Kế hoạch 297/KH-UBND Thanh Hóa 2026 thúc đẩy triển khai chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 297 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 12 8 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện các Quyết đ ịnh của Bộ trưởng Bộ Kho a học và Công nghệ: Số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/ 10/2025 về việc ban hành Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030; số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 về ban hành Kế ho ạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế ho ạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026 - 2030.
b) Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi IPv6 sang IPv6 only đ ể phát triển hạ tầng số.
2. Yêu cầu
a) Chuyển đổi sử dụng địa chỉ Internet trên địa bàn tỉnh sang IPv6 only theo lộ trình chung quốc gia, tập trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập không dây (Wifi), mạng băng rộng cố định, hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước, Trung tâm dữ liệu (IDC)/ Điện toán đám mây (Cloud)/ nội dung.
b) Đến năm 2030: Tỷ lệ sử dụng IPv6 only tỉnh Thanh Hóa đạt 90-100%. Thanh Hóa nằm trong nhóm 15 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi IPv6 only, thực hiện đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số quốc gia.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị và thí điểm (2026 - 2027)
- Truyền thông nâng cao nhận thức về sử dụng IPv6 only; tổ chức, tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn cho cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Triển khai, thực hiện việc chuyển đổi sang IPv6 only; triển khai IPv6 only t heo lộ trình chung của quốc gia và phù hợp với tình hình thực tế tại từng cơ quan, đơn vị.
- Rà soát, yêu cầu kỹ thuật về IPv6, an toàn thông tin, cấu hình, lưu lượng áp dụng cho các hệ thống thông tin, phần mềm và tích hợp tiêu chí IPv6/IPv6 only trong đầu tư, mua sắm, thuê d ịch vụ công nghệ thông tin (hồ sơ mời thầu, nghiệm thu) đối với thiết b ị mạng, tường lửa, cân bằng tải, tường lửa ứng dụng web (WAF), hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, phần mềm trong các dự án đầu tư phát triển hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước và các dự án phát triển khu công nghiệp đô thị thông minh.
- Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương để xây dựng giải pháp, kế ho ạch triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD).
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Int ernet cung c ấp IPv6 mặc định cho 100% khách hàng băng rộng di động, băng rộng cố định; doanh nghiệp IDC/Cloud, dịch vụ cho thuê không gian lưu trữ trên máy chủ (Hosting) cung cấp IPv6 mặc định cho khách hàng mớ i và có lộ trình cung cấp dịch vụ IPv6 mặc định cho tất cả khách hàng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp truy cập và kết nối Internet qua IPv6.
- Tham gia vớ i các cơ quan chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây dựng và nhân rộng mô hình triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Thử nghiệm chuyển đổi IPv6 only cho một số hệ thống dịch vụ: mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), mạng TSLCD, Cổng/Trang thông tin điện tử, IDC/Cloud, ứng dụng dùng chung của tỉnh.
- Triển khai IPv6 only cho mạng Wifi trong năm 2026.
2. Giai đoạn 2: Triển khai chuyển đổi bắt buộc (2028 - 2030)
- Tiếp tục truyền thông nâng cao nhận thức về sử dụng IPv6 only trên trang thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội, các tổ công nghệ số cộng đồng của xã, phường; tổ chức, tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn cho cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Sử dụng IPv6 only cho 100% C ổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chí nh nhà nước trên địa bàn tỉnh đồng bộ với lộ trình chung quốc gia.
- Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương chuyển đổi IPv6 only cho mạng TSLCD; áp dụng cơ chế IPv6 only bắt buộc cho toàn bộ mạng LAN và mạng TSLCD của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Các doanh nghiệp tiếp tục cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet cung cấp IPv6 only mặc định 100% khách hàng băng rộng di động, băng rộng cố định; doanh nghiệp IDC/Cloud, Hosting cung cấp IPv6 mặc định cho khách hàng IDC, Cloud, hosting mới và có lộ trình cung cấp dịch vụ IPv6 only mặc định cho tất cả khách hàng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp truy cập và kết nối Internet qua IPv6 only.
- Thực hiện chuyển đổi IPv6 only cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin nội bộ, các dịch vụ có kết nối Internet của các s ở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thực hiện chuyển đổi IPv6 only cho 100% Cổng/Trang thông tin điện tử, các ứng dụng dùng chung của tỉnh.
(Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí tuyên truy ền, phổ biến hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đ ốc việc thực hiện Kế ho ạch của các cơ quan, đơn vị có liên quan được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân c ấp hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND xã, phường thực hiện Kế hoạch theo đúng lộ trình triển khai.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên đ ịa bàn tỉnh, khảo sát hiện trạng cụ thể để tổ chức triển khai IPv6 only đảm bảo tiến độ, chất lượng và đạt hiệu quả cao.
- Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam để tư vấn, đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ về kỹ năng, kỹ thuật liên quan đến hạ tầng trong triển khai IPv6 only.
- Phối hợp các cơ quan liên quan xây d ựng, đề xuất dự toán kinh phí đ ể triển khai IPv6 only trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trên cơ s ở dự toán được duyệt của cấp có thẩm quyền, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, tham mưu bố trí kinh phí cho các đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo đúng quy định.
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, tuyên truyền sâu rộng việc triển khai Kế ho ạch để nâng cao nhận thức về chuyển đổi IPv6 only.
4. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường
- Rà soát, bố trí kinh phí của ngành, địa phương mình để phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai Kế hoạch.
- Cử cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của đơn vị phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh trong việc chuyển đổi, vận hành, quản lý các hệ thống thông tin sau khi được triển khai IPv6 only.
- Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Các doanh nghiệp viễn thông
- Rà soát, đánh giá lại mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng trục, mạng lõ i, mạng phân phối, các ứng dụng và thiết bị đầu cuối cung cấp cho các s ở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu, s ẵn sàng cho việc chuyển đổi từ IPv6 sang IPv6 only. Kích hoạt tính năng IPv6 hoặc nâng cấp thiết bị, nền tảng công nghệ để đáp ứng cho kế ho ạch triển khai IPv6 only theo đúng lộ trình đề ra.
- Khảo sát, cài đặt thiết b ị, cấu hình hệ thống; phối hợp hướng dẫn, chuyển giao, quản trị, hướng dẫn sử dụng thiết b ị, hệ thống cho cán bộ công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng quy định. Trên đây là Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026 - 2030 trên đ ịa bàn tỉnh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thờ i phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Trung tâm Internet Việt Nam (để p/h); - Cục Bưu điện Trung ương (để p/h); - Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Đảng ủy, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - Các doanh nghiệp viễn thông, CNTT; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Phòng Hành chính - Tổ chức; - Lưu: VT, NNMT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Cao Văn Cường |
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ chủ yếu của Kế ho ạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
| TT | Nội dung | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gi an thực hi ện | Kết quả thực hi ện |
| I | Gi ai đoạn 1 (Năm 2026 - 2027) | ||||
| 1 | Tổ chức triển khai t hực hiện Kế ho ạch | Sở Khoa học và Công nghệ | Trung tâm Internet Việt Nam; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Quý III/2026 | Kế hoạch được phổ biến đến 100% các sở, ban, ngành, UBND xã các xã, phường; ban hành văn bản chỉ đạo triển khai. |
| 2 | Tr uyền thông, nâng cao nhận thức về chuyển đổi IP v6 onl y qua c ác kênh báo chí, hệ thống thông tin cơ sở | Sở Văn hoá và Thể thao; UBND các xã, phường | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026, 2027 | 100% cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở thực hiện tuyên truyền. |
| 3 | Tr uyền thông, nâng cao nhận thức về chuyển đổi IP v6 trên Cổng/ Tr ang thông tin điện tử, nề n t ảng mạng xã hội, các nhóm c huyển đổi số của các sở, ngành, địa phương | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2026, 2027 | 100% Cổng/Trang thông tin điện tử của các sở, ngành, UBND các xã, phường đăng tải nội dung tuyên truyền về IPv6 only. |
| 4 | Phối hợ p tư vấn, đào t ạo, hướng dẫn, hỗ trợ về kỹ năng, kỹ t huật liên quan đến hạ t ầng trong triển khai IP v6 only | Sở Khoa học và Công nghệ | Trung tâm Internet Vi ệt Nam; các đơn vị có liên quan | Hàng năm | Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ CNTT/chuyển đổi số của các cơ quan được đào tạo, hướng dẫn. |
| 5 | Triể n khai chuyể n đổi IP v6 onl y cho các Cổng/ Tr ang thô ng tin của các cơ quan, đơn vị | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2027 | Hoàn thành chuyển đổi 50% Cổng/Trang thông tin điện tử sang IPv6 only theo lộ trình năm 2027. |
| 6 | Triể n khai chuyể n đổi IP v6 onl y cho các ứng dụng dùng chung của tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2027 | Các hệ thống dùng chung đủ điều kiện được triển khai IPv6 only; tỷ lệ hoàn thành đạt 100%. |
| 7 | Triể n khai chuyể n đổi IP v6 onl y cho hệ t hống mạng nội bộ t ại c ác cơ quan, đơn vị | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2027 | 50% mạng LAN của cơ quan nhà nước được cấu hình hỗ trợ IPv6 only. |
| 8 | Chuyển đổi IP v6 onl y c ho hệ thống core (mạng lõi) phục vụ cung cấp dịch vụ kết nối trên địa bàn tỉnh | Các doanh nghiệp viễn thông | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2027 | Hoàn thành nâng cấp mạng lõi của các doanh nghiệp viễn thông đáp ứng triển khai IPv6 only. |
| 9 | Cung cấp dịch vụ viễn t hông, Internet IP v6 m ặc định 100% khách hàng băng rộng di động, băng rộng cố định | Các doanh nghiệp viễn thông | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2027 | Văn bản triển khai thực hiện |
| II | Gi ai đoạn 2 (Năm 2028 - 2030) | ||||
| 1 | Ti ế p tục Tr uyề n thô ng, nâng cao nh ận t hức về chuyển đổi IP v6 trên Cổng/ Trang thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội, các nhóm chuyển đổi số của các sở, ngành, địa phương | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2028 | Văn bản triển khai thực hiện |
| 2 | Triể n khai chuyể n đổi IP v6 onl y cho các Cổng/ Tr ang thô ng tin của các cơ quan, đơn vị | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông | Năm 2028-2029 | 100% Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị được chuyển đổi sang IPv6 only |
| 3 | Chuyển đổi IP v6, IP v6 o nly trong mạng Internet băng rộng | Các doanh nghiệp viễn thông | Tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan | Năm 2028-2029 | > 90% tỷ lệ chuyển đổi Internet sang IPv6, IPv6 only |
| 4 | Chuyển đổi IP v6, IP v6 onl y cho mạng truyề n số liệu chuyên dùng (trừ hệ thống đặc thù) | Sở Khoa học và Công nghệ | Cục Bưu điện Trung ương; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Năm 2028-2029 | 100% mạng truyền số liệu chuyên dùng (trừ hệ thống đặc thù) vận hành trên IPv6 only. |
| 5 | Hệ thống mạng lõi phục vụ c ung cấp dịch vụ kết nối trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100% khách hàng | Các doanh nghiệp viễn thông | Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2028-2029 | 100% khách hàng băng rộng di động, băng rộng cố định cung cấp dịch vụ IPv6 only |
| 6 | Tổ ng hợ p, đ ánh giá kết quả thực hiện kế hoạch | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Hàng năm | Báo cáo đánh giá kết quả hằng năm và báo cáo tổng kết giai đoạn 2026-2030 |
