Kế hoạch 526/KH-UBND An Giang 2026 nâng cao chất lượng Xúc tiến đầu tư giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG 526 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc An Giang, ngày tháng năm 2026 09 09 |
KẾ HOẠCH Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng Xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02/4/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW.
Căn cứ Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/6/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02/4/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ Quyết định số 616/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 02/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 của tỉnh An Giang;
Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24/2/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; Trên cơ sở các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, quy hoạch, chiến lược phát triển quốc gia, vùng và tỉnh; nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thu hút có chọn lọc các nguồn lực đầu tư phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng Đề án nhằm đổi mới toàn diện công tác xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, lấy nhà đầu tư làm trung tâm; nâng cao chất lượng thu hút đầu tư, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội để thực hiện Quy hoạch tỉnh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững giai đoạn 2026-2030.
2. Mục tiêu cụ thể (1) Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; thu hút các dự án có chất lượng, quy mô phù hợp định hướng phát triển của tỉnh; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững giai đoạn 2026-2030. (2) Đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp; bảo đảm thống nhất, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư tiếp cận thông tin và triển khai dự án, đặc biệt đối với ngành công nghệ cao và các dự án có tác động lan tỏa.
(3) Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các lĩnh vực: cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu nhà ở; nông nghiệp; hạ tầng khu, cụm công nghiệp; thương mại - dịch vụ - du lịch; năng lượng tái tạo, giáo dục - môi trường. (4) Tăng cường thu hút FDI và thúc đẩy đầu tư theo hình thức PPP: thu hút được nhiều dự án FDI chất lượng, công nghệ cao và phù hợp định hướng phát triển của địa phương; đồng thời xây dựng danh mục dự án mời gọi đầu tư có chọn lọc để thu hút các nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu tư hạ tầng và cung cấp dịch vụ công. (5) Tăng cường huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; ưu tiên vốn cho các nhiệm vụ trọng tâm và dự án động lực; đẩy mạnh thu hút vốn ngoài ngân sách gắn với nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công. Rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo tiềm năng từng vùng; bảo đảm điều kiện về quy hoạch, pháp lý, cơ chế, nhân lực và hạ tầng để đáp ứng yêu cầu các dự án quy mô lớn, công nghệ cao phù hợp định hướng phát triển của tỉnh. (6) Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xúc tiến đầu tư về kiến thức pháp luật, kỹ năng đàm phán, kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ xúc tiến; nâng cao chất lượng lao động địa phương, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao. (7) Xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung, cập nhật thường xuyên về quỹ đất, giá đất, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí logistics, danh mục dự án kêu gọi đầu tư...; tích hợp trên cổng thông tin đầu tư của tỉnh.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN VÀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Nội dung Đề án Nội dung 1. Đánh giá thực trạng và xác định yêu cầu đổi mới công tác xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang Công việc 1.1. Đánh giá bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội; xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư; yêu cầu triển khai Quy hoạch tỉnh An Giang và các yêu cầu mới đối với công tác xúc tiến đầu tư trong giai đoạn 2026-2030. Công việc 1.2. Đánh giá toàn diện công tác xúc tiến đầu tư và kết quả thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025; đánh giá hiệu quả các chương trình xúc tiến đầu tư, chất lượng các dự án thu hút, cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực, địa bàn và nguồn vốn. Công việc 1.3. Đánh giá mức độ sẵn sàng của các điều kiện phục vụ thu hút đầu tư, bao gồm: quy hoạch; pháp lý dự án; quỹ đất; kết cấu hạ tầng; hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế; logistics; nguồn nhân lực; cơ chế chính sách; cải cách hành chính; chuyển đổi số; hệ thống dữ liệu; hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư.
Công việc 1.4. Đánh giá những tồn tại, hạn chế; xác định các điểm nghẽn và yêu cầu đổi mới công tác xúc tiến đầu tư trong giai đoạn 2026-2030. Nội dung 2. Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030 Công việc 2.1. Xây dựng quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư phù hợp với Quy hoạch tỉnh. Công việc 2.2. Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030 theo nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên; không gian phát triển; thị trường trọng điểm và nhóm nhà đầu tư mục tiêu. Công việc 2.3. Xác định thị trường trọng điểm, đối tác ưu tiên và các nhà đầu tư chiến lược; xây dựng định hướng thu hút FDI và đầu tư theo phương thức PPP. Công việc 2.4. Xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm và kế hoạch xúc tiến đầu tư theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực trọng điểm. Nội dung 3. Xây dựng danh mục dự án và chuẩn bị các điều kiện bảo đảm thu hút đầu tư Công việc 3.1. Rà soát, cập nhật và xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư theo từng vùng, từng ngành và từng hình thức đầu tư. Công việc 3.2. Đánh giá mức độ sẵn sàng của các dự án; xây dựng lộ trình hoàn thiện các điều kiện về quy hoạch, pháp lý, quỹ đất, giải phóng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Công việc 3.3. Đề xuất các nhiệm vụ chuẩn bị hệ sinh thái phục vụ thu hút đầu tư, bao gồm: nguồn nhân lực; nhà ở chuyên gia; dịch vụ giáo dục; y tế; văn hóa; thương mại; logistics; hạ tầng số; môi trường sống; các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư. Công việc 3.4. Chuẩn hóa hồ sơ dự án, hồ sơ xúc tiến đầu tư và bộ tài liệu giới thiệu dự án phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư. Nội dung 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và đề xuất giải pháp chuyển đổi số phục vụ xúc tiến đầu tư Công việc 4.1. Rà soát, tổng hợp và xây dựng bộ cơ sở dữ liệu phục vụ xúc tiến đầu tư của tỉnh, bao gồm dữ liệu về quy hoạch, quỹ đất, giá đất, hạ tầng giao thông, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics, nguồn nhân lực, cơ chế, chính sách ưu đãi, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và các thông tin cần thiết phục vụ nhà đầu tư. Công việc 4.2. Đề xuất cơ chế quản lý, cập nhật, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ xúc tiến đầu tư giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan; bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường xuyên, thống nhất, đồng bộ và phục
vụ hiệu quả công tác xúc tiến, thu hút và hỗ trợ nhà đầu tư.
Công việc 4.3. Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ số trong công tác xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, quảng bá môi trường đầu tư, quản lý thông tin nhà đầu tư, theo dõi quá trình triển khai dự án và nâng cao chất lượng hỗ trợ nhà đầu tư. Công việc 4.4. Đề xuất giải pháp xây dựng, hoàn thiện các công cụ cung cấp thông tin và truyền thông phục vụ xúc tiến đầu tư, bao gồm Cổng thông tin xúc tiến đầu tư, bộ tài liệu, ấn phẩm và các sản phẩm truyền thông số nhằm quảng bá tiềm năng, lợi thế và cơ hội đầu tư của tỉnh. Nội dung 5. Xây dựng hệ thống nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư Công việc 5.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của nhà đầu tư. Công việc 5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xúc tiến đầu tư; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu các dự án quy mô lớn, công nghệ cao. Công việc 5.3. Đề xuất cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp phép; cơ chế đồng hành, tháo gỡ khó khăn, khuyến khích mở rộng đầu tư và tái đầu tư. Công việc 5.4. Đề xuất cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong xúc tiến, thu hút, hỗ trợ và quản lý hoạt động đầu tư. Nội dung 6. Tổ chức thực hiện Đề án Công việc 6.1. Xây dựng lộ trình triển khai Đề án giai đoạn 2026-2030. Công việc 6.2. Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành và địa phương. Công việc 6.3. Đề xuất nguồn lực, kinh phí và cơ chế huy động nguồn lực thực hiện Đề án. Công việc 6.4. Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; đề xuất cơ chế sơ kết, tổng kết và điều chỉnh trong quá trình triển khai. Công việc 6.5. Hoàn thiện hồ sơ Đề án trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Dự kiến đơn vị sử dụng kết quả nghiên cứu của Đề án Kết quả nghiên cứu của Đề án sẽ được sử dụng để tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và định hướng nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư; hoàn thiện cơ chế, chính
sách thu hút đầu tư; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phù hợp với Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026-2030.
Kết quả nghiên cứu của Đề án cũng là tài liệu tham khảo phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành, lĩnh vực; đồng thời cung cấp thông tin phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xúc tiến đầu tư, cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư, hợp tác và phát triển tại tỉnh An Giang. Trên cơ sở các đề xuất tại Đề án, các sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa và Thể thao, Du lịch; các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu nghiên cứu, triển khai áp dụng các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: 03 tháng (từ tháng 9/2026 đến tháng 11/2026)
| STT | Các nội dung, công việc chủ yếu cần được thực hiện; các mốc đánh giá chủ yếu | Kết quả phải đạt | Thời gian (bắt đầu, kết thúc) | Cá nhân, tổ chức thực hiện |
| 1 | Xây dựng đề cương, dự toán | Đề cương chi tiết và dự toán kinh phí được hoàn thiện, thống nhất | Tháng 9 năm 2026 | Trưởng nhóm chuyên gia tư vấn, Sở Tài chính An Giang |
| 2 | Thẩm định giá kinh phí xây dựng Đề án | Chứng thư thẩm định giá được ban hành | Tháng 9 năm 2026 | Đơn vị tư vấn |
| 3 | Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Đề án | Nhà thầu tư vấn được lựa chọn theo quy định | Tháng 9 năm 2026 đến tháng 10 năm 2026 | Đơn vị tư vấn |
| 4 | Khảo sát, thu thập thông tin phỏng vấn sâu | Báo cáo kết quả khảo sát, cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng Đề án | Tháng 9 năm 2026 đến tháng 10 năm 2026 | Nhóm chuyên gia tư vấn |
| 5 | Tổng quan cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng xúc tiến | Báo cáo chuyên đề hoàn chỉnh | Tháng 10 năm 2026 | Nhóm chuyên gia tư vấn |
| đầu tư | ||||
| 6 | Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang | Báo cáo đánh giá thực trạng, xác định tồn tại, hạn chế và nguyên nhân | Tháng 10 năm 2026 | Nhóm chuyên gia tư vấn |
| 7 | Xây dựng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư giai đoạn 2026- 2030 | Dự thảo nội dung Đề án hoàn chỉnh | Tháng 10 năm 2026 đến tháng 11 năm 2026 | Nhóm chuyên gia tư vấn |
| 8 | Xây dựng báo cáo tổng hợp và dự thảo Đề án | Dự thảo Đề án hoàn chỉnh lần 1 | Tháng 11 năm 2026 | Nhóm chuyên gia tư vấn |
| 9 | Tổ chức lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương, chuyên gia; tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo | Dự thảo Đề án hoàn chỉnh sau góp ý | Tháng 11 năm 2026 | Nhóm nghiên cứu, Sở Tài chính An Giang |
| 10 | Hoàn chỉnh Đề án để trình cấp thẩm quyền phê duyệt | Hồ sơ Đề án hoàn chỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt | Tháng 11 năm 2026 | Nhóm nghiên cứu, Sở Tài chính An Giang |
Ghi chú: Tùy điều kiện thực tế, trường hợp phát sinh yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ, thời gian thực hiện Kế hoạch có thể được điều chỉnh nhưng không quá tháng 12 năm 2026.
IV. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Dự kiến tổng kinh phí thực hiện là 2.527.381.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn đồng). Nguồn kinh phí: ngân sách tỉnh.
(Kèm theo các phụ lục dự toán)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính (cơ quan chủ trì thực hiện) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện lựa chọn đơn vị tư vấn theo đúng quy định của pháp luật; ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực
hiện Đề án.
Chủ trì, phối hợp với đơn vị tư vấn trong quá trình thực hiện Đề án; giám sát, đánh giá quá trình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố Đề án sau khi có kết quả. Chủ trì, hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổng hợp, cung cấp dữ liệu theo đề nghị của đơn vị tư vấn phục vụ xây dựng Đề án. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có liên quan Cung cấp thông tin, số liệu, chương trình, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương phục vụ nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá để xây dựng Đề án. Đóng góp ý kiến, phản biện khoa học để hoàn thiện Đề án. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan chủ động, nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - TT.TU, TT.HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và phát thanh, truyền hình An Giang; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - VPUBND tỉnh: LĐVP, P.TH, P.KT; - Lưu: VT, nttien, “HT”. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Phong |
Phụ lục 1 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: Đồng Tổng kinh phí của đề án là: 2.527.381.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn đồng./.
| TT | Nội dung | Chi phí | Thuế VAT (dự tính 8%) | Thành tiền | Ghi chú |
| I | CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 1.988.461.111 | 159.076.889 | 2.147.538.000 | |
| 1 | Chi phí chuyên gia lập đề án | 1.988.461.111 | 159.076.889 | 2.147.538.000 | Phụ lục 2 |
| II | CHI PHÍ GIÁN TIẾP | 360.573.148 | 19.269.852 | 379.843.000 | |
| 1 | Chi phí thẩm định giá kinh phí xây dựng đề án | 40.000.000 | 3.200.000 | 43.200.000 | Theo báo giá |
| 2 | Chi phí chuyên gia lập đề cương và dự toán | 40.768.519 | 3.261.481 | 44.030.000 | Phụ lục 3 |
| 3 | Chi phí khảo sát, điều tra thực địa | 142.500.000 | 3.600.000 | 146.100.000 | Phụ lục 4 |
| 4 | Chi phí tổ chức lựa chọn tư vấn lập đề án | 13.379.630 | 1.070.370 | 14.450.000 | Phụ lục 5 |
| 5 | Chi phí chuyên gia phản biện | 51.225.000 | 3.978.000 | 55.203.000 | Phụ lục 6 |
| 6 | Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo | 65.200.000 | 3.560.000 | 68.760.000 | Phụ lục 7 |
| 7 | Chi phí khác | 7.500.000 | 600.000 | 8.100.000 | Phụ lục 8 |
| TỔNG CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN | 2.349.034.259 | 178.346.741 | 2.527.381.000 |
Phụ lục 2
BẢNG CHI PHÍ CHUYÊN GIA LẬP ĐỀ ÁN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
| TT | Nội dung công việc | Mức chuyên gia | Mức lương theo tháng | Số chuyên gia | Tổng số ngày làm việc | Tổng số tháng làm việc quy đổi | Chi phí |
| Lương chuyên gia được tính theo tháng công quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ Nội vụ | (1) | (2) | (3) | (4)=(3)/26 | (5)=(1)x(2)x(4) | ||
| TỔNG CHI PHÍ SAU THUẾ LÀM TRÒN | 2.147.538.000 | ||||||
| TỔNG CHI PHÍ SAU THUẾ (VAT 8%) | 2.147.538.462 | ||||||
| TỔNG CHI PHÍ TRƯỚC THUẾ (I+II+III) | 1.988.461.538 | ||||||
| I | Chủ nhiệm đề án (điều hành chung đề án, viết báo cáo tổng hợp) | CG1 | 70.000.000 | 1 | 60 | 2,31 | 161.538.462 |
| II | Thư ký đề án | CG4 | 30.000.000 | 1 | 60 | 2,31 | 69.230.769 |
| III | Nội dung chính của đề án | 1.757.692.308 | |||||
| 1 | Nội dung 1. Đánh giá thực trạng và xác định yêu cầu đổi mới công tác xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang | 231.153.846 | |||||
| Chủ trì nội dung 1 | CG2 | 55.000.000 | 1 | 10 | 0,38 | 21.153.846 | |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 1.1 | Công việc 1.1. Đánh giá bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội; xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư; yêu cầu triển khai Quy hoạch tỉnh An Giang và các yêu cầu mới đối với công tác xúc tiến đầu tư trong giai đoạn 2026-2030 | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 1.2 | Công việc 1.2. Đánh giá toàn diện công tác xúc tiến đầu tư và kết quả thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025; đánh giá hiệu quả các chương trình xúc tiến đầu tư, chất lượng các dự án thu hút, cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực, địa bàn và nguồn vốn | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| Mức chuyên gia | Mức lương theo tháng | Số chuyên gia | Tổng số ngày làm việc | Tổng số tháng làm việc quy đổi | Chi phí | ||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 1.3 | Công việc 1.3. Đánh giá mức độ sẵn sàng của các điều kiện phục vụ thu hút đầu tư, bao gồm: quy hoạch; pháp lý dự án; quỹ đất; kết cấu hạ tầng; hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế; logistics; nguồn nhân lực; cơ chế chính sách; cải cách hành chính; chuyển đổi số; hệ thống dữ liệu; hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 1.4 | Công việc 1.4. Đánh giá những tồn tại, hạn chế; xác định các điểm nghẽn và yêu cầu đổi mới công tác xúc tiến đầu tư trong giai đoạn 2026-2030 | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| 211.730.769 | |||||||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 15 | 0,58 | 31.730.769 | ||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 2.1 | Công việc 2.1. Xây dựng quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư phù hợp với Quy hoạch tỉnh | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 2.2 | Công việc 2.2. Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030 theo nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên; không gian phát triển; thị trường trọng điểm và nhóm nhà đầu tư mục tiêu | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 2.3 | Công việc 2.3. Xác định thị trường trọng điểm, đối tác ưu tiên và các nhà đầu tư chiến lược; xây dựng định hướng thu hút FDI và đầu tư theo phương thức PPP | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 2.4 | Công việc 2.4. Xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm và kế hoạch xúc tiến đầu tư theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực trọng điểm | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| 211.730.769 | |||||||
| Mức chuyên gia | Mức lương theo tháng | Số chuyên gia | Tổng số ngày làm việc | Tổng số tháng làm việc quy đổi | Chi phí | ||
| Chủ trì nội dung 3 | CG2 | 55.000.000 | 1 | 15 | 0,58 | 31.730.769 | |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 3.1 | Công việc 3.1. Rà soát, cập nhật và xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư theo từng vùng, từng ngành và từng hình thức đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 3.2 | Công việc 3.2. Đánh giá mức độ sẵn sàng của các dự án; xây dựng lộ trình hoàn thiện các điều kiện về quy hoạch, pháp lý, quỹ đất, giải phóng mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 7 | 0,27 | 14.807.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 21.538.462 | ||
| 3.3 | Công việc 3.3. Đề xuất các nhiệm vụ chuẩn bị hệ sinh thái phục vụ thu hút đầu tư, bao gồm: nguồn nhân lực; nhà ở chuyên gia; dịch vụ giáo dục; y tế; văn hóa; thương mại; logistics; hạ tầng số; môi trường sống; các dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 2 | 7 | 0,27 | 16.153.846 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 3.4 | Công việc 3.4. Chuẩn hóa hồ sơ dự án, hồ sơ xúc tiến đầu tư và bộ tài liệu giới thiệu dự án phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| 609.615.385 | |||||||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 30 | 1,15 | 63.461.538 | ||
| CG2 | 55.000.000 | 2 | 20 | 0,77 | 84.615.385 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 3 | 20 | 0,77 | 92.307.692 | ||
| 4.1 | Công việc 4.1. Rà soát, tổng hợp và xây dựng bộ cơ sở dữ liệu phục vụ xúc tiến đầu tư của tỉnh, bao gồm dữ liệu về quy hoạch, quỹ đất, giá đất, hạ tầng giao thông, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics, nguồn nhân lực, cơ chế, chính sách ưu đãi, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và các thông tin cần thiết phục vụ nhà đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 3 | 20 | 0,77 | 69.230.769 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 20 | 0,77 | 42.307.692 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 20 | 0,77 | 61.538.462 | ||
| ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan; bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường xuyên, thống nhất, đồng bộ và phục vụ hiệu quả công tác xúc tiến, thu hút và hỗ trợ nhà đầu tư. | CG4 | 30.000.000 | 2 | 20 | 0,77 | 46.153.846 | |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 10 | 0,38 | 21.153.846 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 10 | 0,38 | 30.769.231 | ||
| 4.3 | Công việc 4.3. Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ số trong công tác xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, quảng bá môi trường đầu tư, quản lý thông tin nhà đầu tư, theo dõi quá trình triển khai dự án và nâng cao chất lượng hỗ trợ nhà đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 2 | 10 | 0,38 | 23.076.923 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 10 | 0,38 | 21.153.846 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 10 | 0,38 | 30.769.231 | ||
| 4.4 | Công việc 4.4. Đề xuất giải pháp xây dựng, hoàn thiện các công cụ cung cấp thông tin và truyền thông phục vụ xúc tiến đầu tư, bao gồm Cổng thông tin xúc tiến đầu tư, bộ tài liệu, ấn phẩm và các sản phẩm truyền thông số nhằm quảng bá tiềm năng, lợi thế và cơ hội đầu tư của tỉnh | CG4 | 30.000.000 | 2 | 10 | 0,38 | 23.076.923 |
| 310.769.231 | |||||||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 16 | 0,62 | 33.846.154 | ||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 8 | 0,31 | 16.923.077 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 8 | 0,31 | 24.615.385 | ||
| 5.1 | Công việc 5.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của nhà đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 3 | 8 | 0,31 | 27.692.308 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 8 | 0,31 | 16.923.077 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 8 | 0,31 | 24.615.385 | ||
| 5.2 | Công việc 5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xúc tiến đầu tư; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu các dự án quy mô lớn, công nghệ cao | CG4 | 30.000.000 | 3 | 8 | 0,31 | 27.692.308 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 8 | 0,31 | 16.923.077 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 8 | 0,31 | 24.615.385 | ||
| 5.3 | Công việc 5.3. Đề xuất cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau cấp phép; cơ chế đồng hành, tháo gỡ khó khăn, khuyến khích mở rộng đầu tư và tái đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 3 | 8 | 0,31 | 27.692.308 |
| Mức chuyên gia | Mức lương theo tháng | Số chuyên gia | Tổng số ngày làm việc | Tổng số tháng làm việc quy đổi | Chi phí | ||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 8 | 0,31 | 16.923.077 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 8 | 0,31 | 24.615.385 | ||
| 5.4 | Công việc 5.4. Đề xuất cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong xúc tiến, thu hút, hỗ trợ và quản lý hoạt động đầu tư | CG4 | 30.000.000 | 3 | 8 | 0,31 | 27.692.308 |
| 182.692.308 | |||||||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 10 | 0,38 | 21.153.846 | ||
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 6.1 | Công việc 6.1. Xây dựng lộ trình triển khai Đề án giai đoạn 2026-2030 | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 6.2 | Công việc 6.2. Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành và địa phương | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 6.3 | Công việc 6.3. Đề xuất nguồn lực, kinh phí và cơ chế huy động nguồn lực thực hiện Đề án | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| CG2 | 55.000.000 | 1 | 5 | 0,19 | 10.576.923 | ||
| CG3 | 40.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 15.384.615 | ||
| 6.4 | Công việc 6.4. Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; đề xuất cơ chế sơ kết, tổng kết và điều chỉnh trong quá trình triển khai | CG4 | 30.000.000 | 2 | 5 | 0,19 | 11.538.462 |
| CG3 | 40.000.000 | 1 | 3 | 0,12 | 4.615.385 | ||
| CG4 | 30.000.000 | 2 | 3 | 0,12 | 6.923.077 |
Chi phí chuyên gia lập đề án: 2.147.538.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Hai tỷ, một trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn đồng./.
Phụ lục 3
BẢNG CHI PHÍ CHUYÊN GIA LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang) Đơn vị tính: Đồng Chi phí chuyên gia lập đề cương và dự toán: 44.030.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng./.
| 526 | 09 | |||||||||
| TT | Nội dung công việc | Mức chuyên gia | Mức lương theo tháng | Mức lương theo ngày | Tổng số người thực hiện | Số ngày thực hiện | Thành tiền | |||
| Lương chuyên gia được tính theo ngày công quy định tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ Nội vụ | (1) | (2)=(1)/26 | (3) | (4) | (5)=(2)x(3)x(4) | |||||
| TỔNG CHI PHÍ SAU THUẾ LÀM TRÒN | 44.030.000 | |||||||||
| TỔNG CHI PHÍ SAU THUẾ (VAT 8%) | 44.030.779 | |||||||||
| TỔNG CHI PHÍ TRƯỚC THUẾ (I+II) | 40.769.240 | |||||||||
| I | Xây dựng đề cương, mục tiêu và phương pháp | 33.076.930 | ||||||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch thu thập, điều tra sơ bộ phục vụ xây dựng đề cương | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 1 | 2 | 3.076.924 | |||
| 2 | Tiến hành thu thập thông tin, điều tra sơ bộ | CG4 | 30.000.000 | 1.153.846 | 2 | 3 | 6.923.076 | |||
| 3 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, số liệu điều tra | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 1 | 5 | 7.692.310 | |||
| 4 | Xây dựng chi tiết đề cương nhiệm vụ | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 2 | 5 | 15.384.620 | |||
| II | Xây dựng dự toán kinh phí | 7.692.310 | ||||||||
| 1 | Tổng hợp chi tiết các phần việc cần thực hiện xây dựng đề cương | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 1 | 1 | 1.538.462 | |||
| 2 | Xác định thời gian, nhân sự, mức chuyên gia cần thiết cho từng công việc | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 1 | 1 | 1.538.462 | |||
| 3 | Tổng hợp các quy định hiện hành, định mức liên quan lập dự toán | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 1 | 1 | 1.538.462 | |||
| 4 | Hoàn chỉnh dự toán chi tiết | CG3 | 40.000.000 | 1.538.462 | 1 | 2 | 3.076.924 | |||
Phụ lục 4
BẢNG CHI PHÍ KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Thuế GTGT (8%) | Tổng chi phí sau thuế | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| TỔNG CỘNG | 142.500.000 | 3.600.000 | 146.100.000 | |||||
| 1 | Xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê | 15.000.000 | 15.000.000 | khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 163/2018/NQ- HĐND ngày 24/7/2018 của HĐND tỉnh Kiên Giang | ||||
| 2 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê | 10.000.000 | 10.000.000 | khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 163/2018/NQ- HĐND ngày 24/7/2018 của HĐND tỉnh Kiên Giang | ||||
| 3 | Tổ chức điều tra doanh nghiệp và nhà đầu tư đang hoạt động hoặc có nhu cầu đầu tư trên địa bàn tỉnh (dự kiến nhóm khảo sát gồm 07 chuyên gia và thực hiện khảo sát trong 10 ngày) | 87.500.000 | 2.400.000 | 89.900.000 | ||||
| 3.1 | Phụ cấp lưu trú (07 người x 10 ngày) | Người/ngày x Ngày | 70 | 300.000 | 21.000.000 | 21.000.000 | khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND | |
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| tỉnh An Giang (khoán) | ||||||||
| 3.2 | Chi phí thuê phòng nghỉ (07 người x 09 ngày) | Người/ngày x Ngày | 63 | 500.000 | 31.500.000 | 31.500.000 | khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh An Giang | |
| 3.3 | Thuê xe ô tô đi điều tra, thu thập số liệu (01 xe x 10 ngày) | Xe/ngày x Ngày | 10 | 3.000.000 | 30.000.000 | 2.400.000 | 32.400.000 | Mục a, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh (tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế) |
| 3.4 | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin | Lượt | 100 | 50.000 | 5.000.000 | 5.000.000 | khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 163/2018/NQ- HĐND ngày 24/7/2018 của HĐND tỉnh Kiên Giang | |
| 4 | Tổ chức tọa đàm (dự kiến tổ chức tối thiểu 04 tọa đàm đối với các nhóm đối tượng gồm: nhóm cơ quan quản lý nhà nước và địa phương; nhóm doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và nhà đầu tư trong và ngoài nước; nhóm chuyên gia, viện nghiên cứu; nhóm các tổ chức kết nối thị trường và xúc | 30.000.000 | 1.200.000 | 31.200.000 | ||||
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| tiến đầu tư) | ||||||||
| 4.1 | Giải khát giữa giờ cho đại biểu tham dự | Người | 300 | 50.000 | 15.000.000 | 15.000.000 | khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh An Giang (khoán) | |
| 4.2 | In tài liệu tọa đàm phát cho đại biểu tham dự | Bộ | 300 | 50.000 | 15.000.000 | 1.200.000 | 16.200.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
Chi phí khảo sát, điều tra thực địa: 146.100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Một trăm bốn mươi sáu triệu, một trăm nghìn đồng./.
Phụ lục 5
BẢNG CHI PHÍ TỔ CHỨC LỰA CHỌN TƯ VẤN LẬP ĐỀ ÁN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: Đồng Chi phí tổ chức lựa chọn tư vấn lập đề án: 14.450.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Mười bốn triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.
| TT | Chi phí lựa chọn nhà thầu | Định mức % so với Giá trị gói thầu (%) | Giá trị gói thầu | Thành tiền | Mức tối thiểu | Mức tối đa | Mức chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trước thuế | Thuế VAT (dự tính 8%) | Mức chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu sau thuế (làm tròn) | Ghi chú |
| Tổng cộng | 13.379.630 | 1.070.370 | 14.450.000 | |||||||
| 1 | Chi phí lập hồ sơ mời thầu | 0,20% | 2.293.638.000 | 4.587.276 | 3.000.000 | 60.000.000 | 4.240.741 | 339.259 | 4.580.000 | |
| 2 | Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu | 0,10% | 2.293.638.000 | 2.293.638 | 2.000.000 | 60.000.000 | 2.120.370 | 169.630 | 2.290.000 | |
| 3 | Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu | 0,20% | 2.293.638.000 | 4.587.276 | 3.000.000 | 60.000.000 | 4.240.741 | 339.259 | 4.580.000 | |
| 4 | Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu | 0,10% | 2.293.638.000 | 2.293.638 | 3.000.000 | 60.000.000 | 2.777.778 | 222.222 | 3.000.000 | Áp dụng mức tối thiểu |
Phụ lục 6
BẢNG CHI PHÍ CHUYÊN GIA PHẢN BIỆN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: Đồng Chi phí chuyên gia phản biện: 55.203.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu, hai trăm linh ba nghìn đồng./.
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Thuế GTGT (8%) | Tổng chi phí sau thuế | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| TỔNG CỘNG | 51.225.000 | 3.978.000 | 55.203.000 | |||||
| 1 | Thuê chuyên gia phản biện đề án (Nghiên cứu, đánh giá, phản biện đề án, viết tham luận và dự Hội nghị nghiệm thu Đề án) (03 chuyên gia mức 2 x 05 ngày làm việc) | Người x Ngày | 15 | 2.115.000 | 31.725.000 | 2.538.000 | 34.263.000 | Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ Nội vụ; Làm tròn lương ngày công |
| 2 | Chi hỗ trợ phòng nghỉ cho chuyên gia (03 người x 01 ngày) | Người x Ngày | 3 | 500.000 | 1.500.000 | 1.500.000 | khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh An Giang | |
| 3 | Chi thuê xe đưa rước chuyên gia (gồm lượt đi và lượt về) (03 người x 02 lượt) | Người x Lượt | 6 | 3.000.000 | 18.000.000 | 1.440.000 | 19.440.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
Phụ lục 7
BẢNG CHI PHÍ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Thuế GTGT (8%) | Tổng chi phí sau thuế | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| TỔNG CỘNG | 65.200.000 | 3.560.000 | 68.760.000 | |||||
| 1 | Tổ chức Hội nghị tham vấn | 8.850.000 | 180.000 | 9.030.000 | ||||
| 1.1 | Giải khát giữa giờ cho đại biểu tham dự | Người | 132 | 50.000 | 6.600.000 | 6.600.000 | khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh An Giang (khoán) | |
| 1.2 | Tài liệu phát cho đại biểu tham dự | Bộ | 15 | 150.000 | 2.250.000 | 180.000 | 2.430.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
| 2 | Tổ chức Hội nghị nghiệm thu Đề án | 8.850.000 | 180.000 | 9.030.000 | ||||
| 2.1 | Giải khát giữa giờ cho đại biểu tham dự | Người | 132 | 50.000 | 6.600.000 | 6.600.000 | khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh An Giang (khoán) | |
| 2.2 | Tài liệu phát cho đại biểu tham dự | Bộ | 15 | 150.000 | 2.250.000 | 180.000 | 2.430.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
| 3 | Tổ chức Hội nghị công bố đề án | 47.500.000 | 3.200.000 | 50.700.000 | ||||
| 3.1 | Thuê hội trường, thiết bị trình chiếu, âm thanh, ánh sáng, trang trí hoa tươi, khánh tiết, backdrop | Trọn gói | 1 | 10.000.000 | 10.000.000 | 800.000 | 10.800.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| 3.2 | Giải khát giữa giờ cho đại biểu tham dự | Người | 150 | 50.000 | 7.500.000 | 7.500.000 | khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26/9/2025 của HĐND tỉnh An Giang (khoán) | |
| 3.3 | Tài liệu phát cho đại biểu tham dự | Bộ | 150 | 200.000 | 30.000.000 | 2.400.000 | 32.400.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo: 68.760.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng./.
Phụ lục 8 BẢNG CHI PHÍ KHÁC
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: Đồng Chi phí khác: 8.100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) Bằng chữ: Tám triệu, một trăm nghìn đồng./.
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Thuế GTGT (8%) | Tổng chi phí sau thuế | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) = (1)x(2) | (4) = (3)x8% | (5) = (3)+(4) | ||||
| TỔNG CỘNG | 7.500.000 | 600.000 | 8.100.000 | |||||
| 1 | In ấn tài liệu phục vụ họp thông qua các cấp | 7.500.000 | 600.000 | 8.100.000 | ||||
| 1.1 | Tài liệu phục vụ họp thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh | Bộ | 30 | 150.000 | 4.500.000 | 360.000 | 4.860.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
| 1.2 | Tài liệu phục vụ họp thông qua Tỉnh ủy | Bộ | 20 | 150.000 | 3.000.000 | 240.000 | 3.240.000 | Tạm tính, thanh toán theo hóa đơn thực tế |
