Kế hoạch 319/KH-UBND Bắc Ninh 2026 tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số nông nghiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 319 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2026 25 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong
phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 14-CT/TU), Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 14 -CT/TU; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, c ác ngành, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào sản xuất nông nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong toàn bộ chuỗi giá trị nông nghiệp từ sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm đến quản lý nhà nước; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản.
- Từng bước xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, sinh thái, th ông minh, bền vững, góp phần thực hiện thành công cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất; ưu tiên ứng dụng các công nghệ tiên tiến như công nghệ sinh họ c, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ viễn th ám, công nghệ tự động hóa trong sản xuất và quản lý nông nghiệp.
- Huy động hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tham gia thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 14-CT/TU.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu chung Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp; xây dựng nền nông nghiệp thông minh, hiện đại, xanh, tuần hoàn, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công, năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được xây dựng, số hóa và kết nối, chia sẻ theo quy định.
- 100% thủ tục hành chính lĩnh vực nông nghiệp đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
- 100% mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu nông sản được quản lý trên nền tảng số.
- Trên 60% vùng sản xuất tập trung áp dụng nhật ký sản xuất điện tử và truy xuất nguồn gốc.
- Trên 60% cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại quy mô lớn được cập nhật, quản lý trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
- Trên 80% sản phẩm OCOP được quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ trên môi trường số.
- 100% dữ liệu công trình thủy lợi, đê điều, tài nguyên rừng được quản lý trên hệ thống số và kết nối chia sẻ theo quy định.
- 100% các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn, sản xuất đảm bảo an toàn gắn với chuỗi liên kết đa giá trị.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng nội dung Chỉ thị số 14 -CT/TU đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm giới thiệu các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, các mô hình chuyển đổi số hiệu quả và các điển hình tiên tiến trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng nhật ký điện tử, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, thương mại điện tử và các nền tảng số trong sản xuất, tiêu thụ nông sản; nâng cao nhận thức về vai trò của dữ liệu số trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế nông nghiệp.
2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp
- Đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp; ưu tiên các công nghệ về trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối (Blockchain), công nghệ sinh học, công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), thiết bị bay không người lái (Drone), cảm biến thông minh, tự động hóa và robot trong sản xuất, quản lý và điều hành.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, xây dựng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và sản xuất phát thải thấp; từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung ứng dụng đồng bộ khoa học công nghệ và chuyển đổi số gắn với phát triển chuỗi giá trị nông sản.
2.1. Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, tuyển chọn và ứng dụng các giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; mở rộng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và nhân giống cây trồng vào sản xuất phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ trong quản lý sản xuất: công nghệ nhà màng, nhà lưới, tưới tiết kiệm nước; tưới thông minh, bón phân chính xác; ứng dụng Drone, AI, IoT trong giám sát sinh vật gây hại, quản lý dịch hại và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
- Xây dựng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn; triển khai ứng dụng cơ sở dữ liệu số về cây trồng, sinh vật gây hại, mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói; nhật ký sản xuất đi ện tử; triển khai bản đồ số vùng sản xuất phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
2.2. Lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thủy sản:
- Xây dựng, cập nhật, quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu số về chăn nuôi, thú y và thủy sản, bao gồm: cơ sở chăn nuôi, đàn vật nuôi, cơ sở sản xuất giống vật nuôi, cơ sở giết mổ, vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi, vùng nuôi thủy sản và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), cảm biến tự động và các công nghệ số trong quản lý đàn vật nuôi; giám sát dịch bệnh, an toàn thực phẩm; theo dõi điều kiện môi trường chăn nuôi; quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản; cảnh báo sớm nguy cơ dịch bệnh và ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn nuôi thông minh, chăn nuôi công nghệ cao, chăn nuôi tuần hoàn, phát thải thấp; mô hình nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học và công nghệ môi trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm đ ộng vật và sản phẩm thủy sản.
2.3. Lĩnh vực lâm nghiệp: Ứng dụng GIS, viễn thám, ảnh vệ tinh trong quản lý tài nguyên rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu số về tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng và giám sát diễn biến rừng.
2.4. Lĩnh vực thủy lợi và phòng chống thiên tai : Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành công trình thủy lợi; xây dự ng hệ thống quan trắc, cảnh báo ngập úng, hạn hán, thiên tai; xây dựng cơ sở dữ liệu số về thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai.
2.5. Lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn: Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp ứng dụng phần mềm qu ản trị, hóa đơn điện tử, chữ ký số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt; xây dựng mô hình hợp tác xã số, nông dân số, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
2.6. Lĩnh vực chất lượng, chế biến và phát triển thị trường: Triển khai ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đối với các sản phẩm chế biến; ứng dụng công nghệ số trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia thương mại điện tử; xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường nông sản
3. Xây dựng, quản lý, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp
- Xây dựng đồng bộ kho dữ liệu số ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống"; chuẩn hóa, số hóa và cập nhật thường xuyên các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh; bảo đảm dữ liệu được khai thác thống nhất, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, dự báo sản xuất, dự báo dịch hại, thiên tai, xây dựng chính sách và chỉ đạo điều hành.
- Xây dựng hệ thống bản đồ số phục vụ quản lý vùng sản xuất, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, vùng dịch hại, vùng sản xuất tập trung và các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đẩy mạnh khai thác dữ liệu lớn kết hợp các công nghệ AI nhằm nâng cao chất lượng phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý ngành.
4. Phát triển nông nghiệp số và kinh tế số nông nghiệp
- Đẩy mạnh triển khai ứng công nghệ số về nhật ký sản xuất điện tử, truy xuất nguồn gốc điện tử; quản lý số mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói trong sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình điểm về nông nghiệp số để nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất ứng dụng thương mại điện tử, kinh tế số, nền tảng số trong quảng bá, kết nối tiêu thụ
nông sản; phát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ trên môi trường số; thúc đẩy thanh toán điện tử, hợp đồng điện tử và các dịch vụ số phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5. Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức ngành nông ng hiệp.
- Đào tạo kỹ năng số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân; nâng cao năng lực tiếp cận, khai thác và sử dụng các nền tảng số trong sản xuất, quản trị và tiêu thụ nông sản.
- Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp khoa học công nghệ nhằm nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và làm chủ các công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển nông nghiệp của tỉnh.
6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động n guồn lực cho phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân đầu tư nghiên cứu, đổi mới công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các chương trình, dự án, đề án về khoa học công nghệ và chuyển đổi số; tăng cường hợp tác công - tư, thu hút doanh nghiệp công nghệ tham gia phát triển nông nghiệp thông minh.
- Khuyến khích hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển các d oanh nghiệp khoa học công nghệ.
7. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
- Tă ng cư ờn g côn g t á c ki ể m t r a, gi á m sá t v i ệc t r i ển k h ai t h ực hi ện Kế hoạch tại các sở , ngành, địa phương; định k ỳ đ ánh giá kết quả thực hiện theo t ừng giai đoạn, kị p thời tháo gỡ khó khăn, v ướng mắc trong quá trình triển khai.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ và chuyển đổi số; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo nhằm thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong toàn ngành nông nghiệp.
8. Kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Nguồn kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khoa học công nghệ, chương trình chuyển đổi số và các chương trình, dự án khác.
- Nguồn vốn xã hội hóa, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn v ị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình th ực tế của địa phương, đơn v ị xây dựng chương trình, k ế hoạch tổ chức thực hiện; đối với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo xây dựng kế hoạch thực hiện xong trong tháng 9/2026. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo 6 tháng trư ớc ngày 15/6 và báo cáo năm trư ớc ngày 15/11) để tổng hợp báo cáo UBND t ỉnh.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là đầu mối, chủ trì, phối hợp, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch này và Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 18/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; tham mưu UBND tỉnh xây dựng, phê duyệt các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và cơ chế chính sách , văn bản chỉ đạo đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu của Chỉ thị đặt ra. Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách Nhà nước, huy động các nguồn lực triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế chính sách để hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy hướng dẫn, định hướng các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung Chỉ thị số 14-CT/TW của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự về các mô hình nông nghi ệp công nghệ cao, nông nghi ệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghi ệp gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm gắn với chuyển đổi số.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội có chương trình, kế hoạch cụ thể đẩy mạnh các hoạt động triển khai thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TU. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tổ chức tuyên truyền, quán triệt Chỉ thị số 14-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các thôn, tổ dân phố; vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên gương mẫu chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông nghiệp. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng phát huy vai trò giám sát, thường xuyên phối hợp, rà soát việc thực hiện Chỉ thị của các đơn vị, địa ph ương và kịp thời phản ánh đến UBND tỉnh những nội dung tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để chỉ đạo giải quyết kịp thời.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. (Kèm theo phụ lục nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan, đơn vị)
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội; - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH. - Lưu: VT, NN. Thăng | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Xuân Lợi |
PHỤ LỤC: NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 14-CT/TU NGÀY 18/6/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| 319 | 25 | |||||||
| STT | Nhiệm vụ trọng tâm | Sản phẩm đầu ra | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | |||
| I | Tuyên truyền, tập huấn, triển khai, đào tạo | |||||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch triển khai Chỉ thị tại các địa phương | 100% xã, phường ban hành kế hoạch | UBND xã, phường | Sở NN&MT | Tháng 9/2026 | |||
| 2 | Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị số 14-CT/TU | Kế hoạch tuyên truyền; hội nghị; tài liệu tuyên truyền | Sở NN&MT | Sở KH&CN; Báo và PTTH; UBND xã, phường | Tháng 9/2026 và thường xuyên | |||
| 3 | Đào tạo nguồn nhân lực chuyển đổi số ngành nông nghiệp | Kế hoạch đào tạo; trên 5.000 lượt người được tập huấn | Sở NN&MT | Sở Nội vụ; Sở KH&CN | Hằng năm | |||
| 4 | Quảng bá, tiêu thụ sản phẩm OCOP trên môi trường số | 80% sản phẩm OCOP lên sàn thương mại điện tử | Sở NN&MT | UBND xã, phường; Doanh nghiệp; HTX | 2030 | |||
| II | Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp | |||||||
| 1 | Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu viễn thám đa nguồn, đa thời gian trong giám sát hiện trạng rừng, ước tính sinh khối và trữ lượng carbon rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh | Phần mềm ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu viễn thám đa nguồn, đa thời gian tự động giám sát hiện trạng rừng, ước tính sinh khối và trữ lượng carbon rừng | Sở NN&MT | Sở NN&MT; ; Sở KH&CN Các viện nghiên cứu, trường đại học và các địa phương | 2028 | |||
| 2 | Ứng dụng AI, IoT trong giám sát sản xuất trồng trọt | 05 mô hình ứng dụng AI, IoT | Sở NN&MT | Sở KH&CN, các Viện nghiên cứu, Trường Đại học | 2030 | |||
| 3 | Ứng dụng nhật ký điện tử trong sản xuất | 60% vùng sản xuất tập trung áp dụng nhật ký điện tử | Sở NN&MT | HTX, doanh nghiệp | 2030 | |||
| 4 | Ứng dụng tưới thông minh, tiết kiệm nước | 15 mô hình tưới thông minh | Sở NN&MT | UBND xã, phường, doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân | 2030 | |||
| 5 | Xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao | Ít nhất 20 mô hình | Sở NN&MT | Sở KH&CN, UBND xã, phường, doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân | 2030 |
| 6 | Xây dựng mô hình nông nghiệp hữu cơ | 5 mô hình đạt chứng nhận | Sở NN&MT | UBND xã, phường, doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân | 2030 |
| 7 | Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống | Các mô hình giống mới | Sở NN&MT | Viện nghiên cứu, Học viện, trường đại học | 2030 |
| 8 | Ứng dụng công nghệ quan trắc nuôi thủy sản | 05 mô hình | Sở NN&MT | UBND xã, phường; doanh nghiệp; HTX; hộ nông dân | 2030 |
| III | Phát triển nông nghiệp số và kinh tế số | ||||
| 1 | Xây dựng cơ sở dữ liệu số ngành nông nghiệp | Kho dữ liệu số ngành NN&MT | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2027 |
| 2 | Chuẩn hóa, số hóa dữ liệu chuyên ngành | 100% dữ liệu chuyên ngành được số hóa | Sở NN&MT | Sở KH&CN; Cục Thống Kê | 2028 |
| 3 | Kết nối cơ sở dữ liệu với hệ thống quốc gia | Hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2028 |
| 4 | Xây dựng bản đồ số nông nghiệp tỉnh | Bản đồ GIS phục vụ quản lý sản xuất | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2027 |
| 5 | Xây dựng cơ sở dữ liệu mã số vùng trồng | CSDL mã số vùng trồng | Sở NN&MT | UBND xã, phường | 2027 |
| 6 | Quản lý số cơ sở đóng gói xuất khẩu | 100% cơ sở đóng gói quản lý trên nền tảng số | Sở NN&MT | UBND xã, phường | 2028 |
| 7 | Xây dựng cơ sở dữ liệu dịch hại cây trồng | Hệ thống giám sát dịch hại trực tuyến | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2028 |
| 8 | Xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi | CSDL chăn nuôi toàn tỉnh | Sở NN&MT | UBND xã, phường | 2027 |
| 9 | Ứng dụng công nghệ số quản lý đàn vật nuôi | Phần mềm quản lý đàn vật nuôi | Sở NN&MT | Doanh nghiệp CNTT | 2028 |
| 10 | Giám sát dịch bệnh động vật bằng công nghệ số | Hệ thống cảnh báo dịch bệnh | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2028 |
| 11 | Xây dựng cơ sở dữ liệu thủy sản | CSDL nuôi trồng thủy sản | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2028 |
| 12 | Ứng dụng GIS quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng | Hệ thống GIS quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2028 |
| 13 | Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng | CSDL tài nguyên rừng | Sở NN&MT | UBND xã, phường | 2028 |
| 14 | Hệ thống cảnh báo cháy rừng | Phần mềm cảnh báo cháy rừng | Sở NN&MT | Công an tỉnh | 2029 |
| 15 | Thực hiện Dự án Mở rộng Trung tâm giám sát, điều hành quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh | Hệ thống giám sát trực tuyến | Sở NN&MT | Sở KH&CN | Hàng năm |
| 16 | Số hóa công trình thủy lợi | CSDL công trình thủy lợi | Sở NN&MT | UBND xã, phường | 2028 |
| 17 | Xây dựng hệ thống quan trắc thiên tai | Hệ thống cảnh báo ngập úng, hạn hán | Sở NN&MT | Đài KTTV | 2030 |
| 18 | Ứng dụng công nghệ trong quản lý đê điều | Phần mềm quản lý đê điều | Sở NN&MT | Sở KH&CN | 2029 |
| 19 | Xây dựng cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai | CSDL PCTT | Sở NN&MT | Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh | 2028 |
| 20 | Phát triển hợp tác xã số | 100 HTX ứng dụng phần mềm quản trị | Sở NN&MT | Liên minh HTX | 2030 |
| 21 | Hỗ trợ thương mại điện tử cho HTX | 300 HTX tham gia sàn TMĐT | Sở NN&MT | Sở Công Thương | 2030 |
| 22 | Triển khai truy xuất nguồn gốc điện tử | 90% sản phẩm chủ lực truy xuất QR | Sở NN&MT | UBND xã, phường; Doanh nghiệp; HTX | 2030 |
| 23 | Số hóa quản lý an toàn thực phẩm | Hệ thống quản lý ATTP | Sở NN&MT | Sở Y tế | 2028 |
| 24 | Xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường nông sản | Cổng dữ liệu thị trường | Sở NN&MT | Sở Công Thương | 2029 |
| IV | Rà soát, kiểm tra, giám sát | ||||
| 1 | Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số | Các Nghị quyết, Quyết định của UBND tỉnh | Sở Tài chính | Sở NN&MT; Sở KH&CN | 2027 |
| 2 | Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị số 14- CT/TU | Báo cáo hằng năm; sơ kết năm 2028; tổng kết năm 2030 | Sở NN&MT | Các sở, ngành; UBND xã, phường | Hằng năm, tổng kết năm 2030 |
