Kế hoạch 354/KH-UBND Bắc Ninh 2026 nâng cao hiệu quả hệ thống đài truyền thanh xã
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 354 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 19 Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 362-TB/TU ngày 18/8/2026; UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
I. CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Cơ sở xây dựng kế hoạch
a) Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025; Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Luật Viễn thông 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025; Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
- Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở; Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin.
- Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và các văn bản hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến phát triển hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
- Căn cứ Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030;
- Căn cứ Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh;
- Căn cứ các nghị quyết, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo của tỉnh Bắc Ninh.
b) Cơ sở lý luận Thông tin cơ sở là bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quốc gia, của tỉnh, giữ vai trò cầu nối trực tiếp giữa chính quyền với người dân, góp phần tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, hoạt động thông tin cơ sở không chỉ thực hiện chức năng truyền tải thông tin tuyên truyền mà còn từng bước trở thành hạ tầng thông tin phục vụ quản trị xã hội, điều hành của chính quyền và cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân một cá ch kịp thời, chính xác. Việc ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trong hoạt động đài truyền thanh cơ sở cho phép đổi mới phương thức sản xuất, quản lý và truyền tải thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ, linh hoạt và hiệu quả. Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông có nhiều ưu điểm như: truyền tải thông tin nhanh chóng, chính xác, đồng bộ; quản lý, vận hành và điều khiển từ xa; giảm chi phí vận hành, bảo trì; nâng cao chất lượng âm thanh và phạm vi phủ sóng; tăng khả năng kết nối, tích hợp với các nền tảng số và hệ thống thông tin nguồn; đồng thời hỗ trợ hiệu quả công tác cảnh báo khẩn cấp, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và xử lý tình huống đột xuất tại địa phương. Trong xu thế phát triển chính quyền số, xã hội số và hạ tầng số hiện nay, việc chuyển đổi từ hệ thống truyền thanh truyền thống sang hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông là yêu cầu khách quan và là xu hướng tất yếu, phù hợp với chủ trương chuyển đổi số quốc gia, định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh.
c) Cơ sở thực tiễn Hệ thống truyền thanh cơ sở là phương tiện thông tin thiết yếu, giữ vai trò là kênh truyền tải trực tiếp, nhanh chóng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến người dân; đồng thời là công cụ phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt tại cơ sở. Trong những năm qua, hệ thống truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã được quan tâm đầu tư, từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở. Tuy nhiên, qua rà soát thực tế cho thấy hệ thống truyền thanh cơ sở hiện còn nhiều tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn chuyển đổi số. Toàn tỉnh hiện có 99/99 đơn vị hành chính cấp xã, phường đều có các cụm loa
đã hư hỏng hoặc sử dụng công nghệ cũ, được đầu tư từ nhiều năm trước; nhiều thiết bị đã xuống cấp, chất lượng âm thanh kém, thường xuyên xảy ra tình trạng nhiễu sóng, mất tín hiệu, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả thông tin, tuyên truyền. Tại một số địa phương, phạm vi phục vụ của hệ thống truyền thanh chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là ở những địa bàn rộng, dân cư phân tán hoặc các xã, phường có tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư cao. Số lượng cụm loa tại nhiều nơi chưa tương xứng với quy mô dân cư và địa bàn phục vụ, dẫn đến một bộ phận người dân khó tiếp cận đầy đủ, kịp thời các thông tin được truyền tải qua hệ thống truyền thanh cơ sở.
Bên cạnh đó, việc tồn tại đồng thời nhiều loại hình công nghệ khác nhau (FM, hữu tuyến, IP) gây khó khăn trong công tác quản lý, kết nối, tích hợp và vận hành tập trung; hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, hiệu quả khai thác chưa cao. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, việc tiếp nhận, kế thừa và tích hợp các hệ thống truyền thanh cũ phát sinh nhiều khó khăn do tiêu chuẩn kỹ thuật không thống nhất, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và vận hành hệ thống. Nguồn nhân lực trực tiếp vận hành tại cơ sở còn thiếu, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế; số lượng cụm loa thông minh cấp xã kết nối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh còn ít (675 cụm loa tại 19 xã, phường) chưa đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành tập trung trên phạm vi toàn tỉnh. Theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 49/2024/NĐ-CP của Chính phủ, không thực hiện đầu tư mới, nâng cấp hệ thống kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng FM và thực hiện lộ trình chấm dứt hoạt động phát sóng, tiếp sóng chương trình phát thanh truyền thống. Đồng thời, Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt ra cần hiện đại hóa hệ thống truyền thanh theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảo đảm kết nối, liên thông từ Trung ương đến địa phương theo Điều 7, và khoản 1, Điều 17 Thông tư số 24/2025/TT- BVHTTDL quy định “Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng theo quy định tại Thông tư này và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên”. Trong khi đó, đa số địa phương chưa cân đối được nguồn lực để đầu tư đồng bộ; việc triển khai còn phân tán, quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả chưa cao và chưa đáp ứng yêu cầu công tác thông tin, tuyên truyền trong tình hình mới. Vì vậy, việc xây dựng và triển khai Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là cần thiết, nhằm từng bước hiện đại hóa hạ tầng thông tin cơ sở, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong tình hình mới.
2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch
a) Nguyên tắc phân bổ cụm loa ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
- Căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương đã đăng ký.
- Đảm bảo tối thiểu hiện trạng số lượng cụm loa đang có.
- Thay thế hệ thống FM/hữu tuyến (công nghệ cũ).
- Mở rộng thêm cụm loa mới đối với các khu vực đông dân cư, đô thị hóa cao và khu vực miền núi, địa bàn rộng, dân cư thưa.
- Bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng phủ sóng thông tin.
- Không đầu tư thêm kinh phí đối với địa phương đã có nguồn kinh phí bố trí cho nhiệm vụ này.
- Không bố trí vốn theo Kế hoạch này đối với hạng mục đã được hỗ trợ đầu tư theo Nội dung 09 thuộc nội dung thành phần số 02, Phụ lục 03 Kế hoạch số 301/KH-UBND ngày 11/8/2026 của UBND tỉnh.
b) Nguyên tắc lựa chọn thiết bị Thiết bị của hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phải đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, phù hợp với quy định tại Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bảo đảm khả năng kết nối, liên thông với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, đồng bộ trong quản lý, vận hành và khai thác. Danh mục thiết bị cơ bản gồm:
- Cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; dịch vụ SIM Data
- Thiết bị quản lý, lưu trữ thông tin và sản xuất chương trình.
- Thiết bị ghi âm; loa kiểm âm; tai nghe kỹ thuật.
- Micro.
- Loa truyền thanh.
- Các thiết bị, vật tư khác: Cột treo loa; Dây chống sét ở cột treo loa thiết bị chống sét; Bộ lưu điện (UPS) hoặc pin năng lượng mặt trời dự phòng (nếu có); Tủ bảo vệ thiết bị; Hệ thống dây dẫn; Phụ kiện đấu nối,...
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
1. Mục đích, yêu cầu Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống đài truyền thanh cấp xã trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và yêu cầu quản lý, điều hành trong điều kiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Bảo đảm cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân kịp thời, chính xác, đồng bộ; nâng cao hiệu quả tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương; phục vụ công tác chuyển đổi số, cải cách hành chính, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh và cảnh báo khẩn cấp.
Xây dựng hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo hướng hiện đại, đồng bộ, kết nối thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; bảo đảm đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp thực tế địa phương, ưu tiên công nghệ số, công nghệ IP và nền tảng quản lý tập trung, đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp với hệ thống thông tin nguồn và nền tảng chính quyền số của tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu đầu tư Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; xây dựng hệ thống truyền thanh cơ sở hiện đại, đồng bộ, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp và cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân. Phấn đấu 100% xã, phường có hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin- viễn thông kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh, từng bước thay thế hệ thống FM, hữu tuyến xuống cấp; bảo đảm phủ sóng thông tin tại các khu dân cư tập trung, tăng cường kết nối, tích hợp với hệ thống thông tin nguồn, nền tảng chuyển đổi số và chính quyền số của tỉnh.
3. Hiệu quả mang lại
- Hiệu quả quản lý nhà nước: Hệ thống truyền thanh hiện đại giúp quản lý, điều hành tập trung từ tỉnh đến cơ sở, truyền tải thông tin nhanh, chính xác, nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành và giám sát hoạt động thông tin cơ sở.
- Hiệu quả thông tin, tuyên truyền: Bảo đảm cung cấp thông tin chính thống, kịp thời đến người dân; nâng cao chất lượng tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội và truyền thông chính sách.
- Hiệu quả chuyển đổi số: Hình thành hạ tầng thông tin cơ sở hiện đại, kết nối với hệ thống thông tin nguồn, tăng khả năng liên thông, chia sẻ dữ liệu, góp phần xây dựng chính quyền số, xã hội số.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tiết kiệm chi phí vận hành, bảo trì, giảm nhân lực, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách; bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và thu hẹp khoảng cách số.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thiết lập mỗi xã, phường một hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
- Nội dung:
+ Đầu tư xây dựng đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và thiết bị đầu cuối để kết nối đồng bộ và vận hành các đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông qua Hệ thống thông tin nguồn trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Thực hiện kết nối toàn bộ hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh sau khi đầu tư đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin theo quy định tại
Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026-2027
2. Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh
- Nội dung: Rà soát, đánh giá, nghiên cứu nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh nhằm đồng bộ hệ thống các đài truyền thanh cơ sở, bảng tin điện tử; kết nối, chia sẻ dữ liệu và kết nối với Hệ thống thông tin nguồn Trung ương; quản lý tập trung và cung cấp thông tin nguồn cho hệ thống thông tin cơ sở; theo dõi, giám sát được trạng thái hoạt động của các cụm loa truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng, các phương tiện thông tin cơ sở khác được kết nối và đánh giá tình hình hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh; sẵn sàng kết nối các đài truyền thanh cơ sở của các xã, phường sau khi được đầu tư, nâng cấp, mở rộng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026, 2027
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hoạt động thông tin cơ sở Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở theo hướng truyền thanh thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông nhằm bảo đảm thông tin được truyền tải kịp thời, chính xác, thông suốt đến người dân; nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp. Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số trong hoạt động truyền thanh cơ sở như hỗ trợ tạo lập nội dung, tạo giọng đọc tự động, biên tập và phát thanh theo lịch, tổng hợp tin, xây dựng bản tin ngắn, cảnh báo khẩn cấp, hỗ trợ dịch đa ngôn ngữ; đồng thời tăng cường ứng dụng nền tảng số trong quản lý , vận hành, thống kê, phân tích mức độ tiếp cận thông tin và phản hồi của người dân nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu hệ thống Tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật hệ thống; thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ về đảm an toàn thông tin theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Xây dựng các giải pháp bảo mật hệ thống; thiết lập cơ chế sao lưu, phục hồi dữ liệu.
3. Về huy động các nguồn lực phát triển Sử dụng linh hoạt và kết hợp hiệu quả nguồn vốn đầu tư công (từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh), kết hợp với nguồn ngân sách nhà nước phân bổ cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo quy định để đầu tư, nâng cấp hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, giúp bảo đảm nguồn lực tài chính vững chắc cho việc phát triển hạ tầng số, xây dựng chính quyền số và xã hội số tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. Việc lồng ghép nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã và nguồn kinh phí khoa học, công nghệ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, manh mún. Đồng thời, cách tiếp cận này tạo nền tảng vững chắc và lâu dài cho công tác thông tin tuyên truyền thông tin thiết yếu, nhiệm vụ chính trị, cải cách hành chính, chuyển đổi số, cảnh báo khẩn cấp và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của hệ thống truyền thanh cơ sở Tăng cường cung cấp, định hướng thông tin kịp thời phục vụ công tác tuyên truyền tại cơ sở; bảo đảm thông tin chính thống được truyền tải nhanh chóng, chính xác, đồng bộ đến người dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và công tác quản lý, điều hành của địa phương. Đẩy mạnh công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống truyền thanh cơ sở; kịp thời phát hiện, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quản lý, vận hành và khai thác hệ thống. Đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động thông tin cơ sở, trọng tâm là hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
V. KINH PHÍ, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí: 192.435.000.000 đồng (Một trăm chín mươi hai tỷ, bốn trăm ba mươi lăm triệu đồng), trong đó:
1.1. Nâng cấp phần mềm Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh:
- Kinh phí: 2.000.000.000 đồng.
- Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026, 2027.
1.2. Đầu tư hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin
- viễn thông
- Kinh phí: 190.435.000.000 đồng.
+ Chủ đầu tư: 84 UBND cấp xã.
+ Quy mô đầu tư: Tổng số cụm loa đầu tư: 5.441 cụm.
- Kinh phí nêu trên là khái toán; mức vốn cụ thể của từng dự án thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026, 2027.
2. Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn vốn đầu tư công (từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung cấp tỉnh bổ sung cho cấp xã - vốn tính điểm theo nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND tỉnh); nguồn ngân sách khác từ lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, mô hình hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định số 49/2024/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 24/2025/TT-BVHTTDL của Bộ VHTTDL.
- Duy trì, quản lý, nâng cấp, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh về nội dung, nghiệp vụ; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong vận hành kỹ thuật theo quy định tại Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của UBND tỉnh; đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin nguồn trung ương. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tập huấn kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo phụ trách và cán bộ làm công tác thông tin cơ sở theo nội dung của Kế hoạch.
- Nghiên cứu các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn hiện hành để xác định, phân loại cấp độ đối với hệ thống truyền thanh cơ sở; trên cơ sở đó hướng dẫn thống nhất UBND các xã, phường việc xác định cấp độ, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
- Rà soát, cập nhật hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; xác định cấp độ theo quy định tại Nghị định này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ- UBND ngày 09/10/2025 của UBND tỉnh và Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 11/8/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin đối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bắc Ninh; kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nội dung về phạm vi, thành phần hệ thống, cấp độ an toàn, phương án bảo đảm an toàn thông tin và trách nhiệm quản lý, vận hành phù hợp với yêu cầu thực tế.
2. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh giao nguồn vốn cho UBND cấp xã để
tổ chức triển khai thực hiện theo Kế hoạch này theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì làm việc, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông bảo đảm hạ tầng, dịch vụ mạng thông tin di động để phục vụ tốt kết nối giữa các cụm loa với hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin- viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh đảm bảo hạ tầng kết nối, lưu trữ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh được an toàn và hoạt động thông suốt để đáp ứng nhu cầu khi đầu tư mới 5.441 cụm loa trên địa bàn tỉnh (theo
Phụ lục II kèm theo).
4. UBND các xã, phường
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ xây dựng hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đảm bảo về danh mục thiết bị, yêu cầu kết nối phục vụ tốt công tác thông tin, tuyên truyền và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Trong quá trình triển khai đầu tư, xây dựng và đưa hệ thống vào vận hành, xác định và thực hiện các yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, phù hợp với quy định tại Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; xác định cấp độ theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của UBND tỉnh; xác định cấp độ, lập, cập nhật hồ sơ và triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo quy định.
- UBND 84 xã/phường bên cạnh nguồn vốn được giao theo Kế hoạch này và yêu cầu thực tế hoàn thiện hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin
- viễn thông, bố trí kinh phí đối ứng (UBND cấp xã xác định rõ tỷ lệ, mức kinh phí đối ứng phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương, báo cáo Sở Tài chính tổng hợp); chủ động triển khai các trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật. Quá trình triển khai dự án, đơn vị chủ đầu tư đánh giá hiện trạng, xác định phương án xử lý đối với các tài sản cũ, hỏng, công nghệ cũ theo quy định về quản lý tài sản công tránh thất thoát, lãng phí.
Đối với 15 đơn vị UBND cấp xã không nằm trong danh sách đầu tư, do đã có hệ thống truyền thanh cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại địa phương trong giai đoạn hiện nay hoặc không có nhu cầu đề xuất. Trong đó, có 03 đơn vị đã chủ động bố trí ngân sách địa phương để đầu tư, hiện đại hóa hệ thống đài truyền thanh trong năm 2026, gồm: phường Tiền Phong (trên 5 tỷ đồng), phường Vũ Ninh (trên 5,9 tỷ đồng) và xã Quang Trung (1,9 tỷ đồng). Yêu cầu UBND các xã, phường chủ động rà soát, duy tu, nâng cấp hệ thống truyền thanh phù hợp với nhu cầu thực tế, khả năng cân đối ngân sách địa phương.
VII. XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Trường hợp có thay đổi về tên gọi, địa giới đơn vị hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị hành chính mới được kế thừa nhiệm vụ và mức vốn của đơn vị tương ứng. Trên đây là Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (để b/c); - TTTU; TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở: VH,TT&DL, Tài chính, KH&CN; - Công an tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: LĐVP, KGVX, TH, KTTH; - Lưu: VT, CĐS. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Sơn |
| PHỤ LỤC I BIỂU TỔNG HỢP NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG TRUYỀN THANH CẤP XÃ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh) | |||||||
| ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | |||||||
| DANH SÁCH CÁC XÃ/PHƯỜNG ĐẦU TƯ | |||||||
| P. Cảnh Thụy 130 4.550 | |||||||
| P. Phượng Sơn 59 2.065 | |||||||
| P. Đào Viên 110 3.850 | |||||||
| P. Tân An 126 4.410 | |||||||
| P. Bắc Giang 300 10.500 | |||||||
| P. Vân Hà 27 945 | |||||||
| P. Mão Điền 22 770 | |||||||
| P. Quế Võ 84 2.940 | |||||||
| P. Chũ 35 1.225 | |||||||
| P. Hạp Lĩnh 110 3.850 | |||||||
| P. Kinh Bắc 200 7.000 | |||||||
| P. Tân Tiến 100 3.500 | |||||||
| P. Nhân Hòa 152 5.320 | |||||||
| P. Nếnh 27 945 | |||||||
| P. Ninh Xá 38 1.330 | |||||||
| P. Song Liễu 40 1.400 | |||||||
| P. Bồng Lai 90 3.150 | |||||||
| P. Nam Sơn 120 4.200 | |||||||
| P. Phương Liễu 11 385 | |||||||
| P. Võ Cường 174 6.090 | |||||||
| P. Đồng Nguyên 30 1.050 | |||||||
| P. Đa Mai 115 4.025 | |||||||
| P. Thuận Thành 75 2.625 | |||||||
| P. Từ Sơn 50 1.750 | |||||||
| P. Tam Sơn 42 1.470 | |||||||
| P. Trạm Lộ 13 455 | |||||||
| X. Hiệp Hòa 80 2.800 | |||||||
| X. Sơn Động 15 525 | |||||||
| X. Bố Hạ 55 1.925 | |||||||
| X. Phúc Hòa 20 700 | |||||||
| ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | ||
| X. An Lạc 10 350 | ||
| X. Trung Chính 70 2.450 | ||
| X. Đông Phú 100 3.500 | ||
| X. Tam Tiến 75 2.625 | ||
| X. Đại Sơn 18 630 | ||
| X. Sa Lý 20 700 | ||
| X. Tây Yên Tử 13 455 | ||
| X. Nhân Thắng 62 2.170 | ||
| X. Nam Dương 18 630 | ||
| X. Ngọc Thiện 68 2.380 | ||
| X. Biển Động 47 1.645 | ||
| X. Nghĩa Phương 70 2.450 | ||
| X. Yên Thế 75 2.625 | ||
| X. Đồng Kỳ 65 2.275 | ||
| X. Nhã Nam 43 1.505 | ||
| X. Tiên Lục 8 280 | ||
| X. Xuân Lương 42 1.470 | ||
| X. Lục Sơn 33 1.155 | ||
| X. Đông Cứu 75 2.625 | ||
| X. Dương Hưu 30 1.050 | ||
| X. Kiên Lao 32 1.120 | ||
| X. Đồng Việt 100 3.500 | ||
| X. Tân Yên 80 2.800 | ||
| X. Bảo Đài 25 875 | ||
| X. Lạng Giang 47 1.645 | ||
| X. Lương Tài 80 2.800 | ||
| X. Trung Kênh 66 2.310 | ||
| X. Tân Chi 45 1.575 | ||
| X. Trí Quả 89 3.115 | ||
| X. Bắc Lũng 27 945 | ||
| X. Đại Đồng 78 2.730 | ||
| X. Cao Đức 125 4.375 | ||
| X. Tân Sơn 55 1.925 | ||
| X. Lục Nam 35 1.225 | ||
| X. Biên Sơn 59 2.065 | ||
| X. Liên Bão 60 2.100 |
| ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | |||
| X. Hoàng Vân 110 3.850 | |||
| X. Chi Lăng 64 2.240 | |||
| X. Lục Ngạn 110 3.850 | |||
| X. Xuân Cẩm 60 2.100 | |||
| X. Tiên Du 64 2.240 | |||
| X. Phật Tích 38 1.330 | |||
| X. Đại Lai 55 1.925 | |||
| X. Yên Định 22 770 | |||
| X. Tuấn Đạo 30 1.050 | |||
| X. Vân Sơn 16 560 | |||
| X. Phù Lãng 60 2.100 | |||
| X. Hợp Thịnh 80 2.800 | |||
| X. Cẩm Lý 15 525 | |||
| X. Sơn Hải 40 1.400 | |||
| X. Lâm Thao 55 1.925 | |||
| X. Mỹ Thái 51 1.785 | |||
| X. Kép 41 1.435 | |||
| X. Gia Bình 135 4.725 | |||
| Tổng cộng 5.441 190.435 | |||
| NÂNG CẤP HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN TỈNH BẮC NINH | |||
| 2.000 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | |||
| 192.435 | |||
| II 1 | |||
PHỤ LỤC II NHU CẦU CẤU HÌNH MÁY CHỦ TẠI TRUNG TÂM TÍCH HỢP
DỮ LIỆU TỈNH PHỤC VỤ HẠ TẦNG KẾT NỐI, LƯU TRỮ DỮ LIỆU
CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN CẤP TỈNH (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh)
| 354 | 19 | ||||
| Thành phần | Cấu hình hiện tại | Nhu cầu cấu hình mới | |||
| Kubernetes Master Node | 8 Core, 8GB RAM | Nâng RAM lên 16GB | |||
| Kubernetes Worker Node | 16 Core, 24GB RAM | Nâng RAM lên 32-64GB | |||
| SQL Server | 12 Core, 24GB RAM | Nâng RAM lên 32-64GB | |||
| Storage Server | 12 Core, 24GB RAM, HDD 1TB | 12 Core, 24GB RAM, HDD 2TB | |||
| MongoDB/Elasticsearch | Chưa có | Tối thiểu 16 Core, 32- 64GB RAM, SSD 2TB | |||
