Kế hoạch 364/KH-UBND Hà Nội 2026 thực hiện thu thập, tạo lập, cập nhật CSDL dân tộc
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 364/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện thu thập, tạo lập và cập nhật
Cơ sở dữ liệu về dân tộc trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BDTTG ngày 02/8/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc ban hành Quy định phân công trách nhiệm thu thập, tạo lập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về dân tộc, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
1.Mục đích
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, đồng bộ, đúng thời hạn trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật Cơ sở dữ liệu về dân tộc theo Quyết định số 678/QĐ-BDTTG ngày 02/8/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Phân công rõ trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường trong việc rà soát, thu thập, tạo lập, cập nhật, xác thực, phê duyệt, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về dân tộc thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
- Thực hiện nguyên tắc dữ liệu được tạo lập một lần, sử dụng nhiều lần, chia sẻ cho nhiều cơ quan theo thẩm quyền; lấy Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư làm gốc để định danh, đối soát; kế thừa, tái sử dụng tối đa dữ liệu hiện có, không nhập liệu trùng lặp.
2.Yêu cầu
- Đảm bảo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” trong thu thập dữ liệu; sẵn sàng kết nối, chia sẻ, đồng bộ giữa hệ thống của Thành phố với Cơ sở dữ liệu về dân tộc của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các hệ thống khác của Thành phố.
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm người đứng đầu, phân công công việc theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm”; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Xác định dữ liệu là tài sản công (tài sản số); việc xây dựng, thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu là trách nhiệm bắt buộc và là tiêu chí đánh giá KPI, xếp loại thi đua, khen thưởng người đứng đầu cơ quan, đơn vị
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về dữ liệu, chuyển đổi số bảo vệ dữ liệu cá nhân; thực hiện đúng thẩm quyền, đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong toàn bộ quá trình khảo sát, thu thập, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu dân tộc.
1.Đối tượng áp dụng
- Sở Dân tộc và Tôn giáo (cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước về công tác dân tộc của Thành phố).
- Các Sở, ban, ngành Thành phố có dữ liệu, nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu thập, tạo lập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về dân tộc trên địa bàn Thành phố.
2.Phạm vi
- Tập hợp toàn bộ thông tin dữ liệu số về công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, chính sách dân tộc và các dữ liệu có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội phục vụ tạo lập, cập nhật và kết nối với Cơ sở dữ liệu về dân tộc của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Thực hiện theo Danh mục hạng mục dữ liệu, nhóm dữ liệu và trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành.
- Dữ liệu trực tiếp thu thập, tạo lập, cập nhật từ thực địa/địa bàn. Dữ liệu số hóa, trích xuất từ văn bản, hồ sơ, tài liệu, báo cáo, quyết định, danh sách. Dữ liệu phát sinh từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã ký số. Dữ liệu tiếp nhận, kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, hệ thống thông tin chính thức khác.
1.Kiện toàn đầu mối và phân công trách nhiệm
- Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan đầu mối của Thành phố; trực tiếp thu thập, tổng hợp, kiểm tra, xác thực, phê duyệt hoặc trình phê duyệt dữ liệu về dân tộc thuộc thẩm quyền của Thành phố.
- UBND các xã, phường trực tiếp tạo lập, xác minh, cập nhật dữ liệu về dân tộc thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phân công cụ thể người tạo lập, người kiểm tra, người xác thực, người phê duyệt dữ liệu; định kỳ rà soát tài khoản, phân quyền của đơn vị mình.
2.Rà soát, chuẩn hóa, làm sạch và chuyển đổi dữ liệu hiện có
- Đối soát hệ thống: Rà soát, phân loại, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu hiện có trên Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của Thành phố (https://dulieudantoctongiao.hanoi.gov.vn/), để sẵn sàng đồng bộ sang Cơ sở dữ liệu về dân tộc của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (https://dldt.bdttg.gov.vn/).
- Quy trình làm sạch: Tiến hành rà soát kỹ thuật, phát hiện dữ liệu thiếu, sai định dạng, trùng lặp, mâu thuẫn...; chuẩn hóa theo mã định danh, mã địa bàn, danh mục dùng chung và cấu trúc dữ liệu quy định.
- Chuyển đổi dữ liệu chính thức: Dữ liệu hiện có sau khi được rà soát, đối soát, xác thực, phê duyệt theo đúng quy trình sẽ được chuyển đổi thành dữ liệu chính thức và kế thừa sử dụng, không nhập lại.
3.Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu
- Thu thập trực tiếp: Thực hiện thu thập thông tin từ các nguồn thuộc phạm vi quản lý và nhập trực tiếp lên Nền tảng hoặc số hóa từ văn bản, hồ sơ, quyết định; dữ liệu được chuẩn hóa, số hóa, nhập, cập nhật, làm sạch, xác thực và phê duyệt dữ liệu theo quy trình nghiệp vụ, kỹ thuật của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Thực hiện luồng kiểm soát dữ liệu:
+ Tại cấp xã: Người tạo lập Người kiểm tra Lãnh đạo UBND cấp xã phê duyệt Dữ liệu chính thức được đồng bộ lên hệ thống.
+ Tại cấp tỉnh (các Sở, ban, ngành tạo lập): Người tạo lập Lãnh đạo đơn vị tạo lập xác thực Chuyển Sở Dân tộc và Tôn giáo thẩm định, phê duyệt Dữ liệu chính thức được đồng bộ lên hệ thống.
+ Tại cấp tỉnh (Sở Dân tộc và Tôn giáo tạo lập): Người tạo lập Lãnh đạo phòng kiểm tra xác thực Lãnh đạo Sở Dân tộc và Tôn giáo thẩm định, phê duyệt Dữ liệu chính thức được đồng bộ lên hệ thống.
- Cập nhật và lưu lịch sử: Cập nhật kịp thời khi có phát sinh thông tin mới, có thay đổi trạng thái hoặc theo kỳ báo cáo; dữ liệu chính thức không được sửa trực tiếp hay xóa tùy tiện mà phải tạo phiên bản mới và lưu vết lịch sử.
- Dữ liệu chính thức không sửa trực tiếp, ghi đè, xóa tùy tiện; việc điều chỉnh phải tạo phiên bản mới và lưu đầy đủ lịch sử thay đổi.
4.Kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của Thành phố với Cơ sở dữ liệu về dân tộc của Bộ Dân tộc và Tôn giáo thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) bằng dịch vụ chia sẻ dữ liệu (API) theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025.
- Đối soát, định danh dữ liệu cá nhân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nguyên tắc một nguồn tin cậy duy nhất; bảo đảm liên thông các danh mục dùng chung (đơn vị hành chính, dân tộc).
5.Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Phê duyệt cấp độ an toàn: Lập hồ sơ đề xuất và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của Thành phố.
- Phân loại và phân quyền: Phân loại dữ liệu (cá nhân, cá nhân nhạy cảm, nội bộ, bí mật nhà nước, dùng chung...) trước khi phân quyền truy cập; ghi nhật ký truy cập hệ thống; kịp thời thu hồi tài khoản khi cán bộ, công chức chuyển công tác hoặc không phụ trách lĩnh vực dân tộc.
6.Kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu và chế độ báo cáo
- Đánh giá chất lượng: Kiểm tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, độ trùng lặp và tính kịp thời của dữ liệu.
- Chế độ báo cáo: UBND các xã, phường và các Sở, ngành Thành phố gửi báo cáo kết quả tạo lập, cập nhật dữ liệu định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
1.Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, làm đầu mối tổ chức thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thu thập, tạo lập, cập nhật, xác thực, phê duyệt dữ liệu về dân tộc; tham mưu, hướng dẫn thu thập, tạo lập, cập nhật trên Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của Thành phố tại địa chỉ (https://dulieudantoctongiao.hanoi.gov.vn/) và Hệ thống Cơ sở dữ liệu về dân tộc của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, tại địa chỉ (https://dldt.bdttg.gov.vn/).
- Trực tiếp thu thập, tổng hợp, kiểm tra, xác thực, phê duyệt hoặc trình phê duyệt dữ liệu thuộc thẩm quyền của Thành phố; trực tiếp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của Thành phố.
- Là đầu mối phối hợp với Vụ Chính sách và Trung tâm Chuyển đổi số (Bộ Dân tộc và Tôn giáo) hướng dẫn về nghiệp vụ, kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả tạo lập, cập nhật dữ liệu của Thành phố; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND Thành phố và Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của Thành phố (https://dulieudantoctongiao.hanoi.gov.vn/), trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
2.Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện theo quy định.
3.Sở Khoa học và Công nghệ
- Hướng dẫn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP); bảo đảm liên thông, tích hợp với Trung tâm dữ liệu và Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu về dân tộc theo quy định tại Quyết định số 678/QĐ-BDTTG ngày 02/8/2026 và hướng dẫn của Bộ Công an.
4.Công an Thành phố
- Phối hợp, hỗ trợ kết nối, đối soát, xác thực thông tin định danh cá nhân của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nguyên tắc “một nguồn tin cậy duy nhất”.
- Hướng dẫn, phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình tạo lập, kết nối, khai thác dữ liệu.
5.UBND các xã, phường
- Trực tiếp thu thập, xác minh, tạo lập, cập nhật dữ liệu về dân tộc thuộc phạm vi địa bàn theo hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ thuật của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, hợp pháp của dữ liệu.
- Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xác minh, tạo lập, cập nhật dữ liệu về dân tộc; quản lý, sử dụng tài khoản đúng thẩm quyền; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn báo cáo định kỳ.
- Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và hợp pháp của dữ liệu do địa phương tạo lập, cập nhật, phê duyệt, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu về dân tộc.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại địa phương quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu.
6.Các Sở, ban, ngành Thành phố có dữ liệu, nhiệm vụ liên quan
Phối hợp cung cấp, chia sẻ, chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến công tác dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, đồng bộ, không trùng lặp.
1.Kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.Tiến độ thực hiện
- Quý III năm 2026: Kiện toàn đầu mối, phân công trách nhiệm; rà soát, phân loại, chuẩn hóa dữ liệu hiện có; xây dựng phương án kết nối, chia sẻ, chuyển đổi dữ liệu.
- Quý IV năm 2026: Thu thập, tạo lập, cập nhật, kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu về dân tộc của Bộ qua Nền tảng LGSP; hoàn thiện làm sạch, xác thực, phê duyệt dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Thường xuyên cập nhật, duy trì chất lượng dữ liệu; kiểm tra, đánh giá; báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./.
