Kế hoạch 4352/KH-UBND Tây Ninh 2026 phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH 4352 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 18 Tây Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm,
thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026 Căn cứ Quyết định số 9241/QĐ-UBND ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030. UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch Xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; duy trì, củng cố các chuỗi đã xây dựng và phát triển các chuỗi mới, góp phần kiểm soát an toàn thực phẩm từ sản xuất, sơ chế, chế biến đến kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ, truy xuất nguồn gốc, quảng bá và phát triển thị trường đối với các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi; từng bước nâng cao giá trị, chất lượng và thương hiệu nông sản của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và phát triển chuỗi phải phù hợp với mục tiêu giai đoạn 2026
- 2030, bảo đảm đúng quy định về an toàn thực phẩm, có sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có giá trị cao, có nguy cơ mất an toàn thực phẩm và có khả năng tiêu thụ trong nước, liên tỉnh và xuất khẩu; bảo đảm các chuỗi được xây dựng có khả năng duy trì và phát triển ổn định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Tiếp tục xây dựng, củng cố và phát triển các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh; góp phần kiểm soát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, nâng cao giá trị và thương hiệu nông sản của tỉnh, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu năm 2026
- Duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của 42 mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn đã xây dựng và đang còn hoạt động.
- Xây dựng, hoàn thiện và xác nhận 05 chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn, đạt 33,3% chỉ tiêu xây dựng ít nhất 15 chuỗi trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ liên kết sản xuất - tiêu thụ, quảng bá và phát triển thị trường đối với các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi.
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN
1. Đối tượng
- Cơ sở tự nguyện đăng ký xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và cam kết sẽ nâng cấp cơ sở vật chất theo tư vấn để đáp ứng yêu cầu theo quy định mới được tham gia chuỗi.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm nông sản an toàn được liên kết thông qua các hợp đồng giữa các cơ sở sản xuất ban đầu (trồng trọt, chăn nuôi), cơ sở sơ chế, chế biến và cơ sở kinh doanh, siêu thị, cửa hàng bán buôn, bán lẻ; trong đó lấy cơ sở sơ chế, chế biến làm trung tâm để ký hợp đồng tiêu thụ với cơ sở sản xuất ban đầu và cơ sở kinh doanh, siêu thị, cửa hàng bán buôn, bán lẻ thực phẩm nông sản đảm bảo liên kết bền vững và thuận lợi cho việc kiểm soát.
2. Tiêu chí lựa chọn
- Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, trang trại, cơ sở.... có đầy đủ các tác nhân tham gia chuỗi (trồng trọt/ chăn nuôi/ nuôi trồng; sơ chế/ giết mổ/ chế biến; kinh doanh (bán buôn, bán lẻ) trong nước/ xuất khẩu.
- Cơ sở sản xuất phải nằm trong vùng quy hoạch hoặc vùng sản xuất trọng điểm của địa phương, vùng sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, nông nghiệp hữu cơ, GlobalGAP,.... hoặc được chứng nhận an toàn theo các tiêu chuẩn tương đương.
- Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm chủ lực của tỉnh (lúa, gạo; rau, củ, quả; thịt gia súc, gia cầm; thủy sản), sản phẩm có giá trị cao (yến sào) và tiêu thụ liên tỉnh, cũng như xuất khẩu.
- Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh cơ bản phải đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, có nhân lực ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Có hợp đồng liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi.
IV. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tổ chức hội nghị tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm, hướng dẫn cơ sở xây dựng các quy trình sản xuất, quy trình vệ sinh, truy xuất nguồn gốc,...
a) Tổ chức hội nghị: Tổ chức 05 hội nghị tại các cơ sở đủ điều kiện tham gia xây dựng, hoàn thiện chuỗi trong năm 2026.
b) Nội dung: Tập huấn, phổ biến kiến thức chung về an toàn thực phẩm; xây dựng và áp dụng các quy trình sản xuất tốt, quy trình quản lý chất lượng tiên tiến (GMP), quy trình vệ sinh tốt (SSOP), truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hướng dẫn các cơ sở sản xuất ban đầu ký kết sản xuất sản phẩm an toàn theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018; hướng dẫn cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh nâng cấp về điều kiện an toàn thực phẩm; hỗ trợ giới thiệu, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
2. Thu mẫu kiểm nghiệm
a) Đối với cơ sở tham gia lần đầu (đánh giá chứng nhận): Yêu cầu cơ sở cung cấp kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm của sản phẩm trong vòng 12 tháng gần nhất để phục vụ công tác đánh giá và hoàn thiện mô hình chuỗi.
b) Giám sát định kỳ chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn đã được xác nhận: Thu mẫu ngẫu nhiên các sản phẩm của chuỗi để kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
3. Cấp giấy xác nhận, tem nhãn, logo nhận diện sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.
- Dự kiến cấp 05 giấy xác nhận sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn khi kết quả khảo sát, thẩm định điều kiện tại cơ sở đạt và kết quả kiểm nghiệm đáp ứng các quy định an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hồ sơ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đầy đủ.
- Cấp logo nhận diện sản phẩm đươc kiểm soát theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn cho cơ sở được cấp giấy xác nhận chuỗi để người tiêu dùng dễ nhận diện được sản phẩm an toàn, tạo điều kiện cho cơ sở quảng bá, tiêu thụ sản phẩm.
4. Quảng bá sản phẩm
a) Công khai, quảng bá sản phẩm
- Thực hiện công khai, quảng bá các sản phẩm đã được xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thông qua việc trưng bày tại cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh (băng rôn, bảng thông tin, giấy xác nhận sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi); đăng tải thông tin trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh, Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các phương tiện truyền thông phù hợp.
- Nội dung: Thông điệp quảng bá ngắn gọn dễ hiểu tập trung vào các nội dung sau:
+ Tên sản phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi.
+ Các công đoạn sản xuất từ sản xuất ban đầu sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
+ Sản phẩm có gắn logo và khẩu hiệu sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.
+ Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm.
b) Xây dựng phóng sự quảng bá trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh Xây dựng và phát sóng phóng sự trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh nhằm giới thiệu các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, tuyên truyền về quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến và kinh doanh bảo đảm an toàn thực phẩm; quảng bá sản phẩm, nâng cao nhận diện và giá trị thương hiệu của các chuỗi; góp phần kết nối tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong việc lựa chọn, sử dụng thực phẩm an toàn.
5. Tổ chức hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận mô hình chuỗi
a) Tổ chức hội nghị: Tổ chức 01 hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận mô hình chuỗi cho các cơ sở đủ điêu kiện tham gia xây dựng, hoàn thiện chuỗi.
b) Nội dung: Báo cáo tổng kết xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.
6. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện kết nối, tiêu thụ sản phẩm; phối hợp trong công tác giám sát các chuỗi nông sản an toàn cung cấp cho Thành phố Hồ Chí Minh.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2026.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn từ các chương trình, đề án, dự án khác,... theo quy định.
2. Dự toán kinh phí: 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng), có
phụ lục chi tiết kèm theo.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, cụ thể như sau:
- Khảo sát, thẩm định, đánh giá ban đầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, hồ sơ pháp lý của các cơ sở tham gia chuỗi.
- Tổ chức hội nghị kết nối; tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Thu mẫu phân tích chỉ tiêu an toàn thực phẩm; cấp giấy xác nhận sản phẩm an toàn được kiểm soát theo chuỗi và chịu trách nhiệm giám sát việc sản xuất theo chuỗi của cơ sở.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện quảng bá, giới thiệu sản phẩm; tổng hợp báo cáo kết quả xây dựng, hoàn thiện chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn; tổ chức hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận mô hình chuỗi.
2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch của UBND tỉnh trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và phát sóng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền, quảng bá các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và các sản phẩm được xác nhận theo chuỗi; góp phần nâng cao nhận diện, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm an toàn.
4. Các cơ sở sản xuất ban đầu, cơ sở sơ chế, chế biến, cơ sở kinh doanh tham gia chuỗi Đăng ký tham gia và tuân thủ các nội dung quy định trong chuỗi kiểm soát an toàn thực phẩm nông sản đã cam kết; chấp hành các hoạt động kiểm tra, giám sát, thu mẫu kiểm nghiệm sản phẩm của cơ quan kiểm tra. Trên đây là Kế hoạch Xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - CT, PCT.UBND tỉnh; - CVP, PCVP. UBND tỉnh; - Sở An toàn thực phẩm TP. HCM; - Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương; - UBND các xã, phường; - Chi cục Nông nghiệp; - Phòng KTTC; - Lưu: VT. Nam | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
| Phụ lục: Kinh phí triển khai xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn năm 2026 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh) | ||||||
| ĐVT: 1.000 đồng | ||||||
| STT | Nội dung | ĐVT | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | ghi chú |
| 1 | Khảo sát, đánh giá điều kiện cơ sở tham gia chuỗi | 13.250 | ||||
| a | Thuê xe đi khảo sát | km | 1.000 | 11 | 11.000 | Chi theo thực tế |
| b | Công tác phí | công | 15 | 150 | 2.250 | Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND |
| 2 | Tổ chức hội nghị kết nối, phổ biến kiến thức về ATTP | 34.000 | ||||
| a | Thù lao Báo cáo viên | buổi | 5 | 800 | 4.000 | |
| b | Giải khát giữa giờ cho đại biểu | người | 100 | 50 | 5.000 | |
| c | Tiền ăn cho đại biểu | người | 100 | 75 | 7.500 | |
| Đại biểu không có hưởng lương | người | 100 | 75 | 7.500 | Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND | |
| d | Thuê xe đi tổ chức lớp tập huấn (05 chuyến) | km | 1.000 | 11 | 11.000 | |
| e | Công tác phí | công | 10 | 150 | 1.500 | |
| f | Photo tài liệu | cuốn | 100 | 50 | 5.000 | |
| 3 | Thu mẫu giám sát các chuỗi đã được chứng nhận | 171.425 | ||||
| a | Thuê xe thu mẫu giám sát các chuỗi (10 chuyến) | km | 2.000 | 11 | 22.000 | Chi theo thực tế |
| b | Công tác phí (2 người/ chuyến) | công | 20 | 150 | 3.000 | Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND |
| c | Phân tích mẫu | 146.425 | Chi theo thực tế | |||
| Chloramphenicol | mẫu | 5 | 700 | 3.500 | ||
| Nhóm Nitrofuran | mẫu | 5 | 1.500 | 7.500 | ||
| Enrofloxacin | mẫu | 5 | 700 | 3.500 | ||
| Hàn the | mẫu | 5 | 200 | 1.000 | ||
| E.coli | mẫu | 15 | 140 | 2.100 | ||
| Vi sinh Salmonella | mẫu | 15 | 155 | 2.325 | ||
| Kim loại nặng Pb | mẫu | 10 | 200 | 2.000 | ||
| Kim loại nặng Cd | mẫu | 10 | 200 | 2.000 | ||
| Aflatoxin tổng | mẫu | 5 | 500 | 2.500 | ||
| Đa dư lượng thuốc BVTV | mẫu | 30 | 4.000 | 120.000 | ||
| 4 | Quảng bá sản phẩm | 202.500 | ||||
| In băng ron tuyên truyền tại cơ sở | cái | 5 | 500 | 2.500 | ||
| Hỗ trợ xây dựng và in tem truy xuất nguồn gốc | tem | 500.000 | 0,4 | 200.000 | Căn cứ Nghị quyết 32/2025/NQ- HĐND | |
| 5 | Tổ chức hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận mô hình chuỗi | 2.500 | ||||
| Phông nền hội nghị | cái | 1 | 500 | 500 | Chi theo thực tế | |
| Giải khát giữa giờ cho đại biểu | người | 40 | 50 | 2.000 | Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND | |
| 6 | Chi khác | 6.325 | ||||
| Văn phòng phẩm, dụng cụ thu mẫu | 4.900 | |||||
| Photo tài liệu (hồ sơ thầu, hội nghị) | 1.425 | Chi theo thực tế | ||||
| Tổng cộng | 430.000 | |||||
