Kế hoạch 535/KH-UBND Huế triển khai thí điểm dạy học Ngoại ngữ 1, 2 Tiếng Lào 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 535/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thí điểm dạy và học môn Ngoại ngữ 1, Ngoại ngữ 2 Tiếng Lào tại các trường phổ thông biên giới tiếp giáp với Lào năm học 2026-2027 Thực hiện Kế hoạch số 1038/KH-BGDĐT ngày 16/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thí điểm dạy và học môn Ngoại ngữ 2 Tiếng Lào tại các tỉnh biên giới tiếp giáp với Lào năm học 2026-2027; Kế hoạch số 1039/KH- BGDĐT ngày 16/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thí điểm dạy và học môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Lào tại các tỉnh biên giới tiếp giáp với Lào năm học 2026-2027; Công văn số 4112/BGDĐT-GDPT ngày 02/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai dạy và học tiếng nước láng giềng (tiếng Lào) trong các cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học 2026-2027, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thí điểm dạy và học môn Ngoại ngữ 1, Ngoại ngữ 2 Tiếng Lào tại các trường phổ thông biên giới tiếp giáp với Lào năm học 2026-2027, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện thí điểm dạy học môn Ngoại ngữ 1, Ngoại ngữ 2 Tiếng Lào nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Lào tại địa phương, cụ thể hóa chủ trương của Chính phủ về việc triển khai các chương trình dạy học ngôn ngữ của các quốc gia trong khu vực ASEAN.
- Tổ chức dạy học thí điểm nhằm đánh giá tính khả thi và sự phù hợp của chương trình, sách giáo khoa, học liệu và phương pháp dạy học tiếng Lào đối với học sinh phổ thông trên địa bàn thành phố Huế.
- Đánh giá kết quả triển khai thí điểm làm căn cứ phối hợp xây dựng lộ trình mở rộng quy mô cho các năm học tiếp theo.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thí điểm phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, đảm bảo tính khoa học, thiết thực, hiệu quả trong việc triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của các trường được lựa chọn tham gia thí điểm.
- Đảm bảo sự đồng thuận, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh trong việc tuyên truyền, vận động tham gia lớp học thí điểm.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ sau từng học kỳ và
năm học.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi Các cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú liên cấp) tại 5 xã biên giới tiếp giáp với Lào.
- Xã A Lưới 1: Trường Tiểu học Hồng Kim; Trường TH&THCS Hồng Thủy.
- Xã A Lưới 2: Trường Tiểu học Nhâm; Trường THCS DTNT A Lưới.
- Xã A Lưới 3: Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS A Lưới 3.
- Xã A Lưới 4: Trường Phổ thông nội trú liên cấp TH&THCS A Lưới 4.
- Xã A Lưới 5: Trường TH&THCS Hồng Hạ.
2. Đối tượng Học sinh lớp 1 và lớp 6 tại các cơ sở giáo dục phổ thông được chọn thí điểm; cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy tiếng Lào.
3. Quy mô, thời gian thực hiện
a) Tổ chức dạy học Tiếng Lào như môn học Ngoại ngữ 1
- Đối tượng và quy mô triển khai: thí điểm giảng dạy đối với học sinh lớp 1 tại các cơ sở giáo dục tiểu học được lựa chọn thuộc 5 xã biên giới.
- Hình thức tổ chức: tổ chức dạy và học Tiếng Lào theo hình thức môn học tự chọn, đảm bảo thời lượng và yêu cầu cần đạt theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Tổ chức dạy học Tiếng Lào như môn học Ngoại ngữ 2
- Đối tượng và quy mô triển khai: thí điểm giảng dạy đối với học sinh lớp 6 tại các trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc trường phổ thông nội trú liên cấp được lựa chọn trên địa bàn 5 xã biên giới.
- Hình thức tổ chức: tổ chức dạy và học Tiếng Lào như một môn ngoại ngữ thứ hai theo chương trình giáo dục phổ thông thí điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Căn cứ nhu cầu học tập của học sinh và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục, việc tổ chức dạy học Tiếng Lào Ngoại ngữ 2 được thực hiện linh hoạt, phù hợp với
kế hoạch giáo dục của nhà trường.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động tham gia học thí điểm
- Thông tin rộng rãi về ý nghĩa, mục đích và tầm quan trọng của việc triển khai thí điểm dạy và học môn Ngoại ngữ 1, Ngoại ngữ 2 Tiếng Lào tại các trường phổ thông khu vực biên giới tiếp giáp với Lào.
- Biên soạn nội dung, tài liệu truyền thông và ban hành hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức phổ biến sâu rộng đến cha mẹ học sinh, học sinh nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận.
- Triển khai công tác tuyên truyền trực tiếp đến từng thôn, bản, hộ gia đình tại địa bàn các xã biên giới.
- Phối hợp chặt chẽ với hệ thống chính trị cơ sở để vận động phụ huynh học sinh chủ động đăng ký tham gia lớp học thí điểm.
2. Tổ chức mạng lưới trường lớp, rà soát đối tượng và quy mô dạy học
- Khảo sát, xác định địa bàn và đối tượng người học để triển khai mô hình dạy học thí điểm phù hợp, khoa học và đạt hiệu quả thực tế.
- Lập danh sách học sinh thuộc đối tượng tham gia thí điểm (học sinh lớp 1 đối với Ngoại ngữ 1 tự chọn và lớp 6 đối với Ngoại ngữ 2) tại các xã vùng biên giới tiếp giáp với Lào.
3. Đảm bảo sách giáo khoa, học liệu, kinh phí và cơ sở vật chất
- Chuẩn bị đầy đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật, phòng học, nguồn lực tài chính công khai, minh bạch phục vụ chương trình thí điểm.
- Tiếp nhận, quản lý và cấp phát đầy đủ sách giáo khoa theo kế hoạch cấp phát sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bố trí, quản lý và phân bổ kịp thời nguồn kinh phí từ Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” trong năm 2026; thẩm định dự toán các khoản chi đặc thù và bố trí kinh phí đối ứng từ ngân sách địa phương hỗ trợ công tác dạy học và trang cấp cơ sở vật chất.
- Hướng dẫn, giám sát việc quản lý, sử dụng và thực hiện thanh quyết toán kinh phí triển khai thí điểm tuân thủ các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Triển khai các hoạt động dạy học, xây dựng môi trường ngôn ngữ và giao lưu văn hóa
- Tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông thí điểm môn Tiếng Lào do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đảm bảo chất lượng giảng dạy và tạo môi trường tương tác ngôn ngữ hiệu quả thông qua các phương pháp tiên tiến: dạy học giao tiếp, dạy học qua nhiệm vụ, học tập trải nghiệm, trò chơi hóa (đối với cấp tiểu học), học tập theo dự án và hợp tác (đối với cấp trung học cơ sở).
- Xây dựng môi trường giao lưu ngôn ngữ và văn hóa thường xuyên: thành lập các câu lạc bộ tiếng Lào, tổ chức giao lưu với người bản xứ, hoạt động trải nghiệm và ngày hội văn hóa Việt - Lào.
- Xây dựng lộ trình dạy học phù hợp đối với học sinh lớp 1 vùng biên giới: tăng cường thời lượng giao tiếp khẩu ngữ (Nghe - Nói) thông qua hình thức trực quan, trò chơi trước khi chuyển sang dạy kỹ năng Đọc - Viết nhằm giảm áp lực cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, giao lưu hữu nghị nhằm hỗ trợ giáo viên quốc tịch Lào nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc, tăng cường hiệu quả hợp tác song phương.
5. Công tác kiểm tra, giám sát, khảo sát độc lập và tổng hợp đánh giá
- Theo dõi tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch, đánh giá hiệu quả thực tế giảng dạy nhằm định hình lộ trình mở rộng quy mô phù hợp cho các năm học tiếp theo.
- Thành lập các đoàn liên ngành và tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất về tình hình dạy học thực tế.
- Triển khai các cuộc khảo sát, đánh giá độc lập và nghiên cứu khoa học về tính phù hợp của chương trình, sách giáo khoa và phương pháp giảng dạy thí điểm.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; tổng hợp toàn diện kết quả triển khai thí điểm theo định kỳ hằng năm để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên đúng thời hạn quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cụ thể đối với việc dạy học Tiếng Lào (Ngoại ngữ 1 và Ngoại ngữ 2) tại các trường phổ thông thực hiện thí điểm; xây dựng khung phân phối chương trình chi tiết cho từng đối tượng; phân định rõ chuẩn đầu ra về năng lực giao tiếp (Nghe - Nói - Đọc - Viết) đối với tiếng Lào Ngoại ngữ 1 (bậc tiểu học) và tiếng Lào Ngoại ngữ 2 (bậc trung học cơ sở) theo đúng các thông tư ban hành chương trình thí điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về phương án tiếp nhận, ký kết hợp đồng giảng dạy đối với giáo viên người Lào và giáo viên người Việt đủ tiêu chuẩn đáp ứng quy mô triển khai.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã biên giới có trường học tham gia thí điểm rà soát, lập danh sách chính xác đối tượng tham gia.
- Hướng dẫn tổ chức thông tin rộng rãi, làm tốt công tác truyền thông, tuyên truyền phổ biến đến phụ huynh và học sinh về ý nghĩa của việc thí điểm giảng dạy tiếng Lào.
- Quản lý và phân phối, sử dụng hiệu quả sách giáo khoa, học liệu được cấp phát.
- Tham mưu tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình dạy học thực tế; tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì thẩm định nhu cầu, vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bổ sung chỉ tiêu, số lượng hợp đồng lao động giảng dạy tiếng Lào cho các cơ sở giáo dục thí điểm theo đúng quy định.
- Hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các quy trình, thủ tục về tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động, chi trả tiền lương và thù lao giảng dạy đối với đội ngũ giáo viên (bao gồm giáo viên người Việt Nam và giáo viên quốc tịch Lào) tham gia thí điểm theo đúng quy định của pháp luật về viên chức và lao động.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính thẩm định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc thù đối với đội ngũ giáo viên, chuyên gia tham gia dự án thí điểm tại địa bàn các xã biên giới.
3. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ quan đại diện Ngoại giao của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tại Việt Nam để thực hiện các thủ tục ngoại giao, kết nối và tiếp nhận giáo viên người Lào sang giảng dạy thí điểm theo chương trình.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan, hướng dẫn các thủ tục pháp lý về quản lý người nước ngoài (thủ tục nhập cảnh, gia hạn thị thực, đăng ký tạm trú) cho đội ngũ chuyên gia, giáo viên người Lào trong suốt thời gian công tác tại các trường phổ thông trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đón tiếp, tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, hữu nghị nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên người Lào thích nghi với môi trường làm việc tại địa phương.
4. Sở Tài chính
- Tham mưu, phân bổ kịp thời kinh phí từ Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026 để thực hiện theo quy định.
- Tham mưu UBND thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí đối ứng hợp pháp của địa phương (nếu có) theo quy định Luật Ngân sách và các quy định khác có liên quan.
- Chủ trì thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn quyết toán kinh phí thực hiện thí điểm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Công an thành phố
- Chủ trì chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an các xã liên quan thực hiện công tác nắm tình hình, thẩm định nhân thân, duyệt hồ sơ nhân sự, thực hiện các thủ tục quản lý cư trú, đăng ký tạm trú cho đội ngũ giáo viên, chuyên gia nước ngoài (Lào) đến làm việc và lưu trú trên địa bàn theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Đồn Biên phòng đóng quân tại địa bàn và Ủy ban nhân dân các xã biên giới xây dựng phương án đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại các điểm trường, khu vực lưu trú của giáo viên. Chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc phức tạp về an ninh trật tự phát sinh (nếu có) trong quá trình triển khai kế hoạch thí điểm.
6. Ủy ban nhân dân các xã vùng biên giới tiếp giáp với Lào
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng trên địa bàn (Công an xã, phối hợp với các Đồn Biên phòng đóng quân trên địa bàn và lực lượng chức năng liên quan) đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối về người và tài sản cho đội ngũ giáo viên.
- Chủ trì, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể cấp xã triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến đến từng thôn, bản, phụ huynh và học sinh về ý nghĩa, lợi ích của việc học tiếng Lào nhằm tạo sự đồng thuận và chủ động đăng ký tham gia.
- Hỗ trợ các cơ sở giáo dục trên địa bàn rà soát, quản lý sĩ số học sinh; phối hợp giải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh trong quá trình học sinh tham gia học thí điểm, hạn chế tình trạng học sinh nghỉ học tự do hoặc bỏ học.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí, sắp xếp chỗ ở, điều kiện sinh hoạt thiết yếu cho giáo viên được điều động/tiếp nhận về công tác tại địa phương.
7. Trường Cao đẳng Huế; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, giới thiệu nguồn nhân lực chất lượng cao (giảng viên, sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng ngành ngôn ngữ hoặc có năng lực tiếng Lào tốt) để thực hiện quy trình hợp đồng giảng dạy hoặc trợ giảng tại các trường phổ thông thí điểm.
- Hỗ trợ về mặt chuyên môn, học thuật: tham gia tư vấn về phương pháp giảng dạy, đánh giá năng lực ngoại ngữ, hoàn thiện quy trình tổ chức giảng dạy, môi trường tương tác ngôn ngữ.
- Tham gia các đoàn đánh giá, khảo sát độc lập hoặc phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố để nghiên cứu tính phù hợp của chương trình, sách giáo khoa thí điểm, làm căn cứ khoa học đề xuất lộ trình mở rộng cho các năm học tiếp theo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí triển khai thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã có trường phổ thông biên giới giáp Lào được chọn tham gia thí điểm, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, các cá nhân có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện thí điểm trong năm học 2026-2027 đảm bảo hiệu quả.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả triển khai thực hiện trước ngày 30/6/2027. Trên đây là Kế hoạch triển khai thí điểm dạy và học môn Ngoại ngữ 1, Ngoại ngữ 2 Tiếng Lào tại các trường phổ thông biên giới tiếp giáp với Lào năm học 2026-
2027. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chủ động triển khai tổ chức thực hiện./.
| Nơi nhận: - Bộ GDĐT (b//c); - UBND thành phố: CT, các PCT; - Các cơ quan, đơn vị tại mục IV; - UBND các xã biên giới tiếp giáp Lào; - VP UBND thành phố: CVP, các PCVP; - Lưu: VT, GD. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Hữu Thùy Giang |
Phụ lục 1
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM DẠY VÀ HỌC MÔN NGOẠI NGỮ 1, NGOẠI NGỮ 2 TIẾNG LÀO TẠI CÁC TỈNH BIÊN GIỚI TIẾP GIÁP VỚI
LÀO NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 535/KH-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
| STT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Sản phẩm/Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tổ chức tuyên truyền, vận động học sinh, cha mẹ học sinh tại các trường tham gia học tiếng Lào thí điểm. | Sở Giáo dục và Đào tạo; Các trường phổ thông thí điểm | UBND xã biên giới chủ trì tại địa phương phối hợp ban ngành, thôn bản | Danh sách học sinh đăng ký chính thức | Tháng 9/2026 |
| 2 | Hợp đồng, hoàn thiện thủ tục pháp lý và tiếp nhận giáo viên giảng dạy (giáo viên Việt Nam hoặc giáo viên Lào). | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Sở Nội vụ - Sở Ngoại vụ - Công an thành phố - Sở Tài chính - UBND cấp xã - Trường Cao đẳng Huế, ĐH Ngoại ngữ | Ký kết hợp đồng, hoàn thiện hồ sơ pháp lý và tiếp nhận giáo viên theo nhu cầu; bảo đảm an ninh an toàn và cơ sở lưu trú thiết thực. | Tháng 9/2026 |
| 3 | Đảm bảo công tác an ninh, an toàn và quản lý cư trú đối với giáo viên người nước ngoài tại địa phương. | Công an thành phố | - Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Ngoại vụ - UBND cấp xã (các xã biên giới) - Các Đồn biên phòng đóng quân trên địa bàn | 100% giáo viên người nước ngoài được khai báo tạm trú đúng quy định; tình hình an ninh trật tự tại nơi cư trú và giảng dạy được giữ vững. | Trong suốt thời gian triển khai (Từ tháng 9/2026) |
| 4 | Cử đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực ngôn ngữ và sư phạm. | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Sở Tài chính - Trường Cao đẳng Huế, trường ĐH Ngoại ngữ) - Các trường phổ thông thí điểm | Giáo viên được cấp chứng nhận, đủ năng lực giảng dạy. | Tháng 9/2026 |
| 5 | Tiếp nhận, in ấn, cấp phát sách giáo khoa, học liệu thí điểm và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Sở Tài chính - Các trường phổ thông thí điểm | 100% học sinh, giáo viên đủ SGK trước khai giảng; phòng học tại 5 xã biên giới bảo đảm điều kiện dạy học. | Tháng 9/2026 |
| 6 | Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, xây dựng học liệu bổ trợ và tổ chức dạy học thí điểm năm học 2026-2027. | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Trường Cao đẳng Huế, ĐH Ngoại ngữ - UBND cấp xã - Sở Ngoại vụ - Các trường phổ thông thí điểm | - Văn bản hướng dẫn chuyên môn; môi trường tương tác giao lưu văn hóa Việt - Lào được thiết lập. -Kế hoạch/chương trình giao lưu văn hóa, hữu nghị cho giáo viên Lào được tổ chức thành công. | Tháng 9/2026 |
| 7 | Tổ chức kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chuyên môn và đánh giá thực tế định kỳ tại các cơ sở giáo dục thí điểm. | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Trường Cao đẳng Huế, ĐH Ngoại ngữ - Sở Tài chính - Công an thành phố | Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát chuyên môn và tình hình sử dụng tài chính học kỳ I và học kỳ II. | Tháng 01/2027 và Tháng 5/2027 |
| 8 | Tổng hợp tình hình, xây dựng Báo cáo kết quả thí điểm dạy và học tiếng Lào năm học 2026-2027 gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND thành phố. | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã | Báo cáo tổng kết thí điểm năm học, đề xuất lộ trình mở rộng phù hợp cho các năm tiếp theo. | Tháng 6/2027 |
Phụ lục 2
BẢNG KHÁI TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM
DẠY VÀ HỌC TIẾNG LÀO NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 535/KH-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026 của UBND thành
phố)
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Nội dung chi | Công thức/Định mức tính | Thành tiền (1 trường) | Tổng thành tiền (10 trường) | Ghi chú |
| I | CHI TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP GIÁO VIÊN | 106.031.180 | 1.060.311.800 | ||
| 1 | Tiền lương giáo viên theo hệ số (Hệ số 2,53) | Hệ số 2,53 x 2.340.000 đ (lương cơ sở) x 9 tháng | 53.282.000 | 532.820.000 | Định biên 01 giáo viên/trường |
| 2 | Phụ cấp ưu đãi giáo viên vùng miền núi khó khăn | 80% mức lương hệ x 9 tháng | 42.625.600 | 426.256.000 | Áp dụng cho địa bàn biên giới đặc biệt khó khăn |
| 3 | Các khoản đóng góp bảo hiểm tính theo lương (phần trách nhiệm của đơn vị) | 21,5% x Mức lương hệ số x 9 tháng (Không tính bảo hiểm trên phụ cấp thu hút) | 11.455.630 | 114.556.300 | BHXH, BHYT, BHTN theo quy định |
| 4 | Điều chỉnh/Khấu trừ định mức giờ dạy thực tế | Khấu trừ nghĩa vụ thừa giờ theo định mức (2 tiết/tuần/trườ ng) | - 1.332.050 | -13.320.500 | Tinh giảm chi phí nhân sự thực tế |
| II | CHI MUA SẮM MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ PHÒNG HỌC NGOẠI NGỮ | 75.000.000 | 750.000.000 | Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tương tác | |
| 1 | Hệ sinh thái hiển thị và tương tác | Ti vi thông minh 75 inch tích hợp khung tương tác hồng ngoại | 35.000.000 | 350.000.000 | Phục vụ bài giảng số và hình ảnh trực quan |
| 2 | Hệ thống âm thanh trợ giảng và luyện phát âm | Máy tính bàn giáo viên Core i5 + Hệ thống loa âm trần, mic không dây | 28.000.000 | 280.000.000 | Đảm bảo chuẩn âm vần tiếng Lào |
| 3 | Hạ tầng mạng và thiết bị phụ trợ | Bộ phát Wi- Fi chuyên dụng, tủ mạng, ổn áp chống sụt áp vùng cao | 7.000.000 | 70.000.000 | Kết nối dữ liệu học liệu điện tử |
| 4 | Thiết kế không gian ngôn ngữ, trực quan | Bản đồ, tranh ảnh văn hóa Việt - Lào, bảng nỉ thông tin | 5.000.000 | 50.000.000 | Tạo môi trường trực quan đặc thù |
| III | CHI MUA SẮM SÁCH GIÁO KHOA VÀ TÀI LIỆU | 4.500.000 | 45.000.000 | ||
| 1 | Sách giáo khoa và tài liệu học tập cho học sinh | 30 học sinh/lớp x 100.000 đ/bộ | 3.000.000 | 30.000.000 | Trang cấp miễn phí cho học sinh vùng biên giới tiếp giáp với Lào |
| 2 | Tài liệu hướng dẫn giảng dạy và học liệu bổ trợ | 3 bộ/trường x 500.000 đ/bộ | 1.500.000 | 15.000.000 | Trang bị cho giáo viên và thư viện trường |
| IV | CHI PHÍ QUẢN LÝ, KIỂM TRA ĐỊNH KỲ | 2.000.000 | 20.000.000 | ||
| 1 | Công tác phí đoàn liên ngành kiểm tra chuyên môn, kiểm toán | Chi phí di chuyển, lưu trú, khảo sát thực tế tại biên giới | 2.000.000 | 20.000.000 | Theo tiến độ Mục III.7 của Kế hoạch |
| TỔNG CỘNG | 187.531.180 | 1.875.311.800 | |||
(Bằng chữ: Một tỷ, tám trăm bảy mươi lăm triệu, ba trăm mười một nghìn tám trăm đồng).
