Kế hoạch 213-KH/VPTW 2026 chuyển đổi số trong hệ thống Văn phòng cấp ủy giai đoạn 2026 - 2030
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số 213-KH/VPTW | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
chuyển đổi số trong hệ thống văn phòng cấp uỷ giai đoạn 2026 - 2030
-------
1. Phạm vi
Kế hoạch được triển khai đối với hoạt động chuyển đổi số thuộc chức năng tham mưu, tổng hợp, phục vụ cấp uỷ và quản trị, điều hành của hệ thống Văn phòng cấp uỷ; tập trung vào quy trình nghiệp vụ văn phòng, môi trường làm việc số, hồ sơ điện tử, văn thư - lưu trữ, quản lý nhiệm vụ, chương trình công tác, hội nghị, báo cáo, thủ tục hành chính của Đảng thuộc phạm vi được giao, dữ liệu phục vụ công tác văn phòng, hạ tầng và nền tảng dùng chung, cơ yếu, an ninh mạng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các hoạt động hỗ trợ người dùng có liên quan.
Kế hoạch không làm thay đổi chức năng, thẩm quyền nghiệp vụ và thẩm quyền dữ liệu của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ và cơ quan chuyên ngành. Dữ liệu về tổ chức đảng, đảng viên, cán bộ, kiểm tra, tuyên giáo, nội chính và các dữ liệu chuyên ngành khác chỉ được xác định trong Kế hoạch ở phạm vi kết nối, khai thác, tái sử dụng hoặc phối hợp theo thẩm quyền; cơ quan chuyên ngành chịu trách nhiệm đối với nghiệp vụ và chất lượng dữ liệu thuộc lĩnh vực được giao.
2. Đối tượng thực hiện
- Văn phòng Trung ương Đảng.
- Văn phòng các đảng uỷ trực thuộc Trung ương.
- Văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ.
- Văn phòng hoặc bộ phận tham mưu, giúp việc cấp uỷ cơ sở được giao thực hiện nhiệm vụ văn phòng theo mô hình tổ chức do cấp có thẩm quyền quyết định.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và sử dụng các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung trong phạm vi Kế hoạch.
3. Thời gian thực hiện
Thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030. Riêng năm 2026, tập trung thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi hệ thống Văn phòng cấp uỷ đã được giao tại Kế hoạch số 17-KH/BCĐ, Kế hoạch số 21-KH/BCĐ, Quyết định số 480-QĐ/TW, ngày 26/8/2026 của Ban Bí thư và các văn bản có liên quan. Các nhiệm vụ này thực hiện theo đúng sản phẩm, thời hạn và cơ chế theo dõi của văn bản giao nhiệm vụ; Kế hoạch này không giao lại hoặc bổ sung nhiệm vụ, sản phẩm, thời hạn và chế độ báo cáo song song. Kết quả thực hiện năm 2026 là cơ sở triển khai các mục tiêu của giai đoạn tiếp theo.
1. Quan điểm
- Chuyển đổi số phải xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương thức tham mưu, tổng hợp, phục vụ cấp uỷ; lấy nghiệp vụ làm dẫn dắt, dữ liệu làm nền tảng, con người làm chủ thể và hiệu quả thực chất làm thước đo.
- Triển khai thống nhất, tuân thủ Quyết định số 480-QĐ/TW, ngày 26/8/2026 của Ban Bí thư ban hành Khung Kiến trúc số trong các cơ quan Đảng, phiên bản 1.0 và các tài liệu kiến trúc, hướng dẫn triển khai Khung được ban hành theo thẩm quyền; các thành phần dùng chung được ưu tiên sử dụng; thành phần đặc thù chỉ triển khai khi có căn cứ nghiệp vụ, không trùng lặp và bảo đảm tích hợp, liên thông, an ninh mạng.
- Quản trị theo toàn bộ vòng đời từ xác định nhu cầu, chuẩn hoá quy trình, dữ liệu, đầu tư/thuê dịch vụ, triển khai, nghiệm thu, vận hành, đo lường hiệu quả đến nâng cấp, hợp nhất, thay thế hoặc dừng; không coi việc cài đặt phần mềm hoặc ban hành văn bản là kết quả cuối cùng.
- An ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và khả năng hoạt động liên tục phải được tích hợp ngay từ thiết kế, tương xứng với mức độ quan trọng của hệ thống, dữ liệu và nghiệp vụ.
- Phân định rõ trách nhiệm giữa Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng cấp uỷ các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan; cấp cơ sở tập trung sử dụng nền tảng dùng chung, xử lý nghiệp vụ và cập nhật dữ liệu tại nguồn, không tự xây dựng hệ thống hoặc duy trì năng lực kỹ thuật chuyên sâu khi đã có cơ chế hỗ trợ tập trung.
2. Nguyên tắc triển khai
a) Đơn giản hoá trước, số hoá sau; không số hoá nguyên trạng các quy trình bất hợp lý. Mỗi quy trình phải xác định rõ đầu vào, đầu ra, vai trò, thẩm quyền, dữ liệu, thời hạn, điểm kiểm soát, yêu cầu ký số, lưu trữ, an ninh và tiêu chí đánh giá.
b) Dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn có thẩm quyền và được sử dụng nhiều lần theo phân quyền; không yêu cầu nhập lại, cung cấp lại hoặc báo cáo lại dữ liệu đã có, đủ tin cậy và có thể khai thác từ hệ thống chính thức.
c) Quy trình đủ điều kiện pháp lý, nghiệp vụ, kỹ thuật và an ninh phải được xử lý toàn trình trên môi trường số; việc duy trì song song hồ sơ giấy chỉ thực hiện khi có căn cứ và phải có lộ trình chấm dứt khi điều kiện cho phép.
d) Ưu tiên kế thừa, nâng cấp, tích hợp và dùng chung; trước khi đầu tư hoặc thuê mới phải rà soát năng lực đã có, khả năng hợp nhất, tích hợp và chi phí vòng đời. Hệ thống đặc thù phải tuân thủ tiêu chuẩn dữ liệu, định danh, giao diện tích hợp và yêu cầu an ninh chung.
đ) Mỗi nhiệm vụ thực hiện theo phương châm "sáu rõ, một xuyên suốt" (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và một nhiệm vụ - một đầu mối xuyên suốt); đồng thời phải xác định nguồn lực, quan hệ phụ thuộc, tiêu chí hoàn thành, bằng chứng và phương án vận hành sau đầu tư; cơ quan chịu trách nhiệm chính chịu trách nhiệm đến khi sản phẩm vận hành ổn định và tạo ra kết quả thực tế.
e) Mọi chỉ tiêu phải xác định rõ phạm vi, mẫu số, đường cơ sở, công thức, nguồn dữ liệu, tần suất đo và đơn vị xác nhận; ưu tiên thu thập tự động từ nhật ký và dữ liệu vận hành, hạn chế báo cáo thủ công.
g) Dữ liệu và bằng chứng giám sát được phân loại, phân quyền; thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin kỹ thuật nhạy cảm được lưu tại môi trường phù hợp hoặc chỉ dẫn số hiệu, không sao chép lên bảng theo dõi, điều hành thông thường.
h) Nền tảng dùng chung phải xác định rõ chủ dịch vụ, đơn vị vận hành, mức dịch vụ, cơ chế hỗ trợ, sao lưu - khôi phục, quản lý thay đổi, khả năng mở rộng, chi phí duy trì và phương án kết thúc/thay thế.
i) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) theo mức độ rủi ro, chỉ sử dụng dữ liệu đủ điều kiện, có cơ chế kiểm chứng và lưu vết; AI là công cụ hỗ trợ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan trong tham mưu, quyết định, phê duyệt hoặc ban hành văn bản.
k) Việc triển khai tại cấp cơ sở phải phù hợp điều kiện hạ tầng, nhân lực và mức sẵn sàng; cấp trên có trách nhiệm cung cấp nền tảng, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và xử lý các điểm nghẽn vượt khả năng của cấp cơ sở.
l) Các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án, hoạt động thuê dịch vụ, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và thay đổi lớn thuộc phạm vi Kế hoạch phải được rà soát, đánh giá tuân thủ Khung Kiến trúc số theo Quyết định số 480-QĐ/TW và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng tại các thời điểm phù hợp trong vòng đời. Nội dung chưa tuân thủ phải có phương án khắc phục; trường hợp áp dụng ngoại lệ kiến trúc phải được xem xét theo thẩm quyền, xác định rõ phạm vi, rủi ro, biện pháp kiểm soát, thời hạn và lộ trình khắc phục; việc đánh giá tuân thủ không làm phát sinh thủ tục trung gian hoặc cấp phê duyệt mới ngoài quy định.
1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2030, hình thành môi trường làm việc số thống nhất, liên thông, an toàn trong hệ thống Văn phòng cấp uỷ; phần lớn quy trình đủ điều kiện được thực hiện toàn trình trên môi trường số; hồ sơ điện tử được quản lý theo vòng đời; dữ liệu được tạo lập tại nguồn, chuẩn hoá, kết nối và tái sử dụng; báo cáo, theo dõi, giám sát và tham mưu từng bước dựa trên dữ liệu; các nền tảng dùng chung được vận hành bền vững, có mức dịch vụ rõ ràng; cán bộ sử dụng thành thạo công cụ số và AI phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng tham mưu, tổng hợp, phục vụ cấp uỷ.
- Nâng cao chất lượng, tốc độ và khả năng kiểm soát trong tham mưu, tổng hợp, phục vụ cấp uỷ và quản trị, điều hành; khai thác dữ liệu, nền tảng số và công cụ số để hỗ trợ lãnh đạo, chỉ đạo, ra quyết định. Phối hợp cung cấp, khai thác các năng lực số thuộc chức năng Văn phòng cấp uỷ để phục vụ hoạt động của tổ chức đảng, đảng viên trên môi trường số theo quy định và phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Nhiệm vụ, kết quả chủ yếu năm 2026
Năm 2026 thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục I theo đúng phạm vi, sản phẩm, thời hạn và cơ chế theo dõi của Kế hoạch số 17-KH/BCĐ, Kế hoạch số 21-KH/BCĐ, Quyết định số 480-QĐ/TW và các văn bản có liên quan; tập trung đạt các kết quả chủ yếu sau:
- Các ứng dụng số, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực công tác văn phòng và Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp được hoàn thiện, triển khai theo nhiệm vụ được giao; bảo đảm 100% văn bản điều hành được xử lý điện tử, ít nhất 95% lịch công tác, báo cáo được số hoá; 100% cơ quan thuộc phạm vi gửi báo cáo qua hệ thống đối với nội dung đã triển khai trên hệ thống.
- Bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức và chức danh chủ chốt thuộc phạm vi được cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ; ít nhất 90% văn bản điện tử được ký số; tiếp tục triển khai định danh, xác thực điện tử tập trung theo nhiệm vụ được giao.
- Các phần mềm dùng chung, chuyên ngành được rà soát để tránh trùng lặp; nền tảng dùng chung được xác định rõ cơ quan chủ quản, cơ chế vận hành, đầu mối kỹ thuật, phạm vi chức năng, lộ trình phát triển, tài liệu giao diện lập trình ứng dụng (API), cam kết chất lượng dịch vụ và chỉ số sử dụng thực tế; các bất cập của Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp được xử lý theo Kế hoạch số 21-KH/BCĐ.
- Tiếp tục hoàn thiện 4 thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng; khắc phục các tồn tại về đăng nhập, tốc độ xử lý, giao diện, chữ ký số, thanh toán; tăng cường hỗ trợ người dùng và thực hiện các chỉ tiêu về cung cấp trực tuyến, xử lý toàn trình theo nhiệm vụ đã được giao.
- Hoàn thành rà soát, kiểm kê thiết bị đầu cuối, trung tâm dữ liệu, hệ thống thông tin và các điều kiện kỹ thuật, bảo mật; có phương án xử lý hạng mục chưa đáp ứng. Các nhiệm vụ số hoá hồ sơ, tài liệu và đưa hệ thống thông tin thuộc phạm vi vào vận hành được thực hiện theo đúng mốc đã giao.
- Các hệ thống thông tin thuộc phạm vi được triển khai yêu cầu về cấp độ an toàn, phương án bảo đảm an ninh, an toàn, sao lưu - khôi phục, ứng cứu, giám sát, xử lý lỗ hổng và kiểm thử theo nhiệm vụ được giao; rủi ro chưa khắc phục phải có đầu mối, biện pháp và thời hạn xử lý.
- Triển khai nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) huấn luyện bằng dữ liệu thường để hỗ trợ công tác tổng hợp, tham mưu; việc sử dụng dữ liệu mật, dữ liệu nhạy cảm chỉ thực hiện khi đáp ứng hướng dẫn và giải pháp bảo mật của cấp có thẩm quyền.
- Triển khai các nhiệm vụ kiến trúc năm 2026 thuộc phạm vi hệ thống Văn phòng cấp uỷ theo Quyết định số 480-QĐ/TW; tập trung rà soát hiện trạng và chênh lệch kiến trúc, xây dựng Kiến trúc số giải pháp mục tiêu để chuyển đổi Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp hiện nay thành Hệ thống ứng dụng tác nghiệp dùng chung, lập và phân loại danh mục quy trình làm việc để tổ chức triển khai trên Hệ thống theo thẩm quyền và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
- Ít nhất 95% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi sử dụng các nền tảng, ứng dụng có liên quan trong quá trình giải quyết công việc; được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về sử dụng ứng dụng số, kỹ năng an toàn thông tin và ứng dụng AI phù hợp với từng nhóm đối tượng, có đánh giá kết quả đầu ra; việc hỗ trợ người dùng, theo dõi tiến độ, sản phẩm và minh chứng thực hiện theo cơ chế của Kế hoạch số 17-KH/BCĐ và Kế hoạch số 21-KH/BCĐ.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2028
- Cơ bản hoàn thành các mục tiêu trọng tâm của Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng thuộc phạm vi hệ thống Văn phòng cấp uỷ; các quy trình cốt lõi được chuẩn hoá, cấu hình trên nền tảng dùng chung và có cơ chế đo lường tự động.
- Tối thiểu 90% hồ sơ công việc đủ điều kiện được lập, xử lý và quản lý điện tử; tối thiểu 80% giao dịch/hồ sơ đủ điều kiện thuộc các quy trình ưu tiên được thực hiện toàn trình trên môi trường số.
- Tối thiểu 95% dữ liệu chủ yếu thuộc phạm vi phải cập nhật được cập nhật đúng hạn; tối thiểu 60% trường dữ liệu/giao dịch đủ điều kiện được tái sử dụng từ nguồn dữ liệu có thẩm quyền thay vì nhập lại.
- Tối thiểu 70% báo cáo định kỳ có nội dung định lượng, đủ điều kiện được hình thành trực tiếp hoặc tự động từ dữ liệu hệ thống; các bảng theo dõi, điều hành khai thác dữ liệu từ hệ thống nguồn và có khả năng truy xuất nguồn gốc.
- Các nền tảng dùng chung chủ yếu có chủ dịch vụ, mức dịch vụ, cơ chế giám sát, hỗ trợ, sao lưu - khôi phục và quản lý thay đổi; việc mở rộng AI chỉ thực hiện đối với các bài toán đã chứng minh hiệu quả, bảo đảm dữ liệu và an ninh.
4. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2030
- 100% văn bản thuộc phạm vi và đủ điều kiện được xử lý, ký số, phát hành, trao đổi và lưu trữ trên môi trường số; tối thiểu 95% hồ sơ công việc đủ điều kiện được quản lý điện tử và tối thiểu 95% giao dịch/hồ sơ đủ điều kiện thuộc các quy trình ưu tiên được thực hiện toàn trình.
- Tối thiểu 80% trường dữ liệu/giao dịch đủ điều kiện được tái sử dụng; tối thiểu 90% báo cáo định kỳ có nội dung định lượng, đủ điều kiện được hình thành trực tiếp hoặc tự động từ dữ liệu hệ thống; tối thiểu 95% người dùng thuộc phạm vi sử dụng thường xuyên các nền tảng cốt lõi được giao.
- 100% thủ tục hành chính của Đảng thuộc phạm vi được giao và đủ điều kiện được cung cấp trên môi trường số; 100% hồ sơ thuộc phạm vi được theo dõi trạng thái trực tuyến; tối thiểu 90% hồ sơ được giải quyết đúng hạn; tối thiểu 80% tổ chức đảng, đảng viên và người sử dụng thuộc phạm vi khảo sát hài lòng với việc thực hiện thủ tục/dịch vụ số của Đảng.
- Các nền tảng, hệ thống dùng chung được quản trị theo vòng đời, vận hành ổn định, có khả năng phục hồi và đo lường mức dịch vụ; các hệ thống cục bộ trùng lặp được hợp nhất, chuyển đổi hoặc dừng theo lộ trình được phê duyệt.
- AI và tự động hoá được ứng dụng có kiểm soát vào các bài toán phù hợp của công tác Văn phòng cấp uỷ; kết quả ứng dụng có bằng chứng về hiệu quả, chất lượng, an ninh và trách nhiệm kiểm chứng của con người.
Các chỉ tiêu được định nghĩa, đo lường và xác nhận theo Phụ lục V; trường hợp chưa có dữ liệu đủ tin cậy, phải xác lập đường cơ sở trước khi giao tỉ lệ cải thiện. Không quy định thống nhất một tỉ lệ giảm thời gian, chi phí hoặc tái sử dụng dữ liệu cho mọi quy trình, đơn vị khi đường cơ sở và điều kiện thực hiện khác nhau.
1. Thể chế, quy trình và phương thức làm việc số
- Rà soát quy chế làm việc, quy định nghiệp vụ, chế độ báo cáo và các quy trình thuộc chức năng Văn phòng cấp uỷ; xác định nội dung có thể thực hiện toàn trình trên môi trường số, nội dung cần đơn giản hoá, nội dung cần sửa đổi quy định và nội dung phải duy trì hình thức đặc thù.
- Xây dựng, hướng dẫn áp dụng khung yêu cầu chuẩn hoá quy trình dùng chung; mỗi quy trình phải có chủ quy trình, dữ liệu vào/ra, vai trò, phân quyền, thời hạn, điểm kiểm soát, điều kiện kết thúc, ký số/xác thực, lưu trữ, an ninh và chỉ số hiệu quả. Danh mục quy trình ưu tiên thực hiện theo Phụ lục III.
- Rà soát, đơn giản hoá chế độ báo cáo, loại bỏ yêu cầu trùng lặp và xác định các báo cáo đủ điều kiện hình thành từ dữ liệu hệ thống; việc tổ chức dữ liệu, kết nối và hình thành bảng theo dõi, điều hành thực hiện theo Mục 3.
- Từng bước chấm dứt xử lý song song giấy - điện tử đối với quy trình đã đủ điều kiện; việc chuyển đổi phải có kế hoạch, mốc áp dụng, hỗ trợ người dùng và phương án xử lý ngoại lệ.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả vận hành số, chất lượng dữ liệu, mức độ sử dụng và hiệu quả thực tế; dữ liệu về tiến độ, chất lượng, sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm vụ được khai thác làm nguồn thông tin phục vụ kiểm tra, đánh giá theo quy định. Kế hoạch này không thiết lập cơ chế chấm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ, đảng viên riêng khi chưa có căn cứ và thẩm quyền.
2. Môi trường làm việc số và các thành phần dùng chung
- Tổ chức môi trường làm việc số thông qua Hệ thống ứng dụng tác nghiệp dùng chung và các thành phần dùng chung có liên quan, tập trung vào các năng lực cốt lõi về văn bản, hồ sơ công việc, nhiệm vụ, lịch công tác, hội nghị và phối hợp công việc. Các năng lực về báo cáo, thủ tục hành chính, lưu trữ số, dữ liệu và AI thực hiện theo các mục tương ứng của Kế hoạch và được tích hợp, liên thông theo Khung Kiến trúc số và các tiêu chuẩn, hướng dẫn được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Tổ chức quản lý việc giao, nhận, phân công, theo dõi, đôn đốc, cảnh báo và xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, thông báo, kết luận trên môi trường số; liên kết với chương trình công tác, cuộc họp, đơn vị/cá nhân được giao, thời hạn, sản phẩm, kết quả và bằng chứng thực hiện; dữ liệu được khai thác phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và báo cáo theo quy định.
- Quản trị danh mục nền tảng/hệ thống theo vòng đời: Kế thừa, nâng cấp, hợp nhất, xây mới hoặc dừng. Trạng thái cụ thể, mức sẵn sàng, phiên bản và lịch triển khai được Văn phòng Trung ương Đảng quản lý, cập nhật trong danh mục vận hành theo thẩm quyền, không quy định cố định trong Kế hoạch.
- Ưu tiên đăng nhập một lần, quản lý danh tính, tài khoản và phân quyền thống nhất; bảo đảm cấp, thay đổi, thu hồi quyền truy cập kịp thời theo vị trí việc làm và trạng thái công tác.
- Hệ thống đặc thù của cơ quan, ngành được duy trì hoặc phát triển khi có căn cứ nghiệp vụ, không trùng lặp chức năng/dữ liệu, tuân thủ kiến trúc số có hiệu lực, có giao diện kết nối được phê duyệt và đáp ứng yêu cầu an ninh, bảo vệ dữ liệu.
- Mỗi nền tảng dùng chung phải xác định rõ chủ dịch vụ, đơn vị vận hành, đầu mối hỗ trợ, mức dịch vụ, cơ chế quản lý thay đổi/phát hành, giám sát hiệu năng, sao lưu - khôi phục và nguồn lực vận hành lâu dài.
- Phối hợp khai thác các năng lực dùng chung phục vụ sinh hoạt cấp uỷ, chi bộ trên môi trường số theo quy định; hỗ trợ cung cấp tài liệu điện tử, xác thực, điểm danh, quản lý kết quả và hồ sơ sinh hoạt; không hình thành hệ thống riêng khi thành phần dùng chung đã đáp ứng yêu cầu.
- Từng bước triển khai mô hình phòng họp không giấy đối với các cuộc họp, hội nghị cấp uỷ đủ điều kiện; sử dụng tài liệu điện tử, chữ ký số, hồ sơ điện tử và lưu trữ theo quy định; ưu tiên khai thác nền tảng dùng chung, không đầu tư hệ thống riêng khi năng lực dùng chung đã đáp ứng yêu cầu.
3. Miền dữ liệu công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ, hồ sơ công việc; báo cáo và điều hành dựa trên dữ liệu
- Tổ chức quản trị, tạo lập, kết nối và khai thác Miền dữ liệu công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ, hồ sơ công việc theo Khung Kiến trúc số trong các cơ quan Đảng ban hành kèm theo Quyết định số 480-QĐ/TW và các tài liệu triển khai Khung có liên quan. Miền dữ liệu bao gồm dữ liệu văn bản đi, văn bản đến, phiếu trình, hồ sơ công việc, hồ sơ trình ký, tài liệu họp, lịch công tác, nhiệm vụ, thông báo kết luận, hồ sơ lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, lưu trữ số, tài liệu số hoá, tài liệu khai thác phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, điều hành; được tạo lập, quản lý và khai thác chủ yếu thông qua các ứng dụng cụ thể vận hành trên nền Hệ thống ứng dụng tác nghiệp dùng chung và các ứng dụng được cung cấp trên Hệ thống, bảo đảm liên kết xuyên suốt giữa văn bản, hồ sơ, quy trình, nhiệm vụ, lịch, cuộc họp, kết luận chỉ đạo và kết quả xử lý công việc. Danh mục nhóm dữ liệu chủ yếu và trách nhiệm quản trị thực hiện theo Phụ lục IV.
- Đối với từng nhóm dữ liệu phải xác định rõ chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, đơn vị tạo lập/cập nhật tại nguồn, đơn vị quản trị, đơn vị vận hành kỹ thuật và chủ thể khai thác theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; việc phân vai chi tiết thực hiện theo Phụ lục IV và quy định quản trị dữ liệu có liên quan. Văn phòng Trung ương Đảng hoặc Văn phòng cấp uỷ không mặc nhiên làm chủ quản nội dung dữ liệu chuyên ngành của cơ quan khác.
- Chuẩn hoá mã định danh, cấu trúc, từ điển/mô tả dữ liệu, quy tắc chất lượng, tần suất cập nhật, cơ chế đối soát và xử lý sai lệch; ưu tiên kiểm tra chất lượng tự động và lưu vết chỉnh sửa.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, giao diện được phê duyệt và nguồn dữ liệu có thẩm quyền; hạn chế kết nối điểm - điểm phân tán. Địa phương được khai thác, tái sử dụng dữ liệu do mình tạo lập trên nền tảng dùng chung theo chức năng, thẩm quyền và yêu cầu bảo vệ.
- Phối hợp kết nối, khai thác, tái sử dụng theo thẩm quyền dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tổ chức đảng, đảng viên, cán bộ, kiểm tra, giám sát, tuyên giáo, nội chính và các lĩnh vực có liên quan để phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, báo cáo và lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp uỷ; không tạo lập lại dữ liệu đã có tại nguồn có thẩm quyền, không làm thay đổi trách nhiệm của cơ quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu.
- Hình thành báo cáo và bảng theo dõi, điều hành từ dữ liệu hệ thống nguồn; không tạo thêm kênh nhập liệu riêng chỉ để phục vụ báo cáo. Dữ liệu dùng cho chỉ đạo, điều hành phải có khả năng truy xuất nguồn gốc, thời điểm cập nhật và trạng thái kiểm chứng.
4. Thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường số
- Tổ chức thực hiện Quy định số 338-QĐ/TW và các kế hoạch, hướng dẫn chuyên đề; ưu tiên hoàn thiện, vận hành ổn định các thủ tục đã được cấp có thẩm quyền triển khai và mở rộng theo lộ trình được phê duyệt.
- Rà soát, tái cấu trúc thủ tục trước khi số hoá; tái sử dụng dữ liệu đã có, hạn chế yêu cầu người thực hiện cung cấp lại giấy tờ/thông tin đã được xác thực; bảo đảm xác thực điện tử, ký số, hồ sơ điện tử, lưu trữ và thông báo trạng thái xử lý.
- Phân biệt trách nhiệm nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục với trách nhiệm về nền tảng, tích hợp, hỗ trợ và điều phối của Văn phòng cấp uỷ; không chuyển thẩm quyền nghiệp vụ sang đơn vị vận hành kỹ thuật.
- Đánh giá bằng dữ liệu vận hành thực tế, gồm tỉ lệ giao dịch thành công, hồ sơ phải bổ sung, thời gian xử lý, tỉ lệ đúng hạn, mức độ tái sử dụng dữ liệu và mức độ hài lòng; ưu tiên tự động thu thập từ hệ thống.
5. Hồ sơ điện tử, số hoá và lưu trữ số
- Quản lý thống nhất vòng đời hồ sơ từ tạo lập, xử lý, kết thúc, nộp lưu, bảo quản đến khai thác; kết nối việc số hoá tài liệu với hồ sơ công việc, dữ liệu nghiệp vụ và kho lưu trữ số, tránh hình thành kho ảnh quét tách rời.
- Lập danh mục, xác định thứ tự ưu tiên số hoá theo giá trị sử dụng, tần suất khai thác, yêu cầu phục vụ lãnh đạo, cải cách hành chính, tình trạng vật lý và yêu cầu bảo quản; phân kỳ khối lượng lớn theo nguồn lực và định mức.
- Thực hiện chỉ mục, siêu dữ liệu, biên mục, định dạng, ký số/xác thực và kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật về lưu trữ, quy định của Đảng và hướng dẫn chuyên môn; tài liệu mật được xử lý trên môi trường, hạ tầng và theo quy trình được phép.
- Đánh giá kết quả số hoá bằng khả năng tìm kiếm, khai thác, liên kết với hồ sơ, tái sử dụng và giảm thời gian tra cứu; không coi số lượng trang quét là thước đo duy nhất.
- Bảo đảm tiếp nhận, bàn giao, phân loại, bảo quản và số hoá hồ sơ, tài liệu khi có thay đổi tổ chức, chức năng hoặc đầu mối quản lý; việc chuyển giao phải có danh mục, biên bản, trách nhiệm tiếp nhận và biện pháp bảo đảm toàn vẹn, không làm mất mát dữ liệu, hồ sơ lịch sử.
6. Hạ tầng số, cơ yếu, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục
- Rà soát năng lực mạng, trung tâm dữ liệu, máy chủ/dịch vụ hạ tầng, thiết bị đầu cuối, máy quét, thiết bị lưu trữ và điều kiện điện, kết nối tại cấp cơ sở; xác định yêu cầu tối thiểu theo vai trò và nhu cầu thực tế, không quy định danh mục mua sắm đồng loạt cho mọi đơn vị.
- Rà soát nhu cầu cấp, gia hạn, thu hồi và tích hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ; quản lý thiết bị mật mã, khoá bí mật và giải pháp cơ yếu theo quy định; bảo đảm giao dịch bắt buộc ký số có đủ điều kiện thực hiện.
- Thực hiện an ninh mạng ngay từ thiết kế: phân loại hệ thống và dữ liệu, quản lý danh tính và quyền truy cập, tài khoản đặc quyền, ghi nhật ký và giám sát, quản lý lỗ hổng, kiểm thử an ninh, sao lưu - khôi phục, ứng cứu sự cố và diễn tập theo mức độ rủi ro.
- Bảo vệ dữ liệu và bí mật nhà nước theo phân loại, thẩm quyền và mục đích sử dụng. Không đưa thông tin thuộc bí mật nhà nước, dữ liệu nội bộ chưa công bố hoặc dữ liệu nhạy cảm lên nền tảng công cộng không đáp ứng yêu cầu bảo vệ; không loại trừ cơ học tài liệu mật khỏi chuyển đổi số khi đã có môi trường số được phép.
- Đối với hệ thống dùng chung và hệ thống quan trọng, xác định mức dịch vụ, khả năng mở rộng, phương án dự phòng/khôi phục, kiểm thử tải, quản lý thay đổi, an toàn chuỗi cung ứng phần mềm và kế hoạch duy trì hoạt động; thông số kỹ thuật được quy định trong hồ sơ/hướng dẫn triển khai.
7. Trí tuệ nhân tạo và tự động hoá
- Ưu tiên thí điểm trí tuệ nhân tạo (AI) đối với các bài toán rủi ro thấp hoặc trung bình, có khả năng tạo giá trị rõ ràng như tra cứu và tổng hợp thông tin, hỗ trợ rà soát văn bản, theo dõi nhiệm vụ, chuẩn hoá biểu mẫu, phát hiện sai lệch dữ liệu, hỗ trợ lập báo cáo và tìm kiếm hồ sơ.
- Mỗi bài toán trí tuệ nhân tạo (AI) phải xác định mục tiêu nghiệp vụ, nguồn dữ liệu, phạm vi người dùng, mức độ rủi ro, yêu cầu kiểm chứng, tiêu chí chất lượng, nhật ký sử dụng, giới hạn sử dụng và trách nhiệm của con người; chỉ mở rộng khi kết quả thí điểm có bằng chứng về hiệu quả và an ninh.
- Ưu tiên môi trường nội bộ hoặc môi trường được kiểm soát phù hợp với phân loại dữ liệu; việc sử dụng mô hình/nền tảng bên ngoài phải tuân thủ quy định về dữ liệu, bí mật nhà nước, an ninh mạng và điều kiện được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Không sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động quyết định thay cho chủ thể có thẩm quyền trong tham mưu, phê duyệt, ban hành văn bản; cán bộ sử dụng phải kiểm tra, xác minh và chịu trách nhiệm đối với nội dung được sử dụng trong công việc.
- Chỉ kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) với tự động hoá sau khi quy trình và dữ liệu đã được rà soát, chuẩn hoá, đáp ứng yêu cầu chất lượng và an ninh; không mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) khi các điều kiện nền tảng chưa được bảo đảm.
8. Nhân lực, quản trị thay đổi và hỗ trợ người dùng
- Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm cho lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ, cán bộ quản trị dữ liệu, cán bộ kỹ thuật/an ninh, cán bộ trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính và người dùng phổ thông; nội dung gắn với sử dụng nền tảng, quản trị dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, an ninh mạng, xử lý sự cố và sử dụng AI an toàn; đánh giá đầu ra bằng khả năng thực hiện công việc trên hệ thống.
- Tổ chức mạng lưới đầu mối nghiệp vụ - dữ liệu - kỹ thuật và cơ chế hỗ trợ nhiều cấp; Văn phòng cấp tỉnh tổ chức hỗ trợ cấp cơ sở theo thẩm quyền, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng xử lý sự cố liên quan đến thành phần dùng chung thuộc phạm vi được giao.
- Theo dõi mức độ sử dụng thực tế để phục vụ quản trị thay đổi và cải tiến dịch vụ; các chỉ số về người dùng hoạt động, tỉ lệ xử lý toàn trình, hỗ trợ người dùng và mức độ hài lòng được đo theo Mục VII và Phụ lục V, làm căn cứ điều chỉnh giao diện, quy trình, đào tạo và hỗ trợ.
- Truyền thông nội bộ tập trung vào lợi ích và thay đổi phương thức làm việc: giảm giấy tờ, giảm nhập liệu lặp lại, tăng khả năng theo dõi, sử dụng dữ liệu chính thức và nâng cao chất lượng tham mưu; không mở rộng nhiệm vụ truyền thông ra ngoài phạm vi Kế hoạch khi không có căn cứ giao nhiệm vụ.
1. Lộ trình năm 2026
a) Từ ngày Kế hoạch được ban hành đến hết ngày 30/9/2026: Tập trung thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ thuộc phạm vi hệ thống Văn phòng cấp uỷ có thời hạn đến hết tháng 9/2026 theo Kế hoạch số 17-KH/BCĐ, Kế hoạch số 21-KH/BCĐ và các văn bản giao nhiệm vụ có liên quan; không bổ sung nhiệm vụ, sản phẩm hoặc mốc thời gian ngoài các văn bản đã giao.
b) Từ ngày 01/10/2026 đến hết ngày 30/11/2026: Tiếp tục thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ còn lại thuộc giai đoạn 100 ngày theo Kế hoạch số 21-KH/BCĐ và các nhiệm vụ của Kế hoạch số 17-KH/BCĐ có thời hạn tương ứng; tập trung xử lý dứt điểm các điểm nghẽn thuộc thẩm quyền, cập nhật đầy đủ sản phẩm, kết quả và minh chứng theo cơ chế theo dõi đã được quy định.
c) Từ ngày 01/12/2026 đến ngày 31/12/2026: Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm 2026 trên cơ sở sản phẩm, dữ liệu vận hành và minh chứng; đối với nhiệm vụ chưa hoàn thành, việc tiếp tục thực hiện hoặc điều chỉnh được xử lý theo văn bản giao nhiệm vụ và quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Lộ trình từ năm 2027 đến năm 2030
a) Năm 2027: Trên cơ sở kết quả thực hiện năm 2026, hoàn thiện các điều kiện nền tảng và mở rộng triển khai đồng bộ; ưu tiên hoàn thiện quy trình số, hồ sơ điện tử, quản trị dữ liệu, báo cáo từ dữ liệu, quản trị dịch vụ và hỗ trợ người dùng; thí điểm AI có kiểm soát khi đáp ứng yêu cầu về quy trình, dữ liệu, an ninh và nguồn lực.
b) Năm 2028: Tập trung hoàn thành các chỉ tiêu trung hạn tại Mục IV; mở rộng xử lý toàn trình, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu, tự động hoá báo cáo; tiếp tục hợp nhất, nâng cấp hoặc thay thế các thành phần trùng lặp, kém hiệu quả; củng cố an ninh mạng và khả năng phục hồi.
c) Năm 2029: Rà soát kết quả sau mốc năm 2028; tối ưu quy trình, dữ liệu, nền tảng và phương thức làm việc số; mở rộng tự động hoá và AI đối với các bài toán đã chứng minh hiệu quả; xử lý các khoảng cách còn lại so với mục tiêu năm 2030.
d) Năm 2030: Hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; vận hành ổn định môi trường làm việc số, quản trị và tham mưu dựa trên dữ liệu; chuẩn hoá cơ chế cải tiến liên tục, quản trị vòng đời, đo lường hiệu quả và bảo đảm vận hành bền vững.
Tiến độ chi tiết của nhiệm vụ, dự án; trạng thái nền tảng, hệ thống và các nội dung kỹ thuật được xác định, cập nhật trong kế hoạch hằng năm, danh mục vận hành hoặc tài liệu chuyên môn theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp mục tiêu, nguyên tắc và trách nhiệm đã xác định trong Kế hoạch này.
3. Nguồn lực và phương thức triển khai
- Nguồn lực gồm ngân sách được cấp có thẩm quyền bố trí, kinh phí thường xuyên, kinh phí đầu tư/thuê dịch vụ công nghệ thông tin, nguồn lực chuyên gia, tư vấn, đào tạo và nguồn lực của các đơn vị nghiệp vụ trong chuẩn hoá quy trình, dữ liệu và vận hành.
- Văn phòng Trung ương Đảng ưu tiên bảo đảm nguồn lực cho các thành phần dùng chung toàn hệ thống, tiêu chuẩn, tích hợp, dữ liệu dùng chung, an ninh và đào tạo/hỗ trợ tập trung theo nhiệm vụ được giao; các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm nguồn lực cho tổ chức triển khai, vận hành, số hoá, dữ liệu và hỗ trợ người dùng thuộc phạm vi quản lý.
- Ưu tiên khai thác, nâng cấp và hợp nhất tài sản số đã có trước khi đầu tư mới; có thể thuê dịch vụ phù hợp đối với hạ tầng, số hoá, kiểm thử, vận hành kỹ thuật, hỗ trợ người dùng, nhưng dữ liệu, quy trình nghiệp vụ, quyền quyết định, quyền quản trị và trách nhiệm bảo mật phải do cơ quan Đảng kiểm soát.
- Ưu tiên sử dụng các nền tảng, hệ thống dùng chung đáp ứng yêu cầu; không đầu tư, thuê dịch vụ hoặc phát triển hệ thống, phần mềm trùng lặp, phân tán. Đối với hệ thống, dịch vụ số có quy mô, mức độ phức tạp không lớn, ưu tiên phương án tổ chức thực hiện tinh gọn, với những hệ thống có thể chọn một nhà thầu độc lập thực hiện thì hạn chế dùng cơ chế liên danh hoặc có thêm nhà thầu phụ để giảm số lượng nhà thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ.
- Kiểm soát chặt chẽ nhân sự nhà thầu tham gia hệ thống theo yêu cầu về an ninh, bảo mật và quy định của cấp có thẩm quyền. Quyền truy cập, nhất là tài khoản quản trị, tài khoản đặc quyền, phải được cấp theo nguyên tắc tối thiểu, đúng phạm vi, thời hạn; được phê duyệt, giám sát, lưu vết và thu hồi kịp thời. Dữ liệu, tài nguyên hệ thống của cơ quan Đảng phải được lưu trữ, xử lý trên hạ tầng đáp ứng yêu cầu về an ninh, bảo mật và được cấp có thẩm quyền cho phép; bảo đảm cơ quan chủ quản duy trì quyền kiểm soát hệ thống, dữ liệu và khả năng duy trì, khôi phục hoạt động trong suốt vòng đời.
- Mỗi nhiệm vụ đầu tư/thuê dịch vụ phải có yêu cầu nghiệp vụ, đánh giá tuân thủ Khung Kiến trúc số, yêu cầu dữ liệu, tích hợp, phương án an ninh, tiêu chí nghiệm thu, mô hình vận hành, chi phí vòng đời và phương án kết thúc/chuyển đổi; không nghiệm thu sản phẩm không đáp ứng yêu cầu sử dụng thực tế.
- Ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ then chốt và điều kiện tiên quyết; nhiệm vụ phụ thuộc chỉ triển khai diện rộng khi điều kiện sẵn sàng đã được xác nhận. Danh mục phụ thuộc, rủi ro, trạng thái, tiến độ và đầu mối xuyên suốt của từng nhiệm vụ được quản lý, cập nhật trên công cụ theo dõi dùng chung do Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn.
1. Đường cơ sở, chỉ số và tài liệu kiểm chứng
- Đường cơ sở cho các chỉ tiêu từ năm 2027 được xác định trên cơ sở kết quả thực hiện Kế hoạch số 17-KH/BCĐ, Kế hoạch số 21-KH/BCĐ và dữ liệu vận hành thực tế năm 2026 hoặc thời điểm gần nhất có dữ liệu đủ tin cậy. Việc đánh giá giảm thời gian, chi phí, giấy tờ, báo cáo thủ công hoặc tăng tái sử dụng dữ liệu phải so sánh với cùng đường cơ sở, phạm vi và mẫu số.
- Bộ chỉ số chủ yếu, tiêu chí nghiệm thu và nguyên tắc xác định bằng chứng quy định tại Phụ lục V. Dữ liệu vận hành, nhật ký, trạng thái hồ sơ, kết quả kiểm tra tự động và phản hồi người dùng là tài liệu kiểm chứng ưu tiên; báo cáo mô tả không thay thế bằng chứng vận hành khi hệ thống đã có khả năng cung cấp dữ liệu.
2. Theo dõi, cảnh báo và quản trị rủi ro
- Tiến độ nhiệm vụ được theo dõi trên hệ thống quản lý nhiệm vụ hoặc bảng theo dõi, điều hành dùng chung, khai thác dữ liệu từ hệ thống nguồn, không tạo kênh nhập liệu song song. Mỗi nhiệm vụ xác định rõ cơ quan chủ trì, sản phẩm, thời hạn, phụ thuộc, tiêu chí hoàn thành và trạng thái rủi ro.
- Bằng chứng và dữ liệu giám sát được phân thành tối thiểu ba mức: Thông tin tiến độ dùng chung trong nội bộ; bằng chứng hạn chế truy cập; bằng chứng có nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin hệ thống nhạy cảm được lưu tại môi trường phù hợp hoặc chỉ dẫn số hiệu. Sổ đăng ký rủi ro, vướng mắc là công cụ động, xác định đầu mối xử lý, mức ảnh hưởng, biện pháp, thời hạn và thẩm quyền xử lý.
- Kết quả theo dõi, giám sát được khai thác từ dữ liệu thực tế để kịp thời cảnh báo nhiệm vụ chậm, quá hạn, chất lượng chưa đạt yêu cầu; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm của cơ quan chủ trì, đơn vị và người đứng đầu theo quy định.
3. Chế độ báo cáo
Trong giai đoạn cao điểm năm 2026, thực hiện cập nhật tiến độ theo yêu cầu của Kế hoạch số 17-KH/BCĐ, Kế hoạch số 21-KH/BCĐ và các cơ chế theo dõi hiện hành; ưu tiên sử dụng Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi phải cập nhật. Sau giai đoạn cao điểm, dữ liệu giám sát được tổng hợp định kỳ theo chế độ báo cáo do Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn. Không yêu cầu cấp cơ sở lập báo cáo thủ công đối với số liệu đã có thể khai thác từ hệ thống; báo cáo thủ công tập trung vào phân tích nguyên nhân, vướng mắc, kiến nghị và ngoại lệ.
4. Kiểm tra, đánh giá tuân thủ và nghiệm thu
- Kiểm tra, đánh giá tập trung vào việc tuân thủ Khung Kiến trúc số theo Quyết định số 480-QĐ/TW; mức độ sử dụng thực tế, chất lượng dữ liệu, khả năng xử lý toàn trình, hiệu quả giảm thao tác thủ công, mức dịch vụ, an ninh và mức độ hài lòng; không chỉ căn cứ số lượng phần mềm, văn bản hoặc số trang số hoá. Kết quả đánh giá tuân thủ được sử dụng làm căn cứ yêu cầu chỉnh sửa, khắc phục, xem xét ngoại lệ hoặc xử lý theo thẩm quyền, không làm phát sinh thêm cấp phê duyệt ngoài quy định.
- Nhiệm vụ/hệ thống chỉ được xác nhận hoàn thành khi sản phẩm đáp ứng tiêu chí nghiệm thu, có bằng chứng, đã xử lý các điều kiện tiên quyết liên quan và có phương án vận hành bền vững. Đối với hệ thống/dịch vụ, cần có thời gian vận hành ổn định phù hợp và dữ liệu thực tế đủ để đánh giá.
5. Xử lý chậm tiến độ và vấn đề vượt thẩm quyền
Cơ quan chủ trì phải kịp thời xác định nguyên nhân, biện pháp, thời hạn khắc phục và cập nhật trạng thái đối với nhiệm vụ có nguy cơ chậm. Vướng mắc vượt thẩm quyền phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền hoặc đầu mối được giao để xử lý, không chờ đến kỳ tổng kết; trường hợp điều chỉnh thời hạn, phạm vi hoặc sản phẩm phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận và lưu vết trên hệ thống theo dõi.
1. Văn phòng Trung ương Đảng
a) Chủ trì tham mưu, hướng dẫn, điều phối, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; quản lý các phụ lục, danh mục và công cụ quản trị động theo thẩm quyền.
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý các tiêu chuẩn, hướng dẫn chung về quy trình Văn phòng cấp uỷ, dữ liệu, tích hợp, thành phần dùng chung, chỉ số, tài liệu kiểm chứng, mức dịch vụ, an ninh và hỗ trợ người dùng; bảo đảm tuân thủ Quyết định số 480-QĐ/TW và các tài liệu triển khai Khung có liên quan.
c) Xây dựng và duy trì Kiến trúc số của Văn phòng Trung ương Đảng để cụ thể hoá Khung Kiến trúc số đối với các hệ thống, nền tảng, dữ liệu và dịch vụ số do Văn phòng Trung ương Đảng chủ quản; tổ chức hoặc phối hợp đánh giá tuân thủ Khung, theo dõi việc khắc phục chênh lệch và xử lý ngoại lệ kiến trúc theo thẩm quyền.
d) Chủ trì xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành và cung cấp Hệ thống ứng dụng tác nghiệp dùng chung; tổ chức quản trị vòng đời các thành phần dùng chung thuộc phạm vi được giao; công bố trạng thái sẵn sàng, phạm vi, yêu cầu tích hợp và kế hoạch chuyển đổi để các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai, tránh đầu tư trùng lặp.
đ) Tổ chức hỗ trợ tập trung, đào tạo, theo dõi dữ liệu vận hành; tổng hợp và tham mưu xử lý các vấn đề liên cơ quan, liên cấp hoặc vượt khả năng xử lý của địa phương.
2. Văn phòng các đảng uỷ trực thuộc Trung ương
a) Căn cứ Kế hoạch và chức năng, đặc thù của từng đảng uỷ để tổ chức triển khai; bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, giao diện dùng chung, yêu cầu dữ liệu, an ninh và cơ yếu; không hình thành hệ thống trùng lặp khi thành phần dùng chung đáp ứng yêu cầu.
b) Chủ động rà soát quy trình, dữ liệu, hệ thống đặc thù; xác định đầu mối nghiệp vụ, dữ liệu, kỹ thuật, an ninh và hỗ trợ; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng trong tích hợp, chia sẻ dữ liệu và xử lý vướng mắc.
c) Theo dõi mức độ sử dụng, chất lượng dữ liệu, hiệu quả vận hành trong phạm vi; cung cấp bằng chứng và báo cáo phân tích theo chế độ được hướng dẫn.
3. Văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ
a) Tổ chức triển khai Kế hoạch tại địa phương; rà soát, cụ thể hoá phân công và kế hoạch thực hiện nhưng không làm thay đổi quy trình, tiêu chuẩn dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật dùng chung đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Quản trị vận hành tại địa phương, bảo đảm hạ tầng, tài khoản, chữ ký số, dữ liệu, số hoá, hỗ trợ người dùng và an ninh thuộc phạm vi; tổ chức hỗ trợ tập trung cho cấp cơ sở, ưu tiên địa bàn khó khăn.
c) Theo dõi, kiểm tra chất lượng dữ liệu được tạo lập tại địa phương; phối hợp cơ quan chủ quản nghiệp vụ/dữ liệu xử lý sai lệch; bảo đảm địa phương khai thác được dữ liệu do mình tạo lập trên nền tảng dùng chung theo phân quyền.
d) Tổng hợp các vướng mắc vượt thẩm quyền, đề xuất phương án và phối hợp Văn phòng Trung ương Đảng xử lý; không tạo thêm chế độ báo cáo thủ công nếu dữ liệu đã có trên hệ thống.
4. Văn phòng hoặc bộ phận tham mưu, giúp việc cấp uỷ cơ sở
a) Sử dụng các nền tảng, hệ thống dùng chung được triển khai; thực hiện quy trình nghiệp vụ trên môi trường số, cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời tại nơi phát sinh và khai thác theo phân quyền.
b) Thực hiện quản lý tài khoản, thiết bị, chữ ký số và các yêu cầu an ninh ở mức được giao; báo cáo kịp thời sự cố, thiếu hụt hạ tầng, dữ liệu hoặc vướng mắc cho đầu mối hỗ trợ cấp tỉnh.
c) Không đầu tư trùng lặp hệ thống, cơ sở dữ liệu hoặc biểu mẫu báo cáo khi thành phần dùng chung đã đáp ứng yêu cầu; trường hợp có nhu cầu đặc thù phải làm rõ căn cứ nghiệp vụ, khả năng tích hợp, nguồn lực, an ninh và được cấp có thẩm quyền xem xét. Việc bố trí nhân lực kỹ thuật thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, mô hình hỗ trợ và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Các cơ quan, đơn vị chuyên môn và đơn vị liên quan
a) Cơ quan chủ quản nghiệp vụ và dữ liệu chuyên ngành chịu trách nhiệm đối với quy tắc nghiệp vụ, nội dung, chất lượng, quyền khai thác và việc cập nhật dữ liệu thuộc lĩnh vực được giao; phối hợp Văn phòng cấp uỷ tại giao diện tích hợp và sử dụng dữ liệu.
b) Đơn vị công nghệ, cơ yếu, an ninh mạng, văn thư - lưu trữ, tài chính, tổ chức cán bộ và đào tạo thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, bảo đảm các điều kiện chuyên môn, nguồn lực, tiêu chuẩn và hỗ trợ cần thiết cho Kế hoạch.
c) Trường hợp có thay đổi về tổ chức, chức năng, đầu mối thường trực hoặc cơ chế phối hợp, thực hiện theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm triển khai.
6. Điều khoản tổ chức thực hiện
a) Người đứng đầu Văn phòng cấp uỷ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý; chỉ đạo xử lý kịp thời nhiệm vụ chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu chưa đạt yêu cầu, mức độ sử dụng các nền tảng số còn thấp và các tồn tại, hạn chế thuộc thẩm quyền.
b) Các cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch và các Phụ lục kèm theo tổ chức thực hiện; chủ động xử lý khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, gửi Văn phòng Trung ương Đảng (qua Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu) tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Văn phòng Trung ương Đảng định kỳ rà soát, tổng hợp kết quả thực hiện; cập nhật các danh mục, công cụ quản trị và báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.
