Kế hoạch 348/KH-UBND Bắc Ninh hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 2026-2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH S: /KH -U BND 348 | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 14 |
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn
tỉ nh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -2030
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Kết quả thực hiện giai đoạn 2020 -2025 Tỉnh Bắc Ninh có quy mô không gian văn hóa và hệ thng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh lớn, đa dạng với 3.154 di tích; trong đó có trên 1 .400 di tích đã được xếp hạng các cấp và 1.699 di tích thuộc Danh mục kiể m kê. Hệ thng di tích là tài sả n văn hóa đặc biệt quý giá của tỉnh, kết tinh những giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật qua nhiều thời k ỳ; đồng thời là nguồn lực quan trọng phục vụ giáo dục truyền thng, bồi dưỡng bản sắc văn hóa, phát triển du lịch văn hóa, công ng hiệp văn hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền v ững. Việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích không chỉ góp phần gìn giữ các yếu t gc cấu thành di tích, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc mà còn tạo động lực phát huy giá trị di sản trong giai đoạn p hát triển mới của tỉnh. Giai đoạn 2020 -2025 , công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đạt nhiều kết quả tích cực. Toàn tỉnh đã triển khai tu bổ, tôn tạo 717 di tích với tổng kinh phí khoảng 2000 tỷ đồng; trong đó nguồn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 45% và nguồn xã hội hóa chiếm khoảng 5 5%. Nhiều di tích sau khi được tu bổ đã đ ược bảo vệ an toàn, phát huy hiệu quả t rong hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, giáo dục truyền thng và phát triển du lịch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý , khai thác và phát huy gi á trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Tồn tại, hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác bảo quản , tu bổ, phục hồi di tích vẫn còn một s hạn chế. Thứ nhất, s lượng di tí ch cần đầu tư rất lớn, trong khi nguồn lực ngân sách còn hạn ch ế, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; nhiều di tích xung cấp nhưng chưa được đầu tư kịp thời, việc b trí kinh phí chủ yếu tập trung xử lý các trường hợp cấp bách. Thứ hai, việc huy động nguồn lực xã hội hóa giữa các địa phương còn ch ưa đồng đều; khả năng cân đi v n đi ứng của một s địa phương còn khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án.
Thứ ba, công tác rà soát , đánh giá hiện trạng, lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư và tổ chức thực hiện ở một s địa phương còn chậm; chất lượng hồ sơ chưa đồng đều, làm kéo dà i thời gian triển khai dự án. Thứ tư, công tác quản lý, bảo trì sau tu bổ, kiểm tra, giám s át định kỳ và khai thác, phát huy giá trị di tích ở một s n ơi chưa được quan tâm đúng mức; việc gắn kết giữa bảo tồn di tích với phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa và chuyển đổi s còn h ạn chế. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, s lượng di tích thuộc phạm vi quản lý của tỉnh tăng đáng kể, đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và ưu tiên b trí nguồn lực phù hợp để bảo đảm công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được thực hiện đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
3. Nguyên nhân
- Hệ thng di tích của tỉnh có quy mô lớn, phân b rộng, nhiều công trình có niên đại lâu đời, chịu tác động của thời gian, điều kiện tự nhiên, thiên t ai và biến đổi khí hậu.
- Nhu cầu đầu t ư bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích ngày càng tăng, đặc biệt sau khi thực hiện s ắp xếp đơn vị hành chính, vượt khả n ăng cân đi ngân sách đị a phương.
- Một s dự án có quy mô lớn, yêu cầu kỹ t huậ t cao, thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài do phải th ực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan.
- Một s địa phương chưa chủ động trong công tác rà soát, lập kế hoạch và chuẩn bị hồ sơ đầu tư; công tác phi hợp giữa các cơ quan , đơn vị liên quan có thời điểm c hưa thật sự chặt chẽ.
- Việc huy động nguồn lực xã hội hóa còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của từng địa phương; chưa hình thành cơ ch ế khuyến khích ổn định, bền vững đi với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn di tích.
- Công t ác kiểm tra, giám sát, quản lý sau đầu tư và ứng dụng công nghệ s trong quản lý di tích ở một s địa phương chưa đáp ứng yêu cầu .
4. Đánh giá nhu cầu đầ u tư giai đoạn 2026 -2030 Trong giai đoạn 2026-2030, tỉnh tập trung ưu tiên bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích đã được xếp hạng có giá trị tiêu biểu, các di tích xung cấp nghiêm trọng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến các yếu t gc cấu thành di tích; thực hiện đầu tư theo nguyên tắc tập trung, có trọng tâm, trọng điểm; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; gắn công tác bảo tồn với phát huy giá trị di sản, phát triển du lịch văn hóa, công nghiệp văn hóa, chuyển đổi s và phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Thực hiện Luật Di sản văn hóa năm 2024, Quy định Phân cấp quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành k èm theo Quyết định s 110/2025/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh ) và các qu y định của
pháp luật có liên quan, việc ban hành Kế hoạch hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -2030 là cần thiết nhằm xác định mục tiêu, đi tượng, ngu yên tắc, định mức hỗ t rợ và cơ chế tổ chức thực hiện; bảo đảm việc phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, góp phần bảo tồn và phát huy bền v ững giá trị hệ thng di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa chủ trương của Đảng , chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ ch ức triển khai hiệu quả Luật Di sản văn hóa năm 2024 và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tập trung nguồn lực bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng; ưu tiên các di tích có giá trị tiêu biểu, di tích xung cấp nghi êm trọng hoặc có ngu y cơ ảnh hưởng đến các yếu t gc cấu thành, góp phần bảo tồn bền vững giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, kiến trúc và nghệ thuật của di tích.
- Tạo cơ sở để các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm; huy độn g, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp cho công tác bảo tồn di sản văn hóa.
- Gắn công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích với quản lý, bảo vệ và phát hu y giá trị di sản; góp phần phát t riển văn hóa, giáo dục truyền thng, du lịch văn hó a, công nghiệp văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà n ước; phát huy trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương , tổ chức, cộng đồng và Nhân dân trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy g iá trị di tích.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa, đầu t ư công, xây dựng, ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm giữ gìn ti đa các yếu t gc cấu thành di tích , phù hợp với hồ sơ khoa học, quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được cấp có thẩm qu yền phê duyệt.
- Việc lựa chọn danh mục hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch , khách quan, đúng đi t ượng, đúng thứ tự ưu tiên; căn cứ giá trị của di tích, mức độ xung cấp , tính cấp bách, khả năng chuẩn bị đầu tư, khả năng cân đi nguồn vn và hiệu quả phát huy giá trị sau đầu tư.
- Ng uồ n v n h ỗ t rợ đ ược b t r í th eo n gu yê n tắ c t ập t ru ng, có t r ọn g tâ m, t rọ ng đ iể m, t rá nh đ ầ u t ư d àn t rả i; đ ồn g t hời k hu yến kh íc h c ác đị a ph ươ ng ch ủ độ ng b t r í v n đ i ứng v à hu y độ ng cá c n gu ồn l ực hợ p p háp để t hự c hi ện .
- Công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích phải gắn với quản lý, bảo vệ, bảo trì và phát hu y giá trị sau đầu tư; bảo đảm công trình được kha i thác hiệu quả, bền vững, phù hợp với chức năng và giá trị của di tích.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự phi hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ ch ức có liên quan; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả th ực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% d ự án thuộc danh mục hỗ trợ được triển khai đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, tuân thủ quy định của pháp luật; các di tích sau tu bổ được quản lý, bảo vệ, bảo trì và phát huy hiệu quả giá trị, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ
- Phạm vi hỗ trợ: các di tích lịch sử - v ăn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng t rên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhu cầu bảo quản, tu bổ, phục hồi theo quy định của pháp luật .
- Di tích được UNESCO công nhận, di tích xếp hạng cấp Quc gia đặc biệt, di tích Quc gia và cấp tỉnh; di tích thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu s và miền núi; di tích được công nhận là khu, điểm du lịch.
- Ưu tiên tu bổ các hạng mục gc cấu thành di tích; di tích chưa được hỗ trợ kinh phí tu bổ trong giai 2020-2025; đi với hạng mục tôn tạo, phục hồi phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn danh mục hỗ trợ
- Giá trị lịch sử, văn hó a, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật và vai trò của di tích trong đời sng văn hóa cộng đồng.
- Mức độ xung cấp, ngu y cơ mất an toàn, nguy cơ ảnh hưởng đến yếu t gc cấu thành di tích.
- Mức độ hoàn thiện hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoa học, hồ sơ chuẩn bị đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch , kế hoạch, danh mụ c dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khả năng cân đi ngân sách, khả năng b trí vn đi ứng của địa phương, khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa và các nguồn vn hợp pháp khác.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
- Hỗ trợ đúng đi tượng, đúng mục tiêu, công khai , minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; không làm phát sinh cơ chế, chính s ách mới khi chưa được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
- Việc b trí kinh phí hỗ t rợ phải căn cứ khả năng cân đi ng ân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm, dự toán ngân sách hằng năm, tiến độ chuẩn bị và triển khai dự án; bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật chu yên ngành có liên quan.
- Tập trung nguồn lực cho di tích xung cấp nghiêm t rọng, di tích có giá trị tiêu biểu, hạng mục gc cấu thành di tích, dự án cấp bách phục vụ yêu cầu bảo vệ di tích và dự án có khả năng hoàn thành trong giai đoạn thực hiện
Kế hoạch.
- Địa phương có di tíc h được hỗ trợ có trách nhiệm b trí nguồn vn đi ứng theo khả năng cân đi và quy định của pháp luật; chủ động huy động nguồn lực hợp pháp; tổ chức thực hiện dự án đúng nội dung , tiến độ, chất lượng được phê duyệt.
- Trường hợp dự án không bảo đảm điều ki ện triển khai, chậm hoàn thiện thủ tục đầu tư, không b trí đ ược vn đi ứng hoặ c không sử dụng hết nguồn vn được giao, cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, cắt giảm, điều chu yển hoặc dừng hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
4. Định mức hỗ trợ Kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ b ảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được thực hiện theo ngu yên tắc t ập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đi ngân sách từng thời kỳ; khuyến khích địa phương chủ động b trí nguồn vn đi ứng và huy động các nguồn vn hợp pháp khác để thực hiện. Các tỷ lệ và mức hỗ trợ quy định tại khoản này là mức hỗ trợ ti đa từ ngân sách tỉnh.
a) Đi với các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn Căn cứ quy mô, tính chất, mức độ cấp thiết của dự án, giá trị của di tích, khả năng cân đi ngân sách , nguồn vn đi ứng và các nguồn vn hợp pháp khác, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phi hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, địa phương liên quan rà soát, đề xuất UBND tỉnh xem xét ,
quyết định mức đầu t ư đi với t ừng dự án theo quy định của pháp luật.
b) Đi với các di tích hỗ t rợ kinh phí từ nguồn vn sự nghiệp hằng năm, mức hỗ trợ ti đa được xác định như sau:
+ Di tích được UNESCO công nhận, di tích xếp hạng quc gia đặc biệt hỗ trợ ti đa 90% tổng mức kinh phí tu bổ;
+ Di tích xếp hạng quc gia hỗ trợ ti đa 80% tổng mức kinh phí tu bổ;
+ Di tích cấp tỉnh hỗ trợ ti đa 70% tổng mức kinh phí tu bổ;
+ Đi với di tích thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu s v à miền núi hỗ trợ ti đa 100% tổng mức kinh phí;
d) Đi với các dự án có quy mô đầu tư lớn và trường hợp đ ặc thù Đi với các dự án có qu y mô đầu tư lớn, thời gi an thực hiện kéo dài, không phù hợp b trí từ nguồn kinh phí s ự nghiệp văn hóa hằng năm hoặc vượt khả năng cân đi của nguồn chi thường xuyên, thực hiện rà soát để b
trí t ừ kế hoạch đầu tư công trung hạn, chương trình mục tiêu quc gia có nội dung phù hợp hoặc các nguồn vn hợp pháp khác theo quy định.
Đi với di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu, dự án có ý nghĩa quan trọng đi với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, phát triển du lịch hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh , UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chín h và các cơ quan liên quan, phù hợp với khả năng cân đi ngân sách và quy định của pháp luật. Mức hỗ trợ cụ thể đi với từng d ự án đ ược xem x ét trên cơ sở khả năng cân đi ngân sách h ằng năm, mức độ xung cấp và tính cấp thiết, giá trị của di tích, tiến độ chuẩn bị đầu tư, khả năng b trí vn đi ứng và huy động các nguồn vn hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tập trung, không dàn trải và sử dụng ngân sách hiệu quả.
5. Danh mục hỗ trợ và điều chỉnh danh mục
- Danh mục các di tích đ ược hỗ trợ t rong giai đoạn 2026-2030 được ban hành kèm theo Kế hoạch này.
- Hằng năm, căn cứ khả năng cân đi ngân s ách, tiến độ chuẩn bị đầu tư và nhu cầu thực tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì , phi hợp v ới các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất điều c hỉnh danh mục hoặc tiến độ th ực hiện (nếu cần thiết), báo cáo UBND tỉnh xem xét, qu yết định theo quy định.
- Việc bổ sung, thay thế hoặc điều chỉnh danh mục chỉ được thực hiện đi với các dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục ti êu của Kế hoạch.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức triển khai đồng bộ các quy định của pháp luật về di sản văn hóa; rà soát, hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; tăng cường phân cấp, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong tổ chức thực hiện.
2. Thường xuyên rà soát, đánh giá hiện trạng di tích; lập danh mục ưu tiên đầu tư; nâng cao chất lượng khảo sát, lập hồ sơ, thẩm định và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi d i tích theo đúng quy định của pháp lu ật.
3. Ưu tiên b trí nguồn lực đi với các di tích xung cấp nghiêm trọng, có giá trị tiêu biểu; đồng thời đẩy mạnh hu y động nguồn lực xã hội hóa, lồng ghép các chương trình, dự án và các nguồn vn hợp pháp khác để thự c hiện
Kế hoạch.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ s trong quản lý di tích và theo dõi quá trình thực hiện dự án; tăng c ường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí, chất lượng công trình và hiệu quả phát hu y giá trị di tích sau đầu tư; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên trong toàn bộ quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công, nghiệm thu và quản lý sau đầu tư; kịp thời phát hiện, x ử lý các vi phạm, bảo đảm việc sử dụng kinh phí đú ng mục đích, đúng quy định và phát huy hiệu quả đầu tư.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí Kinh phí thực hiện Kế hoạch được b trí từ:
- Ngân s ách tỉnh theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm và dự toán chi sự nghiệp văn hóa hằng n ăm;
- Ngân sách cấp xã theo khả năng cân đi và phân cấp ngân sách;
- Nguồn vn từ các Chương trình mục tiêu quc gia có nội dung, đi tượng hỗ trợ phù hợp;
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và các nguồn vn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Danh mụ c bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích giai đoạn 2026 -2030 dự kiến khoảng 7.000 tỷ đồng, với 670 di tích, gồm: 02 di sản được UNESCO ghi danh; 25 di tích quc gia đặc biệt; 136 di tích quc gia; 507 di tích cấp tỉnh . Trong đó , dự kiến b trí khoảng 4. 700 tỷ đồng từ vn đầu tư công trung hạn (gồm nguồn Chương trình mục tiêu quc gia, ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã) đi với các dự án có tổng mức dự toán từ 20 tỷ đồng trở lên; khoản g 1.180 tỷ đồng từ kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp văn hóa (gồm nguồn Chương trình mục tiêu quc gia, ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã). Phần kinh phí còn lại được huy động , b trí từ các nguồn vn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc bố trí kinh phí Việc b trí kinh phí hỗ t rợ hằng năm căn cứ khả năng cân đi ngân sách, tiến độ chuẩn bị đầu tư, khả năng giải ngân, mức độ cấp thiết và thứ tự ưu tiên của từng dự án; không thực hiện phân bổ bình quân, dàn trải. Trường hợp tổng nhu cầ u hỗ trợ vượt quá khả năng cân đi ngân sách, ưu tiên b trí kinh phí cho di tích xung cấp nghiêm t rọng, có nguy cơ ảnh hưởng đến yếu t gc cấu thành di tích; di tích có giá trị tiêu biểu; dự án đã hoàn thiện thủ tục, có khả năng triển khai và hoàn thành theo tiến độ; dự án có khả năng huy động nguồn vn đi ứng và các nguồn lực hợp pháp khác. Các dự án còn lại được xem xét phân k ỳ, điều chỉnh tiến độ hoặc mức hỗ trợ phù hợp với khả năng cân đi ngân sách. Đi với các dự án có quy mô đầu tư lớn hoặc thực hi ện trong nhiều năm, căn cứ tính chất, nội dung và quy mô dự án để xác định nguồn vn phù hợp t ừ kế hoạch đ ầu tư công trung hạn, chương trình mục tiêu quc gia hoặc các nguồn vn hợp pháp khác; bảo đảm không b trí trùng lặp giữa các nguồn vn.
3. Phân bổ và quản lý ki nh phí
Việc phân khai nguồn vn theo t ừng năm, t ừng cấp ngân sách được xác định trong quá trình lập kế hoạch đầu tư công, d ự toán ngân sách hằng năm và phương án phân bổ kinh phí, trên cơ sở danh mục dự án đủ điều kiện thực hiện và khả năng c ân đi ngân s ách của t ừng cấp. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được quản lý, phân bổ, thanh toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích, đúng đi tượn g, công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Huy động nguồn lực Khu yến khích các địa phương, tổ ch ức, cá nhân và cộng đồng dân cư huy động các nguồn lực hợp pháp tham g ia bảo quản , tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích. Việc hu y động, quản lý v à sử dụng các nguồn vn ngoài ngân sách nhà nước phải bảo đảm tự nguyện , công khai , minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch
- Hư ớng dẫ n , đ ôn đ c , k iể m t ra vi ệc t hự c h iệ n Kế h oạ ch ; t ổng h ợp tình h ìn h, k ết qu ả t h ực hi ện , k ịp th ời th a m mưu UB ND tỉ nh ch ỉ đạo g iả i qu yế t cá c kh ó k hă n, v ướn g mắ c p há t si nh .
- Rà soát hiện trạng di tích; phi hợp với các cơ quan, địa phương xác định thứ tự ưu tiên đầu tư, xây dựng danh mục và kế hoạch hỗ trợ hằng năm, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tham gia thẩm định các nội dung chuyên ngành về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp luật; h ướng dẫn các địa phương lập hồ sơ, triển khai dự án bảo đảm đúng quy định; hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ, triển khai dự án bảo đảm đúng quy định.
- Phi hợp với Sở Tài chính và các cơ qu an liên quan đề xuất b trí kinh phí th ực hiện Kế hoạch; rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục hoặc tiến độ thực hiện khi cần thiết.
- Tổ chức kiểm t ra, đánh giá hiệu quả đ ầu tư, việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích sau tu bổ; định kỳ s ơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính Chủ trì tham mưu cân đi, b trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng c ân đi ngân sách t ừng thời kỳ. Phi hợp với Sở Văn hóa , Thể thao v à Du lịch và các cơ quan liên quan tham mưu phân bổ, quản lý, kiểm tra việc s ử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường Phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các xã, phường quy hoạch đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn, tôn tạo các di
tích; phi hợp, h ướng dẫn giải quyết vướng mắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích lịch sử - văn hóa, góp phần ngăn chặn tình trạng xâm hại và lấn chiếm di tích .
4. Sở Nội Vụ Hằng năm, phi hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh, trong đó có đội ngũ công chức làm công tác quản lý di sản văn hóa t ừ tỉnh đến cơ sở góp phần nâng cao chất lượng quản lý các di sản văn hóa t rên địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây dựng Chủ trì, phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành và địa phương hướng dẫn, thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực x ây dựng đi với các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và tôn tạo di tích theo quy định của pháp luật; phi hợp quản lý quy ho ạch, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật t ại khu vực di tích; bảo đảm việc đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch, không làm ảnh hưởng đến giá trị, không gian và cảnh quan di tích; phi hợp kiểm tra, x ử lý các vi phạm về trật tự xây dựng liên quan đến di tích theo thẩm quyền.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hì nh Bắc Ninh Tăng cường công tác tuyên tuyền các chủ t rương chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực di sản văn hóa gắn với việc thực hiện các mụ c tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Giới thiệu các mô hình, cách làm hiệu quả và phê phán các tập thể, cá nhân thực hiện chưa tt , góp phần nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn di tí ch .
7. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; rà soát h iện trạng di tích, xây dựng kế hoạch và danh mục đề xuất hỗ trợ hằng năm theo quy định.
- Chủ động b trí nguồn vn đi ứng và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện các dự án; tổ chức lập , t rình thẩ m định , phê duyệt và t riển khai dự án đúng qu y định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình, tiến độ thực hiện, quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích; tổ chức quản lý , bảo vệ, bảo trì và phát huy giá t rị di tích sau đầu tư.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu; chịu trách nhiệm tr ước UBND tỉnh , Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện trên địa bàn.
8. Chế độ kiểm tra, giám sát và báo cáo
- Các sở, ngành, địa phương tổ chức kiểm t ra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- UBND các xã, phường gửi báo cáo kết quả thực hiện h ằng năm trước ngày 05 tháng 11 về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030 nhằm đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp cho giai đoạn ti ếp theo. Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ kinh phí bảo quản, tu b ổ, phục hồi di tích giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu c ầu các sở, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND c ác xã, phường nghiêm túc t ổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật ./.
| Nơi nhn: - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉn h (b/c) ; - Chủ tịch, các PCT UBND t ỉnh; - Các Sở, ngành, đơn vị liên quan (giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch); - V P UBND tỉ nh: CVP, PCVP , T HĐT; Lê Na m - Lưu: VT, KGVX. | KT. CHỦ TỊCH PH CHỦ TỊCH Lê Xuân Lợi |
