Kế hoạch 367/KH-UBND Hà Nội 2026 thực hiện Kết luận 80-KL/TW về giáo dục pháp luật
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 367 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 24 9 Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Tiếp tục thực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của cán bộ, Nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội Thực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, Nhân dân (gọi tắt là Kết luận số 80-KL/TW); Kế hoạch số 96-KH/TU ngày 17/8/2026 của Thành ủy tiếp tục thực hiện Kết luận số 80-KL/TW (Kế hoạch số 96-KH/TU), UBND Thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Kết luận số 80-KL/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kịp thời tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 80-KL/TW, Kế hoạch số 96-KH/TU, để tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) xây dựng ý thức, hình thành thói quen tự học tập, tìm hiểu pháp luật, nâng cao ý thức tự giác tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sinh viên, học sinh và Nhân dân Thủ đô;
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, UBND xã, phường tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kết luận số 80-KL/TW,
Kế hoạch số 96-KH/TU đáp ứng yêu cầu triển khai công tác PBGDPL trong tình hình mới;
- Tạo chuyển biến từ nhận thức pháp luật sang hành vi tuân thủ pháp luật; từng bước hình thành văn hóa thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, nhà trường, cộng đồng dân cư và toàn xã hội; lấy mức độ hiểu biết, khả năng tiếp cận, tự giác chấp hành và thực hiện pháp luật của người dân, tổ chức làm thước đo hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PBGDPL);
- Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với đối tượng, địa bàn, lĩnh vực hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và phù hợp với nhu cầu xã hội; Bảo đảm tính đồng bộ, xuyên suốt, hiệu quả giữa PBGDPL với xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.
2. Yêu cầu
- Triển khai phổ biến, quán triệt các nội dung Kết luận số 80-KL/TW, Kế hoạch số 96-KH/TU với các hình thức thiết thực, hiệu quả và sâu rộng.
- Cụ thể hóa Kết luận số 80-KL/TW, Kế hoạch số 96-KH/TU phù hợp với điều kiện và đặc điểm của Thành phố.
- Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và phù hợp với nhu cầu xã hội.
- Bảo đảm đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật; xây dựng văn hóa pháp luật gắn với xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
- Bảo đảm tính đồng bộ, xuyên suốt, hiệu quả giữa PBGDPL với xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.
- Bảo đảm lấy người dân, doanh nghiệp và đối tượng thụ hưởng pháp luật làm trung tâm; nội dung, hình thức PBGDPL phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, những vấn đề pháp luật phát sinh, những vấn đề Nhân dân quan tâm; chú trọng khả năng tiếp cận, hiểu và thực hiện pháp luật của từng nhóm đối tượng.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị triển khai công tác PBGDPL
a) Tổ chức quán triệt, phổ biến Kết luận số 80-KL/TW, Kế hoạch số 96- KH/TU và Kế hoạch này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý bằng hình thức phù hợp xác định công tác PBGDPL là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
b) Xây dựng kế hoạch hoặc văn bản triển khai thực hiện; phát huy vai trò, xác định trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL và hoạt động phối hợp của các ngành, các cấp trong công tác này, xác định rõ nội dung PBGDPL gắn với lĩnh vực quản lý, nhóm đối tượng, địa bàn và những vấn đề pháp luật phát sinh trong thực tiễn. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng các nội dung Kết luận số 80- KL/TW; Kế hoạch số 96-KH/TU cho các Đoàn viên, Hội viên và Nhân dân trên địa bàn Thành phố; ban hành văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện trong hệ
thống tổ chức mình, xác định đây là nhiệm vụ chính trị của tổ chức, đoàn thể các cấp trong công tác PBGDPL.
Cơ quan chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
2. Gắn công tác PBGDPL với xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong toàn xã hội
a) Xây dựng ý thức thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức sinh hoạt chuyên đề, tọa đàm, phổ biến pháp luật gắn với xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật; lồng ghép nội dung chấp hành pháp luật trong sinh hoạt cơ quan, đơn vị và cộng đồng. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Gắn PBGDPL với xây dựng đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính. Tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định về trách nhiệm công vụ, đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính, thực hiện dân chủ ở cơ sở; kết hợp tuyên truyền với kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương gương mẫu chấp hành Hiến pháp, pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính; trực tiếp tham gia hoặc chỉ đạo các hoạt động PBGDPL, đối thoại, tiếp công dân và gi ải quyết các vấn đề pháp luật thuộc phạm vi quản lý. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ; Sở Tư pháp. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Xây dựng văn hoá tuân thủ pháp luật trong xây dựng xã, phường xã hội chủ nghĩa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 – 2030. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; UBND xã Thư Lâm và UBND xã Phúc Thịnh. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và duy trì hằng năm.
đ) Nhân rộng mô hình văn hóa tuân thủ pháp luật.
Khuyến khích các mô hình cơ quan, đơn vị chấp hành tốt pháp luật; khu dân cư tuân thủ pháp luật; trường học chấp hành pháp luật; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; mô hình PBGDPL gắn với hòa giải ở cơ sở, dân chủ ở cơ sở và xây dựng xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội. Cơ quan phối hợp: Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 và duy trì, nhân rộng hằng năm.
e) Phát huy vai trò của cộng đồng trong xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật Phát huy vai trò của hòa giải viên, tuyên truyền viên pháp luật, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đoàn viên, hội viên trong tuyên truyền, vận động, giải thích pháp luật. Lồng ghép PBGDPL với hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt cộng đồng và các phong trào xây dựng đời sống văn hóa, đô thị văn minh, nông thôn mới. Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
f) Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích Các cơ quan, đơn vị, địa phương phát hiện, lựa chọn, giới thiệu các tập thể, cá nhân, mô hình, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong PBGDPL và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật để biểu dương, khen thưởng; tăng cường tuyên truyền, giới thiệu gương điển hình trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; cơ quan báo chí. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3. Đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp PBGDPL
a) Đổi mới nội dung PBGDPL theo hướng sát nhu cầu thực tiễn Tham mưu Hội đồng phối hợp PBGDPL Thành phố, UBND Thành phố trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PBGDPL có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm; hướng dẫn nội dung PBGDPL trên cơ sở bám sát và đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý xã hội, nhiệm vụ chính trị của Thành phố, phù hợp với đối tượng, địa bàn cụ thể. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Đa dạng hóa hình thức, phương pháp PBGDPL Tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, đối thoại chính sách, tập huấn, tư vấn, giải đáp pháp luật; biên soạn tài liệu hỏi - đáp, tờ gấp, infographic, video, podcast; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, hoạt động ngoại khóa, sân khấu hóa pháp luật và các hình thức phù hợp khác. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường theo lĩnh vực. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan báo chí, truyền thông. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Đẩy mạnh PBGDPL trên môi trường số Tăng cường khai thác Cổng Pháp luật quốc gia, Trang thông tin điện tử PBGDPL của Hội đồng phối hợp PBGDPL Thành phố, Cổng thông tin điện tử Thành phố, cổng, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương; ứng dụng iHaNoi, VNeID và các nền tảng số phù hợp. Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), trợ lý pháp luật số, công cụ hỏi - đáp tự động, mã QR, video ngắn, đồ họa thông tin… để cung cấp thông tin pháp luật ngắn gọn, dễ hiểu, dễ tiếp cận. Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp, Văn phòng UBND Thành phố, các sở, ban, ngành, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Tăng cường truyền thông chính sách, PBGDPL trên báo chí và phương tiện thông tin đại chúng. Tiếp tục xây dựng chuyên trang, chuyên mục, chương trình, phóng sự, tọa đàm, đối thoại về pháp luật; tăng cường tư vấn, giải đáp chính sách pháp luật; ưu tiên các khung giờ có đông khán giả, thính giả. Cơ quan chủ trì: Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
đ) Đổi mới PBGDPL trong nhà trường Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục pháp luật; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phiên tòa giả định, cuộc thi tìm hiểu pháp luật, diễn đàn học sinh với pháp luật, hoạt động trải nghiệm; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng PBGDPL cho giáo viên. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Công an Thành phố; các sở, ngành liên quan, Đoàn Luật sư Thành phố, Hội luật gia Thành phố. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
e) Chú trọng PBGDPL cho nhóm đối tượng đặc thù, yếu thế
Tăng cường PBGDPL cho học sinh, sinh viên, người lao động tự do, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, người ở địa bàn miền núi, vùng khó khăn và các nhóm đối tượng có nguy cơ vi phạm hoặc bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Triển khai công tác PBGDPL toàn diện, rộng khắp đến các đối tượng, địa bàn, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với việc xây dựng xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Gắn PBGDPL với xây dựng xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Tổ chức triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; hướng dẫn UBND xã, phường tổ chức thực hiện, tự đánh giá, chấm điểm và khắc phục các tiêu chí chưa đạt. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: Quý III năm 2026 và hằng năm.
b) Tăng cường nguồn lực cho PBGDPL ở cơ sở: Bố trí kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực; ưu tiên nguồn lực cho nhóm đối tượng đặc thù, yếu thế, địa bàn khó khăn, miền núi, dân tộc thiểu số và các địa bàn có tình hình vi phạm pháp luật phức tạp. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc Hội và HĐND Thành phố, Văn phòng UBND Thành phố, Sở Tư pháp; Sở Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện: Hằng năm
5. Hoàn thiện thể chế, chính sách về công tác PBGDPL để tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
a) Rà soát các quy định pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình có liên quan đến công tác PBGDPL để tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các địa phương chưa cân đối được ngân sách và thực hiện các nhiệm vụ PBGDPL cho đối tượng đặc thù, yếu thế, người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, các
địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật; các vấn đề pháp luật cấp bách cần được phổ biến, quán triệt ngay theo nhu cầu của người dân hoặc yêu cầu từ quản lý nhà nước.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp và các Sở, ngành liên quan. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
6. Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL
a) Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thực hiện công tác PBGDPL; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ này bảo đảm hoạt động chất lượng, hiệu quả, chủ động tham mưu triển khai công tác PBGDPL đáp ứng và phù hợp với yêu cầu thực tế. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Nâng cao chất lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật Tiếp tục rà soát đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp; chỉ công nhận, duy trì hoạt động đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực sự có năng lực và hoạt động thực chất; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng PBGDPL cho đội ngũ này và đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Thời gian thực hiện: Hàng năm.
c) Bồi dưỡng nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng hòa giải, kiến thức pháp luật mới, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng vận động, thuyết phục và kỹ năng ứng dụng công nghệ cho hòa giải viên ở cơ sở. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội; Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan liên quan. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
d) Huy động chuyên gia, luật sư, luật gia tham gia PBGDPL Hỗ trợ, tạo điều kiện để luật sư, luật gia, chuyên gia pháp luật, nhà khoa học, người có uy tín trong cộng đồng tham gia hội nghị, tọa đàm, tư vấn, giải đáp pháp luật và các hoạt động PBGDPL tại cơ sở. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư Thành phố; Hội Luật gia Thành phố. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
đ) Tăng cường PBGDPL cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; tham mưu, thực hiện chính sách ưu tiên sử dụng người biết tiếng dân tộc thiểu số, người có uy tín trong cộng đồng dân cư, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc trong các tôn giáo ở vùng dân tộc thiểu số tham gia công tác PBGDPL, lồng ghép PBGDPL với việc thực hiện các văn bản, chính sách liên quan đến đối tượng này. Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia công tác PBGDPL
a) Phát huy vai trò của Đoàn Luật sư Thành phố, Hội Luật gia Thành phố và các hiệp hội doanh nghiệp. Cơ quan chủ trì: Đoàn Luật sư Thành phố; Hội Luật gia Thành phố; các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Tổ chức PBGDPL cho thành viên, hội viên, doanh nghiệp; Khuyến khích luật sư, luật gia tham gia tư vấn, giải đáp pháp luật, trợ giúp pháp lý và PBGDPL cho Nhân dân; xây dựng các mô hình PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng. Cơ quan chủ trì: Đoàn Luật sư Thành phố; Hội Luật gia Thành phố; các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác PBGDPL
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật; Nắm bắt, tổng hợp ý kiến, kiến nghị và nhu cầu pháp luật của Nhân dân; Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật; tổ chức đối thoại chính sách pháp luật giữa cơ quan nhà nước với Nhân dân; vận động Nhân dân chấp hành pháp luật; Nắm bắt, tổng hợp ý kiến, kiến nghị và nhu cầu pháp luật của Nhân dân Cơ quan chủ trì: Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
b) Tăng cường giám sát, phản biện xã hội đối với xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Tham gia phối hợp chính quyền đánh giá hiệu quả PBGDPL. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội; phản ánh những vấn đề pháp luật Nhân
dân quan tâm; đề xuất cơ quan có thẩm quyền tổ chức PBGDPL đối với những vấn đề phát sinh trong thực tiễn; Tham gia phối hợp chính quyền đánh giá hiệu quả PBGDPL.
Cơ quan chủ trì: Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL
a) Tăng cường công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác PBGDPL Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích, đóng góp trong công tác PBGDPL tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Cơ quan chủ trì: UBND Thành phố, Hội đồng PHPBGDPL Thành phố, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Thực hiện đưa việc đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL trong thực thi công vụ Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND xã, phường cần xác định kết quả triển khai công tác PBGDPL là một trong những tiêu chí đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân hàng năm. Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND xã, phường. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp. Thời gian thực hiện: Hàng năm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội, UBND xã, phường đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo UBND Thành phố, Bộ Tư pháp tình hình triển khai và kiến nghị, đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành phố thực hiện việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng theo Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành Thành phố, Sở Tư pháp tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu báo cáo UBND Thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện theo quy định.
Đối với UBND các xã, phường: Chủ động cân đối, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) để tổ chức triển khai, thực hiện.
3. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu các giải pháp gắn công tác PBGDPL với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính; phối hợp bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, đề nghị Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội, báo chí Trung ương và địa phương phối hợp công tác với Thành phố, chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về nội dung, công tác triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn Thành phố. Đồng thời, lồng ghép tuyên truyền trong các hoạt động văn hóa, du lịch, nghệ thuật, thể dục thể thao bằng hình thức phù hợp; góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân Thủ đô.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì đổi mới công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên; tăng cường các hình thức PBGDPL trực quan, trải nghiệm, phù hợp với lứa tuổi học sinh, sinh viên.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo Chủ trì tổ chức PBGDPL cho đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn miền núi, vùng khó khăn; phát huy vai trò người có uy tín, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc trong PBGDPL.
7. Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp, tham gia PBGDPL tại cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; tập trung vào phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng và các vấn đề pháp luật được Nhân dân quan tâm.
8. Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội Chủ động xây dựng các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, đối thoại, giải đáp pháp luật; tăng cường thông tin, tuyên truyền các quy định pháp luật mới và các vấn đề pháp luật có tác động lớn đến xã hội.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Phối hợp, hướng dẫn các tổ chức thành viên tham gia PBGDPL; lồng ghép PBGDPL với các phong trào, cuộc vận động; tham gia đối thoại chính sách, giám sát, phản biện xã hội và vận động Nhân dân chấp hành pháp luật.
10. Đề nghị Đoàn Luật sư Thành phố, Hội Luật gia Thành phố, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp
Tăng cường huy động luật sư, luật gia, chuyên gia, doanh nghiệp và các nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL, tư vấn, giải đáp pháp luật; tổ chức PBGDPL cho thành viên, hội viên và người lao động.
11. Các sở, ban, ngành Thành phố; UBND xã, phường
Triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch, xây dựng kế hoạch cụ thể hóa thực hiện Kế hoạch số 96-KH/TU ngày 17/8/2026 của Thành ủy và Kế hoạch này đảm bảo nghiêm túc, chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai công tác PBGDPL tại địa phương. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ, tiêu chuẩn, chi ngân sách và thanh, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Tư pháp trong báo cáo công tác PBGDPL để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tư pháp. UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy; - Văn phòng Thành ủy; - Văn phòng ĐĐBQH&HĐND Thành phố; - Ủy ban MTTQ VN Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - UBND xã, phường; - Đoàn Luật sư; Hội Luật gia Thành phố; - VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng: NC, TH; - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đỗ Anh Tuấn |
