Kế hoạch 331/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 331 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NG HĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 02 9 Thanh Hoá, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 07/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội khóa XVI, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 (sau đây gọi là Luật); Quyết định số 1382/QĐ -TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; căn cứ tình hình thực tế công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tí n ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả trên địa bàn tỉnh; bảo đảm các quy định của Luật được thực hiện đầy đủ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân, nhất là đội ngũ trực tiếp tham mưu, thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng và tín đồ các tôn giáo trong việc chấp hành và thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng sự bình đẳng của các tôn giáo trước pháp luật; đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế phối hợp, quy trình giải quyết công việc và thủ tục hành chính có liên quan, bảo đảm phù hợp, thống nhất với Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về tổ chức bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí, hạ tầng số và cơ sở dữ liệu để tổ chức thi hành Luật trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội và các hoạt động khác theo quy
định của pháp luật; góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thi hành Luật phải bám sát nội dung, nhiệm vụ, tiến độ được xác định tại Quyết định số 1382/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và yêu cầu tổ chức, vận hành mô hì nh chính quyền địa phương 02 cấp.
- Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm việc thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn phải thiết thực, đúng đối tượng, nội dung phù hợp; chú trọng những quy định mới của Luật, những vấn đề thường phát sinh trong thực tiễn công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại cơ sở.
- Công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phải bảo đảm tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; không can thiệp trái pháp luật vào công việc nội bộ của tổ chức, cá nhân tôn giáo; đồng thời xử lý kịp thời, đúng quy định đối với hành vi vi phạm pháp luật.
- Gắn triển khai thi hành Luật với cải cách hành chính, chuyển đổi số, c ung cấp dịch vụ công trực tuyến, số hóa hồ sơ và xây dựng, cập nhật, khai thác c ơ s ở dữ liệu về tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp tình hì nh thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và theo đúng quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản, những điểm mới của Luật, Quyết định số 1382/QĐ-TTg và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, biên soạn, phát hành tài liệu; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng số và các hì nh thức phù hợp khác.
- Nội dung tuyên truyền tập trung vào quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; trách nhiệm của Nhà nước trong bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo;
các quy định mới về tổ chức tôn giáo, hoạt động tôn giáo, hoạt động tín ngưỡng, tài sản, đất đai có liên quan và các nội dung khác theo quy định của Luật.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; hạn chế tình trạng hồ sơ không đầy đủ, thực hiện không đúng thẩm quyền hoặc phát sinh khiếu nại, kiến nghị do chưa nắm rõ quy định pháp luật.
- Phối hợp với các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành và người đại diện các cơ sở tín ngưỡng để tuyên truyền, vận động tín đồ và Nhân dân chấp hành pháp luật, tham gia các phong trào thi đua yêu nước, hoạt động an sinh xã hội và xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương.
b) Đối tượng
- Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến công tác tín ngưỡng, tôn giáo.
- Cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tí n ngưỡng, tôn giáo tại cơ sở.
- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
- Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng.
- Tín đồ các tôn giáo và Nhân dân.
c) Thời gian thực hiện Giai đoạn 2026 - 2031; tập trung thực hiện trong quý IV năm 2026 và năm 2027, tiếp tục thực hiện thường xuyên trong những năm tiếp theo.
d) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
đ) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
2. Tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung
- Tập huấn các quy định mới của Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được pháp luật quy định.
- Hướng dẫn tiếp nhận, xử lý và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; chú trọng những thủ tục có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương.
- Hướng dẫn kỹ năng nắm tình hình, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh và phối hợp xử lý các vụ việc phát sinh liên quan đến tín ngưỡng , tôn giáo theo đúng quy định pháp luật.
- Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cập nhật và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn.
b) Đối tượng Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo tại các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Thời gian Giai đoạn 2026 - 2031; tập trung vào cuối năm 2026 và đầu năm 2027.
d) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
đ) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
- Rà soát các quy định liên quan đến thủ tục hành chính, quy trình nội bộ, quy chế phối hợp trong giải quyết c ông việc về tí n ngưỡng, tôn giáo.
- Xác định rõ các văn bản, quy định cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới để bảo đảm thống nhất với Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan Trung ương, tổng hợp, kiến nghị Bộ Dân tộc và Tôn giáo và cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.
b) Thời gian thực hiện Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc rà soát, gửi kết quả về Sở Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 20 tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo yêu cầu tại Quyết định số 1382/QĐ-TTg. Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp, hoàn thiện báo cáo của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.
c) Sản phẩm
- Báo cáo kết quả rà soát.
- Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
- Các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền của tỉnh theo quy định.
d) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
đ) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
- Theo dõi tiến độ xây dựng nghị định của C hính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật.
- Chủ động nghiên cứu dự thảo văn bản của Trung ương; tham gia góp ý theo đề nghị của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan có thẩm quyền.
- Sau khi văn bản quy định c hi tiết được ban hành, kịp thời rà soát, cập nhật các quy định có liên quan; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và triển khai thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Không ban hành văn bản địa phương để quy định lại hoặc đặt thêm điều kiện, thủ tục trái với Luật và văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số tro ng công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Nội dung thực hiện
- Phối hợp triển khai cơ sở dữ liệu về tôn giáo theo hệ thống thống nhất, dùng chung do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì xây dựng; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước số hóa hồ sơ, tài liệu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, cập nhật và có khả năng khai thác, sử dụng theo thẩm quyền.
- Phối hợp triển khai định danh điện tử đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo theo kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Công an và quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Việc thu thập, cập nhật, quản lý và sử dụng thông tin phải đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; không thu thập, sử dụng thông tin cá nhân ngoài phạm vi cần thiết cho hoạt động quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.
b) Thời gian thực hiện Thực hiện theo tiến độ, yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ; các nhiệm vụ thuộc địa phương triển khai trong giai đoạn 2027 - 2031.
c) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
d) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổ c hức sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật
a) Nội dung
- Theo dõi tình hình thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo thẩm quyền; chú trọng việc thực hiện thủ tục hành chính, bảo đảm quyền tự do tí n ngưỡng, tôn giáo và việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan Trung ương hướng dẫn.
- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế trong thực hiện pháp luật; trường hợp có dấu hiệu vi phạm thì chuyển hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thi hành Luật; đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
b) Thời gian thực hiện Giai đoạn 2027 - 2031 và thực hiện thường xuyên theo yêu cầu thực tiễn.
c) Sản phẩm
- Kế hoạch kiểm tra.
- Báo cáo kiểm tra, báo cáo theo dõi tình hình thi hành Luật.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết và báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu.
d) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
đ) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã.
III. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT
1. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo Các cơ quan, đơn vị, địa phương khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phải quán triệt nguyên tắc tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật; thực hiện quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ pháp luật. Không tự đặt thêm điều kiện, thủ tục hoặc hạn chế quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ngoài quy định của pháp luật.
2. Thực hiện quy định chuyển tiếp Đối với hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2027, thực hiện theo q uy định chuyển tiếp của Luật. Đối với các tổ chức, cơ sở và hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo đang hoạt động trước thời điểm Luật có hiệu lực, các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định chuyển tiếp, bảo đảm không gây xáo trộn, gián đoạn hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp. Đặc biệt, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo và người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng thực hiện các nghĩa vụ thông báo, đăng ký theo quy định chuyển tiếp của Luật.
3. Công tác phối hợp, nắm tình hình Việc nắm tình hình tín ngưỡng, tôn giáo phải được thực hiện thường xuyên, chủ động, khách quan, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; kịp thời phát hiện những vấn đề phát sinh để phối hợp giải quyết từ cơ sở, hạn chế phát sinh điểm nóng, khiếu kiện kéo dài. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường đối thoại, hướng dẫn, giải thích pháp luật, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tôn giáo thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định; không hành chính hóa c ác quan hệ nội bộ của tổ chức tôn giáo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ thực hiện trong năm 2026, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện.
3. Đối với các nhiệm vụ thực hiện từ năm 2027, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện.
- Chủ trì tham mưu tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Chủ trì rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu xử lý các nội dung không còn phù hợp với Luật.
- Chủ trì phối hợp triển khai các nhiệm vụ về cơ sở dữ liệu, số hóa hồ sơ và chuyển đổi số trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
- Theo dõi tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết Luật của Chính phủ; kịp thời tham mưu tổ chức triển khai trên địa bàn tỉnh sau khi được ban hành.
- Chủ trì kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết và báo cáo đột xuất gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan liên quan trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình tổ chức thi hành Luật.
- Phối hợp triển khai định danh điện tử, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
- Chủ động nắm tình hình liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợp xử lý các vụ việc phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn xử lý các vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Công an cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền; bảo đảm việc nắm tình hình, xử lý vụ việc liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo đúng quy định pháp luật.
3. Sở Tư pháp
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
- Tham gia ý kiến, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh theo quy định.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trong phạm vi chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, số hóa hồ sơ, xây dựng và khai thác dữ liệu trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin và các nền tảng số thuộc phạm vi quản lý.
5. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến Luật gắn với công tác xây dựng đời sống văn hóa, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo.
- Phối hợp hướng dẫn xử lý các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo và di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành theo quy định.
7. Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa
- Chủ động xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự tuyên truyền về Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; những đóng góp tích cực của các tổ chức, cá nhân tôn giáo đối với phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động nhân đạo, từ thiện, an sinh xã hội và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
8. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên, hội viên, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân chấp hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
- Phối hợp vận động các tổ chức, cá nhân tôn giáo phát huy nguồn lực tham gia các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước, hoạt động từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các hoạt động xã hội phù hợp với quy định của pháp luật.
9. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nội dung Kế hoạch này, chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ liên quan; phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo trong công tác tuyên truyền, rà soát văn bản, giải quyết thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật và xử lý những vấn đề phát sinh liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, tổ chức triển khai thi hành Luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành đến cán bộ, công chức, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ và Nhân dân bằng hình thức phù hợp.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định; tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thời hạn.
- Chủ động nắm tì nh hình, tiếp nhận và giải quyết hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền những kiến nghị, phản ánh liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; tăng cường đối thoại, hướng dẫn, giải thích pháp luật ngay từ cơ sở.
- Rà soát, cập nhật dữ liệu, số hóa hồ sơ và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn giáo và cơ quan có thẩm quyền.
- Không tự đặt thêm thủ tục, điều kiện hoặc hạn chế quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ngoài quy định của pháp luật.
11. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân c ấp xã thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề và đột xuất về tình hình, kết quả triển khai thi hành Luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.
12. Tổ chức thực hiện và điều chỉnh Kế hoạch Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
(Có Chi tiết phân công nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo). Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hì nh thực hiện; trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và văn bản hướng dẫn mới của cơ quan Trung ương. Trên đây là Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả./.
| Nơi nhận: - Bộ Dân tộc và Tôn giáo (để b/c); - Ban Tôn giáo Chính phủ (để b/c); - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh TH; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, VHXH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng |
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
| STT | Nội dung nhi ệm vụ | chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gi an | Sản phẩm/Kết quả |
| 1 | Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng và tín đồ các tôn giáo trên địa bàn tỉnh. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức tôn giáo trực thuộc; UBND các xã, phường | Quý III; Quý IV năm 2026 | Tổ chức 03 hội nghị tuyên truyền, phổ bi ến pháp luật |
| 2 | Tổ chức các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng năm 2026 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Quý III; Quý IV năm 2026 | Tổ chức 04 lớp bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng |
| 3 | Tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng và tín đồ các tôn giáo năm 2027 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức tôn giáo trực thuộc; UBND các xã, phường | Năm 2027 | Tổ chức 08 hội nghị tuyên truyền, phổ bi ến pháp luật |
| 4 | Tổ chức các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng năm 2027 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Năm 2027 | Tổ chức 02 lớp bồi dưỡng cập nhật chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng |
| 5 | Căn cứ yêu cầu thực tiễn và tình hình triển khai thi hành Luật, tiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức tôn giáo trực thuộc; UBND các xã, phường | Từ năm 2028 đến năm 2031 | Các hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ được tổ chức theo yêu cầu và tình hình thực tế |
| 6 | Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh có liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo quy định, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Sau khi Trung ương ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền | Báo cáo kết quả rà soát; văn bản tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo thẩm quyền |
| 7 | Tổ chức triển khai thực hiện các nghị định, thông tư và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật do cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành; kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Ngay sau khi Trung ương ban hành và trong quá trình thực hiện | Văn bản triển khai, hướng dẫn; báo cáo kết quả thực hiện |
| 8 | Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; chủ động nắm tình hình, hướng dẫn, giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Luật. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Công an tỉnh; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Thường xuyên | Văn bản hướng dẫn, giải quyết hoặc tham mưu xử lý; báo cáo theo quy định |
| 9 | Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; số hóa hồ sơ, tài liệu theo quy định; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Thường xuyên | Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, cập nhật, quản lý; hồ sơ, tài liệu được số hóa; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo quy định |
| 10 | Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung thông tin, tuyên truyền, chuyên mục, tin, bài, phóng sự về Luật; tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; giới thiệu các mô hình, cách làm hiệu quả, gương điển hình trong chấp hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. | Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa | Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân tôn giáo | Thường xuyên | Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật được tổ chức phù hợp với tình hình thực tế; tài liệu, nội dung tuyên truyền được cung cấp, phổ biến |
| 11 | Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật đến cán bộ, công chức, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân trên địa bàn bằng hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. | UBND các xã, phường | Sở Dân tộc và Tôn giáo; các cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức, cá nhân tôn giáo | Thường xuyên | Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật được tổ chức phù hợp với tình hình thực tế; tài liệu, nội dung tuyên truyền được cung cấp, phổ biến |
| 12 | Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật theo yêu cầu của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Tư pháp; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường | Hằng năm và theo yêu cầu | Báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết, tổng kết; các văn bản đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra theo quy định |
