền về Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện đại và chuẩn nghèo Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3.7. Các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do Trung ương, Thành phố và địa phương phát động gắn với thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
3.8. Giới thiệu, biểu dương, tôn vinh và nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến; các mô hình hay, cách làm sáng tạo; những sáng kiến, giải pháp hiệu quả trong thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU và các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn Thành phố.
3.9. Chủ trương, chnh sách và các hình thức đào tạo nghề nông nghiệp tiên tiến cho lao động nông thôn, nâng cao trình độ, kỹ năng số, tư duy kinh tế nông nghiệp cho nông dân; hình thành thế hệ nông dân mới (Nông dân số/Nông dân thông minh) có tri thức, làm chủ công nghệ và kết nối thị trường.
4. Hình thức tuyên truyền, truyền thông
4.1. Phương tiện thông tin đại chúng
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan báo ch, Đài Phát thanh và Truyền hình và các cơ quan truyền thông để xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự, chương trình truyền thông về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và kết quả triển khai
Nghị quyết số 19-NQ/TW, Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
- Phát huy hiệu quả hệ thống thông tin cơ sở và các phương tiện truyền thông tại địa phương, gồm hệ thống truyền thanh cơ sở, bảng tin điện tử, màn hình LED, cổng/trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội chính thống, ứng dụng nhắn tin và các hình thức truyền thông phù hợp khác nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, dễ tiếp cận; tăng cường tương tác với người dân và nâng cao hiệu quả tuyên truyền.
4.2. Nền tảng số và chuyển đổi số
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác tuyên truyền; xây dựng và phát triển các sản phẩm truyền thông số như infographic, video clip ngắn, podcast, e-magazine, sổ tay điện tử, chuyên trang, chuyên mục điện tử và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tăng cường tuyên truyền trên các nền tảng số và mạng xã hội chnh thống của cơ quan nhà nước, cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời khai thác hiệu quả các nền tảng mạng xã hội phổ biến để nâng cao khả năng tiếp cận, tương tác và lan tỏa thông tin.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động truyền thông, từng bước ứng dụng tr tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng nội dung, tối ưu hóa khả năng tiếp cận và lan tỏa thông tin; nghiên cứu áp dụng công nghệ thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR) và các công nghệ truyền thông mới trong giới thiệu mô hình nông nghiệp, sản phẩm OCOP, làng nghề, ngành nghề nông thôn, du lịch nông thôn và các mô hình phát triển nông nghiệp tiêu biểu.
4.3. Trực tiếp, đối thoại
- Tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên của các sở, ngành, địa phương và Hội Nông dân các cấp; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các buổi sinh hoạt chi bộ, Chi hội, Tổ hội, hội nghị, hội thảo, tập huấn, sinh hoạt chuyên đề và các hoạt động của hệ thống chnh trị ở cơ sở.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm, chương trình đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà khoa học và nông dân; phát huy hiệu quả các mô hình như “Nông dân đối thoại với lãnh đạo chnh quyền, ngành nông nghiệp”, kết hợp phát trực tuyến trên các nền tảng số nhằm tăng cường tương tác, tiếp nhận ý kiến, kiến nghị từ cơ sở và kịp thời giải đáp những vấn đề người dân quan tâm.
- Lồng ghép công tác tuyên truyền trong các hội nghị sơ kết, tổng kết, tuyên dương, khen thưởng, các phong trào thi đua, hội nghị xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, giới thiệu sản phẩm OCOP và các hoạt động phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Tuyên truyền thông qua các hội chợ, triển lãm, lễ hội, tuần lễ nông sản, sự kiện OCOP và các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, cộng đồng, góp phần quảng bá hình ảnh nông nghiệp Thành phố, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn và các mô hình sản xuất tiêu biểu.
4.4. Thông qua tài liệu, trực quan
- Biên soạn, xuất bản và phát hành các tài liệu tuyên truyền như cẩm nang, sổ tay, tờ gấp, tờ rơi, tài liệu hỏi - đáp, bản tin chuyên đề và các ấn phẩm tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng; đồng thời xây dựng chuyên đề, phóng sự tuyên truyền phát trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tăng cường tuyên truyền trực quan thông qua hệ thống panô, áp phch, băng rôn, khẩu hiệu, bảng tin, màn hình LED, cụm cổ động trực quan và các hình thức tuyên truyền trực quan phù hợp tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, khu dân cư, khu vực công cộng và các sự kiện.
- Xây dựng phim tài liệu, phim ngắn, phóng sự chuyên đề, video quảng bá và các sản phẩm truyền thông nghe nhìn giới thiệu các mô hình nông nghiệp tiêu biểu, nông dân điển hình, hợp tác xã, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, du lịch nông thôn và các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp; phát sóng trên truyền hình, các nền tảng số và hệ thống màn hình điện tử công cộng.
4.5. Hoạt động giáo dục, trải nghiệm
- Tổ chức các hoạt động tham quan, học tập, trải nghiệm thực tế cho học sinh, sinh viên, đoàn viên, hội viên và người dân tại các cơ sở sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, làng nghề, vùng sản xuất tập trung, mô hình nông nghiệp tiêu biểu, sản phẩm OCOP và các điểm du lịch nông thôn nhằm nâng cao nhận thức, giáo dục truyền thống và lan tỏa giá trị của nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong các hoạt động giáo dục, ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề, chương trình hướng nghiệp, hoạt động của các cơ sở giáo dục và các tổ chức đoàn thể; góp phần bồi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường và trách nhiệm đối với phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tổ chức các chương trình trải nghiệm thực tế gắn với hoạt động ghi hình, sản xuất video, phóng sự, nhật ký trải nghiệm và các sản phẩm truyền thông số nhằm quảng bá mô hình nông nghiệp tiêu biểu, sản phẩm OCOP, làng nghề, du lịch nông thôn và lan tỏa hình ảnh nông nghiệp Thành phố.
4.6. Tổ chức các cuộc thi sáng tạo nội dung Tổ chức các cuộc thi sáng tạo nội dung truyền thông về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với nhiều hình thức như video clip, infographic, podcast, vlog, ảnh đẹp, bài viết, sản phẩm truyền thông số và các hình thức sáng tạo khác; khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp, hợp tác xã và Nhân dân tham gia sáng tạo, chia sẻ, lan tỏa những hình ảnh đẹp, mô hình tiêu biểu, cách làm hay, sáng kiến hiệu quả trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn Thành phố.
4.7. Truyền thông theo từng chuyên đề Truyền thông theo từng chuyên đề, tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm như phát triển sản phẩm OCOP, kinh tế tập thể, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số trong nông nghiệp, bố tr dân cư, đào tạo nghề, ngành nghề nông thôn, cơ giới hóa, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế nông thôn; bảo đảm thông điệp thống nhất, bộ nhận diện truyền thông đồng bộ, triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội chính thống và các hoạt động tuyên truyền trực tiếp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên
- Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219- KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU;
nâng cao nhận thức, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; xây dựng và nhân rộng các mô hình khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội và sự tham gia của cộng đồng trong thực hiện các chương trình, chnh sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Đẩy mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của người nông dân trong các hoạt động chính trị, xã hội nông thôn: Phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới; Bảo tồn, phát triển văn hóa – xã hội nông thôn; Bảo vệ môi trường nông thôn. Trong đó, phát huy vai trò của Hội Nông dân Việt Nam là trung tâm và nòng cốt trong tuyên truyền vận động, hướng dẫn, hỗ trợ nông dân.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm hướng dẫn và tổ chức cho nông dân tham gia xây dựng xã hội nông thôn văn minh, an toàn, lành mạnh; hỗ trợ nông dân nâng cao nhận thức, trình độ, kiến thức mọi mặt; hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho nông dân; dẫn dắt, hướng dẫn, hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân. Nâng cao hiệu quả các chương trình phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhằm khai thác nguồn lực, nhất là nguồn viện trợ nước ngoài để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm hỗ trợ hội viên nông dân.
- Tổ chức tốt các hoạt động giám sát, phản biện xã hội, và đề xuất về cơ chế, chính sách trong phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, xây dựng kế hoạch thực hiện và phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, tham quan, học tập kinh nghiệm, hội thi, diễn đàn, tọa đàm và các phong trào thi đua nhằm nâng cao nhận thức, năng lực và khuyến khích sự tham gia tích cực của đoàn viên, hội viên trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, sản xuất xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng nông thôn hiện đại và nâng cao chất lượng đời sống người dân nông thôn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xu ất, kinh doanh hiệu quả; phát triển sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, du lịch nông thôn và các mô hình sinh kế bền vững.
- Vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ nguồn lực, đồng hành cùng Thành phố trong thực hiệ n các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Chủ động phát hiện, giới thiệu, biểu dương và nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU.
2. Đề nghị Hội Nông dân Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân chuyển đổi mạnh mẽ tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nhân rộng các mô hình “Chi/Tổ hội nông dân nghề nghiệp”, “Câu lạc bộ Nông dân Tỷ phú”, các mô hình Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số và phát triển sản phẩm OCOP.
- Phát huy vai trò lực lượng nòng cốt trong phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi”, gắn công tác tuyên truyền với việc hỗ trợ nông dân về vốn, khoa học - kỹ thuật, chuyển đổi số (chương trình Bình dân học vụ số) và kết nối tiêu thụ nông sản.
- Thường xuyên tổ chức các diễn đàn, tọa đàm đối thoại giữa nông dân với lãnh đạo Thành phố và các Sở, ngành; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, phản ánh vướng mắc của hội viên, nông dân trong quá trình thực hiện các chnh sách phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đẩy mạnh tuyên truyền, truyền thông thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Kết luận số 219-KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo ch, truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài, sản phẩm truyền thông đa phương tiện; đẩy mạnh tuyên truyền về các chủ trương, chnh sách, kết quả thực hiện, mô hình hiệu quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác tuyên truyền; xây dựng, biên soạn các tài liệu, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông số phù hợp với từng nhóm đối tượng; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và lan tỏa thông tin.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, cuộc thi, hội thi, chương trình truyền thông và các hoạt động tuyên truyền khác nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW và Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, Thành Đoàn Thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, trải nghiệm thực tế, tham quan học tập về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa làng nghề truyền thống; xây dựng nông thôn mới hướng đến nông thôn mới hiện đại, thông minh, bền vững; phát triển nông nghiệp đô thị, chuyển đổi số và bảo vệ môi trường nông thôn.
- Phối hợp với Hội Nhà báo Thành phố, các cơ quan báo ch Trung ương và Thành phố phát động các giải báo ch, cuộc thi truyền thông, cuộc thi tìm hiểu về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, sáng kiến, cách làm hay và các gương điển hình tiên tiến.
- Phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan khoa học và công nghệ trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thực tiễn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp kịp thời thông tin, số liệu chuyên ngành; phối hợp xây dựng nội dung, sản phẩm tuyên truyền bảo đảm chính xác, có cơ sở khoa học, nhất là các thông tin về hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh báo ô nhiễm, biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nông thôn;
- Chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định; đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tch xuất sắc trong công tác tuyên truyền và thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU.
4. Sở Văn hoá và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể các cấp tăng cường phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những chnh sách của Đảng và Nhà nước, những nội dung trong chương trình xây dựng nông thôn mới đến các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức xã hội trên địa bàn các xã, phường, đặc khu, nhằm phát huy gắn kết hiệu quả các nguồn lực xã hội trong thực hiện nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn về ý nghĩa, tầm quan trọng và các giải pháp thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố. Chú trọng việc đổi mới, tăng cường các hình thức tuyên truyền bằng các phương thức hiện đại.
- Tổ chức các cuộc vận động sáng tác những tác phẩm thơ ca, các tác phẩm âm nhạc, sân khấu, nhiếp ảnh về chủ đề xây dựng nông thôn, nông nghiệp, nông dân, nông thôn mới nhằm phục vụ tuyên truyền xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, các tiểu phẩm tuyên truyền về thành tựu xây dựng nông thôn mới, về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hội thi nông thôn mới, thể dục, thể thao quần chúng,… qua đó tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đời sống văn hóa tinh thần ở tất cả các xã, ấp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã, phường, đặc khu.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài Thành phố tăng cường tuyên truyền bằng nhiều hình thức về đường lối, chủ trương, chnh sách của Đảng v à Nhà nước liên quan đến xây dựng nông thôn mới, các mô hình tốt, cách làm hay đến nhân dân thành phố.
- Phối hợp xây dựng nội dung tuyên truyền về Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố trên hệ thống thông tin cơ sở các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU vào công tác phổ biến tuyên truyền, phổ biến về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, mô hình hiệu quả và các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; nông nghiệp sinh thái; nông thôn hiện đại, văn minh.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, truyền thông thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chnh phủ và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU đến đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh, học viên bằng hình thức phù hợp thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và các hình thức phù hợp theo quy định của ngành giáo dục.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung tìm hiểu về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xây dựng nông thôn mới; phát triển nông nghiệp đô thị; bảo vệ môi trường nông thôn và chuyển đổi số trong nông nghiệp vào các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa phù hợp với từng cấp học theo quy định.
- Phối hợp tổ chức cho học sinh, sinh viên tham quan, trải nghiệm thực tế tại các làng nghề truyền thống, hợp tác xã, mô hình sản xuất nông nghiệp tiê u biểu, cơ sở OCOP, điểm du lịch nông thôn nhằm nâng cao nhận thức, bồi đắp tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, nghề truyền thống của Thành phố.
- Khuyến khch, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, sân chơi sáng tạo, diễn đàn, hoạt động nghiên cứu khoa học dành cho học sinh, sinh viên về chủ đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần hình thành ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị.
7. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219- KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, cơ chế, chnh sách liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân và doanh nghiệp.
8. Sở Nội vụ
- Phối hợp tuyên truyền, quán triệt nội dung Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp lồng ghép nội dung tuyên truyền với các phong trào thi đua yêu nước; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tch tiêu biểu trong thực hiện Chương trình hành động.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp tuyên truyền các chủ trương, chnh sách về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, tn đồ các tôn giáo trên địa bàn Thành phố.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các chương trình, đề án có liên quan; phát huy vai trò của người có uy tn trong đồng bào dân tộc thiểu số; các chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số và tn đồ các tôn giáo tham gia phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
10. Sở Công Thương Phối hợp tuyên truyền các cơ chế, chnh sách về phát triển thị trường nông sản, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, liên kết chuỗi giá trị, phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và các hoạt động kết nối cung cầu. Phối hợp giới thiệu, quảng bá các mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản của Thành phố.
11. Sở Du lịch
- Phối hợp tuyên truyền, quảng bá các mô hình du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề, sản phẩm OCOP gắn với phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Lồng ghép nội dung quảng bá các sản phẩm, điểm đến du lịch nông thôn trong các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch của Thành phố.
12. Sở Y tế Phối hợp tuyên truyền về an toàn thực phẩm, dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm nông sản an toàn; nâng cao nhận thức của người dân trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nông sản an toàn.
13. Sở Xây dựng Phối hợp tuyên truyền các chủ trương, chnh sách về phát triển hạ tầng nông thôn, chỉnh trang khu dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường, cấp nước sạch và nâng cao chất lượng sống của người dân khu vực nông thôn.
14. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, giới thiệu các chủ trương, chnh sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô thị, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, hội thảo, hội nghị, trình diễn công nghệ, tham quan, học tập kinh nghiệm nhằm giới thiệu, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình nông nghiệp thông minh, kinh tế tuần hoàn và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ quan truyền thông tuyên truyền, truyền thông kết quả nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ; quảng bá các mô hình, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các mô hình khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về nông nghiệp công nghệ cao cho cán bộ, d oanh nghiệp, hợp tác xã, học sinh, sinh viên và người dân nhằm nâng cao nhận thức, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
15. Các cơ quan báo chí
- Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP của Chnh phủ, Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Thành phố tiếp tục giữ, phát huy và thu hút nguồn nhân lực báo chí - truyền thông có chất lượng cao, nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị trên lĩnh vực thông tin - tuyên truyền ngày càng đa dạng của đất nước và Thành phố, đào tạo lại nhân sự, đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động... có trình độ chuyên môn cao, sử dụng công nghệ thành thạo, nâng cao năng lực công tác, thay đổi cách thức làm báo truyền thống, góp phần thúc đẩy các cơ quan báo chí ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại;
- Xây dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục, tuyến tin, bài, phóng sự, tọa đàm, chương trình truyền hình, phát thanh và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền về các chủ trương, chnh sách, mô hình hiệu quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Tăng cường tuyên truyền về phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, chuyển đổi số, kinh tế tuần h oàn, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, du lịch nông thôn và các mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
- Chủ động phát hiện, giới thiệu, biểu dương, lan tỏa các mô hình mới, sáng kiến, cách làm hiệu quả, các tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU; góp phần tạo sự đồng thuận xã hội và nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
16. Liên minh Hợp tác xã Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chnh sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU.
- Tuyên truyền, vận động các hợp tác xã, tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã đổi mới tư duy sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, sản xuất theo chuỗi giá trị, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững.
- Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, diễn đàn, tham quan học tập kinh nghiệm; giới thiệu, nhân rộng các mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả, mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ, hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số và phát triển sản phẩm OCOP.
- Phối hợp với các cơ quan báo ch, truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự tuyên truyền về vai trò của kinh tế tập thể, hợp tác xã; biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, các mô hình hợp tác xã tiêu biểu trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Phối hợp hỗ trợ các hợp tác xã tham gia các hoạt động xúc tiến th ương mại, kết nối cung cầu, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường, thương mại điện tử và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp của Thành phố.
17. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố tr dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
18. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, truyền
thông thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, đảng viên và người dân trên địa bàn về Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ, Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, hội thi về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tuyên truyền, biểu dương những tập thể, cá nhân đạt thành tch cao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện.
- Chủ động phát hiện, giới thiệu, tuyên truyền và nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo, các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; biểu dương, khen thưởng kịp thời các gương điển hình tiêu biểu tại địa phương.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
IV. BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ KHEN THƯỞNG
1. Công tác báo cáo: Các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 11) và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Công tác kiểm tra, đánh giá: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Công tác khen thưởng: Công tác khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành và lồng ghép trong các hội nghị sơ kết, tổng kết nhằm kịp thời biểu dương, tôn vinh, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo; các tập thể, cá nhân có thành tch xuất sắc trong công tác tuyên truyền và thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219-KL/TW, Nghị quyết số 85/NQ-CP và Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan báo ch Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ các quy định hiện hành để lập dự toán kinh phí thực hiện; chủ động cân đối, sử dụng kinh phí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng thời quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng mục đch, tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo và điều chỉnh cho phù hợp./. (Kèm theo Phụ lục nhiệm vụ triển khai kế hoạch tuyên truyền, truyền thông thực hiện Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU)
| Nơi nhận: - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các Hội, Đoàn thể Thành phố; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình TP; - Các cơ quan báo ch; - VPUB: CVP; PCVP/ĐT; - Phòng ĐT; - Lưu: VT, (ĐT/Thi). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN, TRUYỀN THÔNG THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 19-CTrHĐ/TU NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2026
CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ (kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Tuyên truyền, quán triệt chủ trương, nghị quyết và chính sách
| STT | Nhiệm vụ | Sản phẩm/Kết quả | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| 1 | Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 219- KL/TW và Chương trình hành động số 19- CTrHĐ/TU | Hội nghị, tài liệu tuyên truyền | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành, các cơ quan báo chí và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | 2026 và khi có yêu cầu |
| 2 | Lồng ghép tuyên truyền trong các hội nghị chuyên ngành | Nội dung tuyên truyền được lồng ghép | Các sở, ngành | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm |
II. Truyền thông trên báo chí, phát thanh, truyền hình và nền tảng số
| STT | Nhiệm vụ | Sản phẩm/Kết quả | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| 1 | Thực hiện chuyên mục “Nông nghiệp hiện đại - Nông thôn văn minh” phát sóng trên kênh HTV9 và các nền tảng số của HTV. | 12 chuyên mục | Hội Nông dân Thành phố | Đài PT-TH Thành phố | Định kỳ hàng tháng, hàng tuần |
| 2 | Thực hiện chuyên mục “Diễn đàn nông dân” phát thanh trên băng tần AM 610 KHz (trong chuyên mục “Nông thôn”). | 52 chuyên mục | Hội Nông dân Thành phố | Đài PT-TH Thành phố | Định kỳ hàng tháng, hàng tuần |
| 3 | Xây dựng chuyên trang trên Cổng thông tin điện tử | Chuyên trang, tin bài | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan báo chí | 2026-2030 |
| 4 | Xây dựng infographic, video, podcast | Sản phẩm truyền thông số | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các cơ quan báo chí và đơn vị liên quan | Hằng năm |
| 5 | Tổ chức triển khai hoạt động truyền thông “Chương trình chuyển động OCOP” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh | Chương trình/Video | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Cơ quan báo chí, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | 2026-2030 |
| 6 | Tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở | Tin, bài, chuyên mục | Sở Văn hóa và Thể thao | Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | Thường xuyên |
| 7 | Lồng ghép tuyên truyền trên báo chí, phát thanh, truyền hình và nền tảng số | Tin, bài, chuyên mục | Các sở, ngành, cơ quan báo chí, địa phương có liên quan | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm |
III. Tập huấn, bồi dưỡng và nâng cao năng lực
| STT | Nhiệm vụ | Sản phẩm/Kết quả | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| 1 | Tổ chức tập huấn, tuyên truyền thực hiện các Đề án, chính sách về xây dựng phát triển nông nghiệp đô thị, chương trình xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và chính sách phát triển kinh tế tập thể; về khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại, du lịch cộng đồng và nông dân khởi nghiệp, chuyển đổi số. | Lớp tập huấn, hội thảo/ người tham dự | Hội Nông dân Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Liên minh Hợp tác xã | Trong năm |
| 2 | Tập huấn thực hiện các cơ chế, chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn | Lớp tập huấn | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hội Nông dân Thành phố, các sở, ngành | Hằng năm |
IV. Diễn đàn, hội thảo, hội thi và các hoạt động tuyên truyền trực tiếp
| STT | Nhiệm vụ | Sản phẩm/Kết quả | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| 1 | Cuộc thi tìm hiểu Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU | Cuộc thi | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Thành Đoàn, Sở GD&ĐT, các cơ quan báo chí | Hằng năm |
| 2 | Tuyên dương “Nông dân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh” | Lễ tuyên dương | Hội Nông dân Thành phố | Các sở, ngành, các cơ quan báo chí | Tháng 10 hằng năm |
| 3 | Lồng ghép tuyên truyền tại diễn đàn, hội thảo, hội thi và các hoạt động tuyên truyền trực tiếp | Hội nghị, hội thảo | Các sở, ngành, địa phương có liên quan | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm |
V. Tuyên truyền gắn với mô hình thực tiễn
| STT | Nhiệm vụ | Sản phẩm/Kết quả | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| 1 | Tổ chức tham quan, trải nghiệm cho học sinh, sinh viên | Chương trình trải nghiệm | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở GD&ĐT | Hằng năm |
| 2 | Tuyên truyền nhân rộng mô hình OCOP, hợp tác xã tiêu biểu | Mô hình được nhân rộng | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Liên minh Hợp tác xã Thành phố, các sở, ngành, các cơ quan báo chí | Hằng năm |
VI. Theo dõi, đánh giá
| STT | Nhiệm vụ | Sản phẩm/Kết quả | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian |
| 1 | Sơ kết, tổng kết Kế hoạch | Báo cáo, hội nghị | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các đơn vị liên quan | 2028, 2030 |
| 2 | Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện | Báo cáo | Các sở, ngành, địa phương | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm |
