Kế hoạch 4332/KH-UBND Tây Ninh phát triển thể dục thể thao cho mọi người 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG Số: /KH-UBND | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH TÂY NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tây Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1680/QĐ- TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; Chỉ thị số 10/CT-TU ngày 05/03/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong tình hình mới, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chỉ thị số 10/CT-TU ngày 05/03/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong tình hình mới; đồng thời bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện các nội dung và chỉ tiêu trong giai đoạn mới.
- Góp phần thúc đẩy phong trào tập luyện thể dục, thể thao trong Nhân dân; phát triển đa dạng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng; nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc và chất lượng cuộc sống của người dân, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng phong trào thể dục, thể thao cho mọi người phát triển bền vững, góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc người dân; tạo nền tảng quan trọng để phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng năng khiếu, đóng góp vào sự phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bám sát nội dung Kế hoạch, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị; đồng thời bảo đảm sự hài hòa, thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành giữa các địa bàn sau sáp nhập, tránh chồng chéo và bảo đảm tính đồng bộ trong toàn tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp ở từng cấp; phát huy vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của các ngành, địa phương và đơn vị trong tổ chức thực hiện. Các cơ quan được giao nhiệm vụ phải chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, triển khai đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và hiệu quả công việc.
- Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; từng bước khắc phục sự chênh lệch về điều kiện cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và phong trào thể dục, thể thao giữa các địa phương hợp nhất, hướng tới phát triển đồng đều, bền vững phong trào thể dục, thể thao cho mọi người trên toàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Phát triển bền vững, chuyên nghiệp thể dục, thể thao cho mọi người; tạo điều kiện để mọi người dân được tiếp cận, thụ hưởng các hoạt động thể dục, thể thao, tự giác tham gia tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống.
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, tạo điều kiện cho các đối tượng người dân tham gia nhằm nâng cao sức khỏe, tầm vóc cho thế hệ trẻ; tăng cường các hoạt động thể dục, thể thao dành cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động, tạo ra nhiều sân chơi văn hóa, tinh thần cho Nhân dân. Quan tâm tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao dành cho người cao tuổi, người khuyết tật, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 được áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh, đồng thời có lộ trình điều chỉnh phù hợp để khắc phục sự khác biệt về điều kiện thực tế giữa các khu vực, cụ thể như sau:
- Tỷ lệ người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt trên 40% dân số toàn tỉnh. Tỷ lệ gia đình luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đạt trên 27,5%.
- Số giải thể thao được tổ chức, đăng cai trong giai đoạn 2026 - 2030 (bao gồm các giải do cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao tổ chức và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức):
+ Cấp tỉnh: Tổ chức từ 25 - 30 giải/năm (giải quốc tế, quốc gia, khu vực, mở rộng và giải cấp tỉnh).
+ Cấp xã: Tổ chức từ 08 - 10 giải thi đấu, hội thi thể thao trong năm.
- Số tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao (liên đoàn, hội, câu lạc bộ) đến năm 2030 là 14 tổ chức.
- Mỗi xã, phường có ít nhất 15 câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở. Mỗi cơ quan, đơn vị có từ 30 người trở lên thành lập ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao.
- Số học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt 100%; duy trì 100% trường học phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình nội khóa; phấn đấu đến năm 2030 có trên 90% số trường học tổ chức hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa.
+ Triển khai giảng dạy môn bơi lội cho học sinh các cấp học, trong đó phấn đấu 70% trường tiểu học triển khai chương trình dạy bơi cho học sinh; đến năm 2030, số học sinh tiểu học biết bơi đạt 30%, học sinh THCS biết bơi đạt 65%.
+ Xây dựng hệ thống câu lạc bộ thể thao và các lớp năng khiếu thể thao trong trường học; đến năm 2030, mỗi trường THCS trở lên có ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở, chú trọng các môn bóng đá, cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, bóng chuyền.
- Số cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định đạt trên 85%; số cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định đạt trên 90%.
2
- Diện tích đất dành cho các hoạt động thể dục, thể thao là 03m
/người dân.
- Đến năm 2030, phấn đấu mỗi xã, phường có từ 02 - 03 sân bóng đá 11 người đủ chuẩn hoặc sân vận động; 50% xã, phường có nhà thi đấu đa năng; 100% xã, phường có thiết chế thể thao hoặc văn hóa, thể thao đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định. Hầu hết các tổ dân phố, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng.
III. NHIỆM VỤ
- Trong điều kiện tỉnh mới, thống nhất hệ thống quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, quy hoạch cơ sở vật chất và cơ chế phối hợp tổ chức phong trào thể dục, thể thao giữa các địa phương; bảo đảm đồng bộ, tránh chồng chéo, phân tán.
- Nâng cao hiệu lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý nhà nước trong công tác thể dục, thể thao; triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu của Kế hoạch từ tỉnh đến cơ sở; xây dựng, bố trí đội ngũ cán bộ có năng lực, chuyên môn về thể dục, thể thao cho các xã, phường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động Nhân dân tham gia tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe để học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc.
- Tăng cường các hoạt động thể dục, thể thao đối với mọi thành phần, đối tượng và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, trường học, doanh nghiệp:
+ Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân”, “Toàn dân tập luyện môn bơi, phòng, chống đuối nước”… gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
+ Phát triển đa dạng các loại hình tập luyện và hoạt động thể dục, thể thao mang tính phổ biến đối với mọi đối tượng, mọi lứa tuổi.
+ Tăng cường tổ chức hoạt động thể dục, thể thao trong cơ quan, đơn vị và hệ thống các đoàn thể. Duy trì tổ chức các giải thể thao, hội thao dành cho cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Tạo điều kiện cho hoạt động thể dục, thể thao tại các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa để đối tượng nông dân, công nhân được tham gia tập luyện, thi đấu. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi, người khuyết tật tập luyện thể dục, thể thao để khôi phục, duy trì sức khỏe, nâng cao tuổi thọ. Đẩy mạnh và đa dạng các hoạt động thể dục, thể thao trong thanh thiếu niên, thu hút thanh thiếu niên tham gia phong trào “Khỏe để lập nghiệp và giữ nước”, làm nòng cốt cho cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
+ Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về giáo dục thể chất và thể thao trường học; tập trung giải quyết các khó khăn, hạn chế về đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất để thực hiện mục tiêu nâng cao sức khỏe, thể lực, nâng cao thể trạng, tầm vóc cho thế hệ trẻ; chú trọng đầu tư chiều sâu để phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao trong trường học, là nền tảng để phát triển thể thao thành tích cao.
+ Nâng cao chất lượng phong trào “Cán bộ, chiến sĩ khỏe” và các hoạt động huấn luyện, thi đấu thể thao nghiệp vụ ứng dụng trong lực lượng vũ trang; quy hoạch, tăng cường mạng lưới cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện thể lực và hoạt động thể thao tự nguyện của cán bộ, chiến sĩ; phát triển các câu lạc bộ thể thao và nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo vận động viên trong lực lượng vũ trang.
+ Duy trì và hoàn thiện hệ thống tổ chức thi đấu các giải thể thao, hội thi thể thao từ tỉnh đến cơ sở; lựa chọn một số môn thể thao có phong trào tốt, tổ chức giải truyền thống cho đối tượng là các xã, phường trên toàn tỉnh; tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh lần thứ I năm 2026.
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống quản lý, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xây dựng mạng lưới huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên, vận động viên làm nòng cốt cho phong trào; thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh và nhu cầu tập luyện của các đối tượng cư trú trên địa bàn xã, phường gắn với trường học, các điểm vui chơi và các thiết chế thể dục, thể thao cơ sở.
- Đầu tư phù hợp, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; lắp đặt các cụm dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời tại các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, các khu công viên, khu vực công cộng, giúp mọi đối tượng người dân dễ dàng tiếp cận, luyện tập, đặc biệt là trẻ em, học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người khuyết tật; tăng cường tính năng phục vụ hoạt động thể dục, thể thao cho người khuyết tật, người cao tuổi tại các thiết chế, công trình thể dục, thể thao hiện có; các công trình thể dục, thể thao xây mới phải bảo đảm có tính năng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho người khuyết tật, người cao tuổi tiếp cận, sử dụng.
- Tăng cường công tác xã hội hóa trong mọi hoạt động thể dục, thể thao, tập trung kêu gọi đầu tư xã hội hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài trợ cho hoạt động thể dục, thể thao.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác phát triển thể dục, thể thao cho mọi người. Xác định rõ và đưa chỉ tiêu về thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và giai đoạn của địa phương, đơn vị. Triển khai thực hiện một cách hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục, thể thao của Trung ương, địa phương ban hành và các đề án, kế hoạch của tỉnh về thể dục, thể thao. Triển khai thực hiện tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này và Chỉ thị số 10/CT-TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong tình hình mới.
- Tiếp tục rà soát, thống nhất hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá phong trào thể dục, thể thao, tránh khác biệt giữa các địa bàn cũ; đồng thời rà soát các đề án, kế hoạch đã được ban hành trước khi sắp xếp đơn vị hành chính để tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc hợp nhất phù hợp, bảo đảm đồng bộ trong toàn tỉnh.
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch, phương án cụ thể 1 hóa và triển khai thực hiện các chỉ tiêu về thể dục, thể thao cho mọi người giai đoạn 2026 - 2030; tăng cường phối hợp tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao. Trên cơ sở điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị ký kết chương trình phối hợp, liên tịch cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao nhằm tăng cường tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cho lực lượng, đối tượng chuyên ngành quản lý. Từng bước đưa chỉ tiêu thể dục, thể thao cho mọi người trở thành một trong những tiêu chí xét thi đua đối với các địa phương, cơ quan, đơn vị. Phát triển sân chơi thể dục, thể thao rộng khắp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thành lập các câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở đối với các đơn vị có từ 30 người trở lên.
- Hàng năm, các địa phương, cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết Kế hoạch vào năm 2027 và tổng kết vào năm 2030. Qua đó, đánh giá được kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra nhằm xây dựng
kế hoạch thực hiện vào các năm, giai đoạn tiếp theo.
- Đơn vị thực hiện: Các cấp ủy Đảng; các địa phương, cơ quan, tổ chức, ban, ngành, đoàn thể.
2. Giải pháp về công tác tuyên truyền 1 Các địa phương, cơ quan, đơn vị căn cứ Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch hoặc phương án triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người giai đoạn 2026 - 2030 của đơn vị vào Quý III/2026.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua các hoạt động lớn, xuyên suốt như: Lễ phát động cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân”, “Tháng hành động vì trẻ em”, “Toàn dân tập luyện môn bơi, phòng, chống đuối nước”... gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; hướng tới mỗi người dân lựa chọn luyện tập thường xuyên ít nhất một môn thể thao phù hợp với đặc điểm, sở thích và điều kiện cụ thể của cá nhân như: Chạy bộ, đi bộ, thể dục dưỡng sinh, cầu lông, bóng đá, bóng bàn, bóng chuyền hơi, yoga, bơi, pickleball và các môn thể thao khác. Qua đó, nâng cao sức khỏe, tầm vóc, tinh thần người dân; đồng thời, giới thiệu, quảng bá hình ảnh quê hương, con người Tây Ninh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản của Trung ương và của tỉnh về phát triển thể dục, thể thao đối với lực lượng làm công tác thể dục, thể thao từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tập trung tuyên truyền thông qua việc tổ chức tốt các hoạt động, sự kiện, các giải thi đấu thể thao.
- Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông trên các cơ quan báo, đài, các trạm truyền thanh, trên cổng thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội và các hình thức tuyên truyền phù hợp khác. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền thông qua hoạt động của đơn vị và trên cổng thông tin điện tử của ngành. Tiếp tục duy trì và phát triển chuyên trang, chuyên mục trên Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh, cổng thông tin điện tử và tăng cường tuyên truyền trên các hạ tầng số và các nền tảng mạng xã hội.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh chủ trì; các địa phương, cơ quan, tổ chức, ban, ngành, đoàn thể phối hợp.
3. Giải pháp về quản lý, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người
3.1. Nhóm 1: Đẩy mạnh các cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân”, “Toàn dân tập luyện môn bơi, phòng, chống đuối nước”
- Hàng năm, tăng cường mở các lớp tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn cho lực lượng làm công tác quản lý, chuyên môn lĩnh vực thể dục, thể thao; đặc biệt là đào tạo, bồi dưỡng lực lượng nòng cốt cho phong trào cơ sở như huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài, cộng tác viên và cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao nhằm hướng tới tạo ra một đội ngũ làm công tác thể dục, thể thao mang tính chuyên nghiệp, góp phần nâng cao công tác tổ chức các cuộc vận động, lễ phát động ngày càng chất lượng, hiệu quả hơn.
- Quan tâm phát triển hoạt động thể dục, thể thao dân tộc, thể thao giải trí, thể thao quốc phòng, các đối tượng trẻ em, học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người khuyết tật… nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc và chất lượng cuộc sống, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì; UBND cấp xã và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao tham gia thực hiện.
3.2. Nhóm 2: Phát triển đa dạng các loại hình hoạt động; hoàn thiện, tăng cường hệ thống các giải thi đấu, hội thi thể thao
- Tăng cường, nâng cao chất lượng các giải thi đấu thể thao các cấp; các giải, hội thao phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các khu - cụm công nghiệp, doanh nghiệp. Chọn một số môn thể thao phổ biến, đang phát triển tốt tổ chức thành giải truyền thống hàng năm. Tổ chức các giải thể thao, hội thao phù hợp với điều kiện từng cấp, từng địa phương và bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch. Tập trung tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh lần thứ I n ăm 2026, bảo đảm tiến độ, chất lượng, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
- Rà soát, thống nhất hệ thống các giải thể thao của các địa phương cũ để hợp nhất thành hệ thống giải đồng bộ, tránh trùng lắp, đồng thời mở rộng quy mô tổ chức theo đặc thù tỉnh mới.
- Xây dựng và hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở, trước hết là các câu lạc bộ nòng cốt tại các cơ quan, đơn vị cấp xã; hướng dẫn, vận động người dân hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên, lựa chọn môn thể thao phù hợp với đặc điểm, sở thích và điều kiện cụ thể của bản thân như: Chạy bộ, đi bộ, thể dục dưỡng sinh, cầu lông, bóng đá, bóng bàn, bóng chuyền hơi, yoga, bơi, pickleball và các môn thể thao khác. Phấn đấu đến năm 2030, mỗi xã, phường có ít nhất 15 câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở.
- Phát triển và duy trì hoạt động của các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao của tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức này và chuyển giao một số hoạt động tác nghiệp, chuyên môn trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các liên đoàn, hội, câu lạc bộ thể dục, thể thao.
- Phát huy các loại hình thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian gắn với hoạt động của các lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa thể thao, đại hội thể dục, thể thao các cấp của tỉnh. Nghiên cứu phát triển các hoạt động thể thao mới, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm, làm đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao phục vụ cho đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, ban, ngành, đoàn thể; các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao.
3.3. Nhóm 3: Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người trong mọi đối tượng, đơn vị
- Đẩy mạnh sự phối hợp hiệu quả giữa các cấp chính quyền với các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức liên quan trong phát triển thể dục, thể thao đối với công nhân, viên chức, người lao động, nông dân, phụ nữ, thanh niên, thiếu niên... phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Phát triển mạnh phong trào tập luyện thể dục, thể thao vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vận động mỗi người dân tự chọn cho mình một môn thể thao thích hợp để luyện tập, tăng cường sức khỏe.
- Tạo điều kiện hỗ trợ để tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao đa dạng, phù hợp cho người khuyết tật và người cao tuổi, đồng thời tuyển chọn các lực lượng tham gia các hoạt động, các giải thể thao trong nước.
- Tập trung tổ chức, phát triển rộng rãi phong trào thể dục, thể thao trong công nhân, tổ chức các hoạt động, giải đấu, hội thao dành cho công nhân trên địa bàn tỉnh, đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi trong các khu - cụm công nghiệp, phục vụ nhu cầu tập luyện, thi đấu thể thao của công nhân.
- Xây dựng, phát triển phong trào thể dục, thể thao trong cán bộ, công chức, người lao động, đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị - xã hội mà nòng cốt là đoàn viên, thanh niên.
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học gắn với mục tiêu giáo dục, phát triển toàn diện về đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, tạo nền tảng để phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng trẻ. Phát triển các loại hình hoạt động, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, phát triển thể chất. Tăng cường truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường để nâng cao nhận thức của cơ sở giáo dục, học sinh và phụ huynh, coi giáo dục thể chất, hoạt động thể thao là biện pháp giáo dục, rèn luyện quan trọng nhằm phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện kỷ luật và ý chí, bản lĩnh đối với thế hệ trẻ, nguồn nhân lực tương lai của đất nước.
- Tiếp tục duy trì công tác huấn luyện thể lực, nâng cao sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang. Tăng cường huấn luyện thi đấu thể thao, ứng dụng nghiệp vụ phục vụ cho công tác chiến đấu, thể thao thành tích cao.
- Bảo tồn, phát triển, phát huy giá trị các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian; phát triển các môn thể thao mới, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm phù hợp, gắn với du lịch, lễ hội theo hướng đa dạng, độc đáo và bảo đảm an toàn, nhằm thu hút ngày càng đông đảo người dân tham gia tập luyện để nâng cao sức khỏe và thu hút du khách đến với Tây Ninh.
- Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi để thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao; đồng thời, tạo điều kiện để người dân tiếp cận và tham gia tập luyện nâng cao sức khỏe.
- Củng cố, phát huy tối đa vai trò của các liên đoàn, hội thể thao trong các hoạt động thể dục, thể thao của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 14 tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao. Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành, chính quyền các cấp bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động thể dục, thể thao; xem xét hỗ trợ kinh phí cho các liên đoàn, hội thể thao tham gia các giải thi đấu thể thao quốc gia theo quy định.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí trong lĩnh vực thể dục, thể thao; hoàn thiện, nâng cao chất lượng tổ chức các giải thi đấu thể thao các cấp. Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 theo hướng dẫn của Trung ương.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, ban, ngành, đoàn thể; các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao.
4. Giải pháp về tăng cường nguồn lực và chính sách
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài, cộng tác viên thể dục, thể thao các cấp; bố trí nhân lực thể dục, thể thao cho cơ sở, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới. Hàng năm, tổ chức ít nhất 02 lớp tập huấn về chuyên môn đối với cấp tỉnh và ít nhất 01 lớp tập huấn đối với cấp xã dành cho cán bộ, huấn luyện viên, cộng tác viên thể thao.
- Thực hiện đầy đủ, đúng quy trình, đúng nguồn, đúng tiêu chuẩn, định mức các chế độ, chính sách liên quan đến vận động viên, huấn luyện viên cấp xã.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu trình HĐND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp xã, phù hợp với mức độ tập luyện, thi đấu, nhằm động viên, khuyến khích vận động viên, huấn luyện viên tích cực tập luyện, thi đấu các giải thể thao trong tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên sau khi được ban hành.
- Sử dụng hiệu quả, đúng quy định các nguồn ngân sách để đầu tư xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa các công trình thể thao của tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hoàn thiện mạng lưới cơ sở vật chất, kỹ thuật thể thao của các ngành quân đội, công an, giáo dục và đào tạo; đầu tư, nâng cấp các công trình thể thao phục vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
- Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng đối với vận động viên, huấn luyện viên, tổ chức, cá nhân có đóng góp nổi bật, xuất sắc trong hoạt động thể dục, thể thao của tỉnh, qua đó phát huy vai trò nêu gương trong thế hệ trẻ tỉnh nhà.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, UBND cấp xã.
5. Giải pháp về cơ sở vật chất, hạ tầng
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hệ thống cơ sở vật chất, công trình thể dục, thể thao hiện có; ưu tiên đầu tư các công trình, thiết chế thể dục, thể thao tại cơ sở, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các địa điểm công cộng. Hàng năm, UBND các cấp bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành để đầu tư, lắp đặt các cụm dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời tại công viên, quảng trường, khu dân cư,
thiết chế văn hóa, thể thao, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận và tham gia tập luyện.
- Hàng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì rà soát nhu cầu thực tế tại các địa phương, xây dựng kế hoạch đầu tư, lắp đặt các cụm dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời tại công viên, quảng trường, khu dân cư, thiết chế văn hóa, thể thao và các địa điểm công cộng phục vụ Nhân dân tập luyện. Dự kiến kinh phí đầu tư khoảng 10 tỷ đồng/năm để xây dựng, lắp đặt, nâng cấp các cụm dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời trên địa bàn tỉnh, góp phần mở rộng không gian tập luyện, nâng cao khả năng tiếp cận hoạt động thể dục, thể thao của người dân.
- Chú trọng đầu tư, nâng cấp các công trình trọng điểm, tạo thêm các sân chơi thể dục, thể thao cho người dân, góp phần thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao cho mọi người như: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao, khu công viên, quảng trường tại các địa phương... Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị đã được đầu tư; bổ sung, nâng cấp các thiết chế, cơ sở vật chất thể dục, thể thao theo quy định của Trung ương và địa phương, đáp ứng nhu cầu tập luyện, thi đấu của Nhân dân; phát huy tối đa công năng của các thiết chế thể dục, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã.
6. Công tác xã hội hóa
- Ưu tiên kêu gọi đầu tư bằng hình thức xã hội hóa vào hoạt động thể thao quần chúng; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tài trợ cho hoạt động thể thao thành tích cao gắn với quảng bá thương hiệu, sản phẩm.
- Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi, thông thoáng cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thể thao phát triển; tiếp tục kêu gọi tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thể dục, thể thao như: Nhà tập, hồ bơi, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, pickleball, quần vợt và các công trình thể thao khác; đồng thời, khuyến khích tài trợ cho các hoạt động thể dục, thể thao. Phấn đấu trong giai đoạn 2026 - 2030 vận động được 100 tỷ đồng từ nguồn xã hội hóa để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài trợ các hoạt động thể dục, thể thao.
- Tăng cường đăng cai các sự kiện, giải thể thao quốc gia và quốc tế nhằm thu hút nguồn lực xã hội, tạo hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy phát triển thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh và góp phần quảng bá hình ảnh quê hương, con người Tây Ninh.
- Đơn vị thực hiện: UBND các cấp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp; các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch: 407.670.000.000 (Bốn trăm lẻ bảy tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng) (Phụ lục kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện
Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát hệ thống chỉ tiêu, nhiệm vụ, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực thể dục, thể thao của toàn tỉnh; thống nhất quy trình tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động thể dục, thể thao từ cấp xã đến cấp tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường rà soát, thực hiện quy hoạch bố trí quỹ đất phục vụ các hoạt động thể dục, thể thao; tăng cường theo dõi việc quản lý, sử dụng hiệu quả đất và các công trình thể thao của xã, phường.
- Tiếp tục phối hợp xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch liên tịch, kế hoạch phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn.
- Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng năm; tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật có liên quan, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao trong Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 khi địa phương có phát sinh nhu cầu.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND các xã, phường trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn để bảo đảm bố trí đủ quỹ đất dành cho phát triển thể dục, thể thao theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan đề xuất văn bản quy định xây dựng các công trình thể dục, thể thao, các dự án công viên cây xanh, quảng trường có trang bị dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời, song song với việc xây dựng và phát triển các khu dân cư trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng kế hoạch phát triển thể dục, thể thao trong trường học; nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, góp phần thúc đẩy hoạt động thể dục, thể thao quần chúng.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch liên tịch về hoạt động thể dục, thể thao giữa hai ngành; phát triển các câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở trong trường học theo hướng học sinh tự chọn, tập luyện những môn thể thao yêu thích, phù hợp với bản thân.
6. Sở Nội vụ
- Phối hợp hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ, chính sách, cơ cấu, số lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý, phụ trách hoạt động thể dục, thể thao trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao các cấp theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và các nền tảng mạng xã hội, giúp người dân hiểu rõ ý nghĩa, tác dụng của việc tập luyện thể dục, thể thao.
- Phát huy hiệu quả các chuyên mục, chuyên trang về thể dục, thể thao trên báo, đài của tỉnh; thường xuyên tuyên truyền các hoạt động thể dục, thể thao từ tỉnh đến cơ sở để người dân biết, hưởng ứng, tham gia.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch; trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng thuộc đơn vị quản lý giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý hoạt động thể dục, thể thao theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Kế hoạch; tích cực xây dựng các câu lạc bộ thể dục, thể thao cơ sở, tạo sân chơi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị.
10. UBND các xã, phường
- Trên cơ sở Kế hoạch của tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người giai đoạn 2026 - 2030 gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người trên địa bàn; rà soát, bố trí quỹ đất cho hoạt động thể dục, thể thao theo quy hoạch và quy định; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng sân bãi, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ luyện tập, thi đấu thể thao; đẩy mạnh phong trào luyện tập thể dục, thể thao trong Nhân dân; tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách liên quan đến công tác thể dục, thể thao, góp phần phát triển thể dục, thể thao quần chúng và hỗ trợ công tác đào tạo vận động viên, thi đấu đỉnh cao của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị gắn với các hoạt động thể dục, thể thao và hoạt động chính trị của địa phương theo các mô hình phù hợp, tránh lãng phí.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về thể dục, thể thao ở địa phương; nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục, thể thao tại các địa phương, cơ quan, đơn vị; bố trí cán bộ làm công tác thể dục, thể thao cấp xã; tăng cường số lượng, chất lượng cộng tác viên ở các xã, phường. Trên đây là Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15/12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để kịp thời xử lý./.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực Tỉnh ủy;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Phạm Tấn Hòa
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
PHỤ LỤC
KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO
CHO MỌI NGƯỜI TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số 4332/KH-UBND ngày …17… tháng 9 năm 2026
của UBND tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nội dung thực hiện | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng |
| A | CẤP TỈNH | ||||||
| I | Tổ chức các hoạt động, giải thi đấu TDTT và phát triển phong trào | 5.000 | 5.000 | 5.000 | 5.500 | 5.500 | 26.000 |
| 1 | Tổ chức các giải thi đấu, hội thi TDTT cấp tỉnh (tổ chức từ 25 - 30 giải thi đấu/năm) | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.500 | 3.500 | 16.000 |
| 2 | Hoạt động TDTT dành cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, công nhân, người lao động và các đối tượng khác | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 5.000 |
| 3 | Hỗ trợ hoạt động của các liên đoàn, hội thể thao; tham gia các giải khu vực, quốc gia | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 5.000 |
| II | Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực TDTT | 100 | 120 | 150 | 200 | 250 | 820 |
| Tập huấn cán bộ quản lý TDTT, HLV, hướng dẫn viên, trọng tài, cộng tác viên thể thao trên địa bàn tỉnh | 100 | 120 | 150 | 200 | 250 | 820 | |
| III | Phát triển TDTT trường học, phổ cập bơi và phòng, chống đuối nước | 450 | 450 | 550 | 600 | 600 | 2.650 |
| 1 | Tổ chức Lễ phát động “Toàn dân tập luyện môn bơi, phòng, chống đuối nước” hàng năm | 150 | 150 | 200 | 200 | 200 | 900 |
| 2 | Tổ chức lớp bơi cứu đuối, chương trình phổ cập bơi và phòng, chống đuối nước cho trẻ em | 200 | 200 | 200 | 250 | 250 | 1.100 |
| 3 | Phối hợp tổ chức các hoạt động thể thao trong trường học | 100 | 100 | 150 | 150 | 150 | 650 |
| IV | Tuyên truyền, vận động phát triển phong trào TDTT | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 5.000 |
| 1 | Tuyên truyền cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; tuyên truyền trên báo, đài, cổng thông tin điện tử và nền tảng số | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 | 2.500 |
| 2 | Tổ chức “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân” và các hoạt động tuyên truyền TDTT; các hoạt động TDTT nhân kỷ niệm Ngày 27/3, Ngày thể thao Việt Nam hàng năm | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 | 2.500 |
| V | Mua sắm trang thiết bị, dụng cụ TDTT | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 50.000 |
| Đầu tư, lắp đặt, nâng cấp các cụm dụng cụ tập luyện TDTT ngoài trời tại công viên, quảng trường, khu dân cư, thiết chế văn hóa - thể thao (96 xã, phường) | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 50.000 | |
| VI | Sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất TDTT | 5.000 | 6.000 | 7.000 | 8.000 | 9.000 | 35.000 |
| 1 | Sửa chữa, nâng cấp sân bãi, nhà tập, thiết chế TDTT cấp xã, phường và các công trình TDTT hiện có | 3.000 | 4.000 | 5.000 | 6.000 | 7.000 | 25.000 |
| 2 | Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp các điểm tập luyện TDTT công cộng tại khu dân cư, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 10.000 |
| VII | Công tác quản lý, kiểm tra, sơ kết, tổng kết Kế hoạch | 100 | 100 | 100 | 150 | 150 | 600 |
| Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết; xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, đánh giá phong trào TDTT | 100 | 100 | 100 | 150 | 150 | 600 | |
| B | CẤP XÃ | 9.600 | 39.600 | 39.600 | 44.400 | 54.400 | 187.600 |
| 1 | Kinh phí tổ chức các hoạt động thể thao cấp xã, tham gia các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh | 9.600 | 9.600 | 9.600 | 14.400 | 14.400 | 57.600 |
| 2 | Xây dựng nhà thi đấu thể thao cấp xã, phường (dự kiến 13 nhà thi đấu) | 0 | 30.000 | 30.000 | 30.000 | 40.000 | 130.000 |
| TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DỰ KIẾN (A+B) | 31.250 | 62.270 | 63.400 | 69.850 | 80.900 | 307.670 | |
| C | NGUỒN XÃ HỘI HÓA | 15.000 | 18.000 | 20.000 | 22.000 | 25.000 | 100.000 |
| 1 | Vận động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sân bãi, nhà tập luyện, hồ bơi, sân bóng đá, cầu lông, quần vợt, pickleball và các công trình TDTT khác | 12.000 | 15.000 | 17.000 | 19.000 | 22.000 | 85.000 |
| 2 | Tài trợ, hỗ trợ trang thiết bị và tổ chức các hoạt động, giải thi đấu TDTT | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 15.000 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN NGÂN SÁCH VÀ XÃ HỘI HÓA (A+B+C) | 46.250 | 80.270 | 83.400 | 91.850 | 105.900 | 407.670 |
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển thể dục thể thao cho mọi người tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030: 407.670.000.000 (Bốn trăm lẻ bảy tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng).
