Kế hoạch 492/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Chương trình Bảo vệ môi trường 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /KH-UBND 492 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 09 9 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 trong năm 2026 Triển khai Quyết định số 5801/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố H Ch Minh về phê duyệt Chương trình Bảo vệ môi trường Thành phố H Ch Minh giai đoạn 2026 – 2030, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch cụ thể thực hiện Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố H Ch Minh trong năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU THỰC HIỆN
1.1. Tiếp tục giữ vững và nâng chất các chỉ tiêu đã hoàn thành trong giai đoạn trước.
1.2. Bước đầu triển khai các giải pháp để thực hiện 03 nhóm mục tiêu và 19 chỉ tiêu cụ thể Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố H Ch Minh giai đoạn 2026-2030.
1.3. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao, gắn liền với việc thực hiện các Kế hoạch, Chương trình, nhiệm vụ khác của một cách khoa học, phù hợp và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị; đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ nhằm đạt các chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NĂM 2026 (Chi tiết phân công chỉ tiêu, nhiệm vụ và chương trình, đề án, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục kèm theo)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026
1. Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường và tăng cường năng lực thực thi pháp luật
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện triển khai các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường do Hội đng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành không còn phù hợp để đề xuất bãi bỏ, bổ sung, sửa đổi phù hợp với các quy định mới về môi trường; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, trình Hội đng nhân dân Thành phố kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc được giao để làm cơ sở triển khai thực hiện tốt công tác quản lý môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chnh sách theo thẩm quyền nhằm khuyến khch và thu hút các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng; giảm phát thải kh nhà knh, tận dụng chất thải công nghiệp và sinh hoạt trong kinh tế tuần hoàn và theo hướng phát triển kinh tế xanh.
- Tập trung triển khai thực hiện Dự án Đầu tư nâng cao năng lực quan trắc môi trường, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý môi trường phục vụ phát triển thành phố thông minh, trước mắt đầu tư lắp đặt thêm các trạm quan trắc tự động không kh, nước mặt, nước dưới đất và các ngun thải; nâng cấp hạ tầng cơ sở thông tin, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu môi trường để tiếp nhận, chia sẻ, công khai các dữ liệu về môi trường đến mọi tổ chức và người dân để được biết và cùng tham gia kiểm tra, giám sát; số hóa các dữ liệu, số liệu quản lý, ứng dụng tr tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, internet vạn vật trong dự báo, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp Thành phố và cấp xã, nhất là nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức theo hướng hiện đại, đủ năng lực thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong tình hình mới; hoàn thiện các quy trình, thủ tục hành chnh về bảo vệ môi trường phù hợp với hoạt động của chnh quyền điện tử, tăng cường giải quyết các thủ tục hành chnh thông qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cắt giảm tối đa giao dịch trực tiếp.
- Xây dựng lại Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý môi trường các cấp, cơ quan quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, lực lượng cảnh sát môi trường. Phối hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp với hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm môi trường của lực lượng cảnh sát môi trường để tránh chng chéo.
- Tăng cường công tác nắm tình hình; kịp thời phát hiện, kiểm tra và xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trư ờng trên địa bàn Thành phố H Ch Minh.
- Chuyển đổi phương thức quản lý từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, nâng cao tnh chủ động, tự chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
- Rà soát, khắc phục các chng chéo, bất cập, xung đột trong chức năng nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường giữa các sở, ngành và địa phương. Tăng cường liên kết giữa các vùng và địa phương trong bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó đẩy mạnh hợp tác với các địa phương nhằm xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh ở các vùng lân cận đến môi trường của Thành phố.
- Tăng cường sự giám sát của cộng đng, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức, cá nhân và các cơ quan truyền thông đối với bảo vệ môi
trường; phát triển và ứng dụng các nền tảng số, mạng xã hội, các đường dây nóng... để đẩy mạnh giám sát về môi trường.
2. Nhóm giải pháp 2: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Tiếp tục vận động nhân dân chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, tiêu dùng bền vững, sống thân thiện với môi trường; lng ghép tiêu ch môi trường trong công tác thi đua, khen thưởng; công bố công khai thông tin về môi trường để cộng đng giám sát. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chnh trị - xã hội phát huy vai trò giám sát cộng đng, tham gia phản biện xã hội đối với các chnh sách, chương trình, dự án và các hoạt động liên quan đến môi trường.
- Đưa bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi kh hậu, bảo tn thiên nhiên và đa dạng sinh học vào các chương trình giáo dục các cấp phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục trong công tác tuyên truyền, giáo dục, hình thành nhận thức, kỹ năng và hành vi bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi kh hậu, bảo tn thiên nhiên và đa dạng sinh học cho học sinh, học viên, sinh viên. Xây dựng, nhân rộng các mô hình tiên tiến, điển hình về bảo vệ môi trường trong cơ sở giáo dục; trong đó chú trọng mô hình Trường học xanh, trường học giảm rác thải nhựa, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại ngun, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, tăng cường mảng xanh, xây dựng môi trường học đường xanh - sạch - an toàn - thân thiện.
- Phát huy ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội về môi trường của các doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, hiểu biết về kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp; khuyến khch các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn, cam kết tự nguyện về môi trường. Thực hiện đánh giá, khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, triển khai Giải thưởng môi trường Thành phố H Ch Minh.
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường và phát huy thế mạnh của các công nghệ truyền thông mới, mạng xã hội, diễn đàn trực tuyến... Xây dựng, nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng đng, tăng cường vai trò của cộng đng trong việc giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường tại khu dân cư, vận động người dân thực hiện phân loại rác tại ngun, giảm rác thải nhựa, phát triển mảng xanh, cải thiện cảnh quan môi trường
- Phối hợp cơ quan Báo, Đài ở địa phương và Trung ương thực hiện các chuyên đề tuyên truyền trọng tâm về bảo vệ môi trường, phân loaị chất thải rắn sinh hoạt tại ngun, đấu nối nước thải sinh hoạt vào mạng lưới thu gom nước thải đô thị; đng thời công khai, công bố thông tin về các kết quả quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn.
3. Nhóm giải pháp 3: Tăng cường và đa dạng hóa nguồn đầu tư cho bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên tăng phân bổ ngân sách từ ngun vốn đầu tư phát triển, vốn ODA cho bảo vệ môi trường; tăng dần tỷ lệ phân bổ cho hoạt động sự nghiệp môi trường
theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu, nhất là trong lĩnh vực thu gom xử lý nước thải đô thị. Phát huy vai trò của Quỹ bảo vệ môi trường Thành phố H Ch Minh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, đầu tư cho bảo vệ môi trường; cổ phần hóa các doanh nghiệp công ch; có cơ chế, chnh sách khuyến khch và hỗ trợ các thành phần kinh tế, người dân tham gia đầu tư vào lĩnh vực thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải (gm: nước thải, rác thải công nghiệp, rác thải nông nghiệp và sinh hoạt).
4. Nhóm giải pháp 4: Nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất, đng bộ, cập nhật, chia sẻ và được kết nối liên thông giữa các cấp, các ngành; bảo đảm thông tin môi trường được cung cấp kịp thời. Từng bước chuyển đổi, số hóa cơ sở dữ liệu, thông tin về môi trường; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chnh về môi trường.
- Sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách sự nghiệp khoa học vào nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ phục vụ các chương trình môi trường, quy hoạch của Thành phố.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về môi trường, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong bảo vệ môi trường và sản xuất nông nghiệp, phát huy vai trò của khoa học và công nghệ trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đánh giá rác sinh hoạt trôi nổi do vứt rác thải và rác thực vật phát sinh trên trên các sông, kênh rạch thuộc Thành phố và các vùng lân cận có liên quan
- Phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững các ngun tài nguyên thiên và bảo tn đa dạng sinh học, tiết kiệm năng lượng, sản xuất và sử dụng năng lượng sạch, tái tạo.
5. Nhóm giải pháp 5: Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Trung ương và các tỉnh thuộc lưu vực hệ thống sông Đng Nai, Vàm Cỏ và Cửu Long trong hoạt động bảo vệ môi trường trên các lưu vực và giảm thiểu rác thải trôi nổi do vứt rác thải, rác thực vật phát sinh trên các hệ thống sông này.
- Tiếp tục tham gia các dự án do các tổ chức quốc tế, các nước tài trợ nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong các hoạt động về bảo vệ môi trường.
- Tham gia, tổ chức thực hiện hiệu quả các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong các lĩnh vực về quản lý chất thải.
- Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Côn Đảo trên địa bàn tạo sự thống nhất trong xử lý vướng mắc khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án đã được bố tr vốn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh ph thực hiện Kế hoạch được bố tr trong dự toán chi ph ngân sách thực hiện năm 2026 theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được huy động từ các ngun vốn tài trợ quốc tế và trong nước, vốn vay ODA, vốn doanh nghiệp, vốn ngân sách nhà nước và các ngun vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố tr ngun kinh ph thực hiện Kế hoạch theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở ngành, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu và các tổ chức chnh trị- xã hội tổ chức triển khai các giải pháp, chương trình/dự án được phân cô ng năm 2026; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026 và phương hướng thực hiện năm 2027 đối với Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố H Ch Minh giai đoạn 2026-2030 gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 11 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 20 tháng 12 năm 2026.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chnh trị - xã hội, Chi cục Hải quan khu vực II, Thuế Thành phố H Ch Minh phối hợp thực hiện.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các Sở ngành, địa phương chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định./.
| Nơi nhận: - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - Ủy ban MTTQVN Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Thành viên UBND Thành phố; - VPUB: Các CVP; - Các Tổ chức chnh trị - xã hội TP; - Các Sở, ban, ngành TP; - UBND các xã, phường và đặc khu; - Trung tâm Thông tin điện tử TP; - Phòng ĐT, KT, DA, TH; - Lưu: VT (ĐT-LHT) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Phụ lục I
CHỈ TIÊU GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
| STT | Nội dung tiêu chí | Năm 2026 | Cơ quan chủ trì hướng dẫn triển khai, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành chỉ tiêu | |
| 1.1. Tỷ lệ diện tch nhóm đất nông nghiệp sản xuất hữu cơ trên tổng diện tch nhóm đất nông nghiệp. | Trên 2,5% | Sở Nông nghiệp và Môi trường. | ||
| 1 | Chủ động phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn các tác động xấu lên môi trường, các sự cố môi trường | 1.2. Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, kh thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường. | 100% | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| 2.1. Tỷ lệ các ngun phát sinh kh thải lớn thuộc các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không kh cao: xi măng, nhiệt điện, luyện thép, lò hơi… được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và từng bước có lộ trình giảm phát thải. | 100% | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao |
| 2.2. Đến năm 2030, toàn bộ xe buýt, taxi dùng năng lượng sạch. | Phấn đấu đến năm 2030 đạt 100%, triển khai từ năm 2026 theo lộ trình phù hợp | Sở Xây dựng | |
| 2.3. Chất lượng môi trường không kh (chỉ số VN-AQI) năm sau tốt hơn năm trước. | Sở Nông nghiệp và Môi trường. | ||
| 2.4. Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn | Khoảng 30% | Sở Xây dựng | |
| 2.5. Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông Đng Nai có chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt mức trung bình trở lên. | Trên 85% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| 2.6. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt quy chuẩn môi trường. | 100 % | Sở Y tế | |
| 2.7. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được tái chế, xử lý bằng công nghệ mới. | trên 90% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| nhiễm, suy thoái môi trường; duy trì, cải thiện chất lượng và vệ sinh môi trường | 2.8. Chấm dứt hoạt động đốt rác và đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời không đúng quy định; phấn đấu 100% phụ phẩm trong sản xuất trng trọt trên đng ruộng (rơm, rạ…) được tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp. | Phấn đấu đạt 100% | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 2.9. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom vận chuyển và xử l theo qui định. | 100% | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Côn Đảo | ||
| 2.10. Tỷ lệ đăng ký và ký kết hợp đng thu gom giữa chủ ngun thải và đơn vị cung dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt | ở đô thị là 100% và ở nông thôn là 70% | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường đặc khu Côn Đảo | ||
| 2.11. Tỷ lệ cụm công nghiệp có chủ đầu tư có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. | Phấn đấu đến năm 2030 đạt 100 % | Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | ||
| 2.12. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. | 100 % | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao | ||
| 2.13. Tỷ lệ trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, du lịch sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế cho sản phẩm nhựa dùng 1 lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học. | Phấn đấu đạt 85 % | Sở Công Thương, Sở Du lịch | ||
| 3.1. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định. | 10,74% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | ||
| 3 | Góp phần nâng cao năng lực thch ứng với biến đổi kh hậu và | 3.2. Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu cung ứng và tiêu thụ điện trên địa bàn Thành phố đạt khoảng 15–18%; đng thời thúc đẩy cơ chế sử dụng điện năng lượng tái tạo, điện mới thông | Đạt khoảng 15% | Sở Công Thương |
| qua hệ thống điện quốc gia, hướng tới đạt 25% tỷ lệ tiêu thụ điện từ ngun năng lượng tái tạo. | |||
| 3.3 Tỷ lệ người dân thành phố (hộ gia đình; học sinh, sinh viên; cán bộ, công chức, viên chức; người lao động trong doanh nghiệp) được tiếp cận thông tin truyền thông về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi kh hậu, bảo tn thiên nhiên và đa dạng sinh học | Khu vực đô thị 100%; khu vực nông thôn: 90% | Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải kh nhà knh | 3.4. Tỷ lệ người dân thành phố (hộ gia đình; học sinh, sinh viên; cán bộ, công chức, viên chức; người lao động trong doanh nghiệp) áp dụng các hành vi bảo vệ môi trường trong cuộc sống hàng ngày | Khu vực đô thị 90%; khu vực nông thôn: 80% | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN THƯỜNG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
| Stt | Tên nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| I | Giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy các mô hình tăng trưởng bền vững (5 nhiệm vụ chính). | ||
| 1 | Thực hiện phân vùng môi trường thống nhất trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh để triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường thích hợp theo phân vùng môi trường nhằm kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường đến sự sống và phát triển bình thường của con người và sinh vật. | ||
| 1.1 | Nghiên cứu, xác định đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không kh, tiếng n, chất thải rắn, chất thải nguy hại và đa dạng sinh học trong quy hoạch tổng thể Thành phố H Ch Minh thời kỳ 2025 – 2050, tầm nhìn 100 năm; đặc biệt chú trọng xác định rõ các khu vực môi trường nhạy cảm, khu vực ô nhiễm, suy thoái hoặc có nguy cơ ô nhiễm cao cần hạn chế hoặc kiểm soát phát triển | Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong quá trình thẩm định các quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) sẽ căn cứ các nội dung về phân vùng môi trường đã được duyệt để lng ghép vào các quy hoạch đô thị nhằm cụ thể hóa các nội dung của Quy hoạch Thành phố H Chí Minh | |
| 1.2 | Định hướng các dự án thu hút đầu tư mới theo mức độ tác động đến môi trường ngay từ khi phê duyệt chủ trương đầu tư để kiểm soát trong suốt vòng đời hoạt động; đặc biệt chú trọng đối với nhóm dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao… | Sở Tài chnh | Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao; Sở Nông nghiệp và Môi |
| trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | |||
| 1.3 | Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gắn với công tác đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường. Hạn chế, không cấp mới, cấp điều chỉnh các ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm môi trường nằm ngoài khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố | Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 2 | Xây dựng lộ trình nâng cấp, cải tạo công nghệ xử lý chất thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phân vùng môi trường; xây dựng lộ trình kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của phân vùng môi trường và khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư. | ||
| 2.1 | Tập trung kiểm soát nghiêm ngặt đối với nhóm cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, có lượng xả thải lớn. Thực hiện lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | Sở Công Thương |
| 2.2 | Lập và thực hiện phương án, tổ chức tự quản và xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường ở các làng nghề. Tăng cường kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong các làng nghề. | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| 2.3 | Triển khai các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi xanh trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn Thành phố. | Sở Công Thương | các Sở, ban, ngành |
| 2.4 | Xây dựng và triển khai kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phù hợp quy hoạch. | Sở Công Thương | Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
| 3 | Quan trắc, theo dõi, chủ động phòng ngừa, ứng phó với các sự cố ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước biển, lưu vực sông. | ||
| 3.1 | Tch cực chủ động phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường biển và hải đảo, sự cố hóa chất độc, sự cố tràn dầu trên biển, trên sông; tăng cường quản lý an toàn hóa chất, phóng xạ, hạt nhân. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 3.2 | Đẩy mạnh phát triển hệ thống trạm quan trắc không kh tự động; thường xuyên cảnh báo, công khai thông tin về chất lượng môi trường không kh. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4 | Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trong các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, mặt nước, mặt biển. | ||
| 4.1 | Tăng cường xây dựng, mở rộng diện tch công viên, cây xanh, giảm thiểu ô nhiễm tiếng n trong các đô thị và khu dân cư. | Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 5 | Quản lý, bảo vệ và phục hồi rừng tự nhiên; tiếp tục dừng khai thác gỗ từ rừng tự nhiên; tăng cường năng lực phòng, chống cháy rừng, giảm số vụ và diện tích rừng bị cháy | Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban | các Sở, ban, ngành |
| nhân dân các xã, phường và đặc khu | |||
| II | Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và quản lý, cải thiện chất lượng môi trường (8 nhiệm vụ chính). | ||
| 1 | Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt. Chủ động kiểm soát, cảnh báo ô nhiễm môi trường nước mặt lưu vực sông; phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường nước các lưu vực sông. Tập trung xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tạ i lưu vực sông (nếu có). | ||
| 1.1 | Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 1.2 | Tăng cường đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp với cải tạo, phục hi các h ao, kênh mương. | Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 1.3 | Đẩy mạnh xử lý nước thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các làng nghề. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 1.4 | Thực hiện xử lý nước thải đạt yêu cầu ở tất cả khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp và bệnh viện. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Sở Công Thương; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | |
| 2 | Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước dưới đất trong hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất. | ||
| Kiểm soát tác động từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đến môi trường nước dưới đất. | |||
| 2.1 | Điều tra, đánh giá tổng thể chất lượng các ngun nước dưới đất, xác định các khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng; xây dựng và thực hiện các giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng ngun nước dưới đất. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 3 | Phòng ngừa và kiểm soát các sự cố gây ô nhiễm môi trường biển và đại dương | ||
| 3.1 | Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý hiệu quả các ngun gây ô nhiễm từ các hoạt động khai thác khoáng sản, dầu kh, vận tải và khai thác thủy sản trên biển. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đặc khu có liên quan | các Sở, ban, ngành khác |
| 3.2 | Tiếp tục thực hiện Kế hoạch thực thi các Phụ lục III, IV, V, VI của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra theo Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 của Thủ tướng Chnh phủ. | Sở Xây dựng | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 3.3 | Đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhận chìm trên biển | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành |
| 3.4 | Thực hiện thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý ngư cụ khai thác thủy sản bị mất hoặc bị vứt bỏ phát sinh trên biển; tổ chức hiệu quả các phong trào, chiến dịch thu gom, làm sạch bãi biển theo Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chnh phủ về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu có biển (xã Bình Châu, xã H Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Phước Hải, xã Long Hải, phường Tân Phước, đặc khu Côn | các Sở, ban, ngành |
| Đảo, phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, xã Long Sơn , xã Thạnh An, xã Cần Giờ, xã An Thới Đông) | |||
| 4 | Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, đặc biệt chú trọng các điểm nóng về ô nhiễm môi trường không khí. Kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm không khí trong các lĩnh vực (giao thông, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, dân sinh…). | ||
| 4.1 | Lập và triển khai thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không kh, đặc biệt chú trọng các điểm nóng về ô nhiễm môi trường không kh. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4.2 | Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống giao thông công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn (MRT), hạn chế sự gia tăng phương tiện giao thông cá nhân ở các đô thị lớn. | Sở Xây dựng | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4.3 | Kiểm soát, ngăn chặn ô nhiễm bụi từ các công trình xây dựng đô thị. | Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| 4.5 | Kiểm soát việc đốt phụ phẩm cây trng ngoài đng ruộng ở các vùng nông thôn. | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | Sở Nông nghiệp và Môi trường |
| 5 | Xây dựng lộ trình và tổ chức thực hiện việc di dời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường của phân vùng môi trường. | ||
| 5.1 | Từng bước thực hiện chuyển đổi các ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, sự cố cháy nổ, có sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu; di dời, chuyển đổi ngành nghề các cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khch phát triển. | Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Sở Tài chnh | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 5.2 | Tập trung xử lý dứt điểm, kiên quyết di dời, chấm dứt hoạt động các cơ gây ô nhiễm môi trường, không có hệ thống xử lý nước thải, kh thải hoặc có hệ thống xử lý nước thải, kh thải nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định; trong đó, vận động chuyển đổi ngành nghề, chấm dứt hoạt động các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, sử dụng nhiều diện tch, giá trị sản phẩm thấp tại địa phương. | Công an Thành phố; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 6 | Tiếp tục thực hiện kiểm soát chặt chẽ các cơ sở công nghiệp có nguồn khí thải lớn | ||
| 6.1 | Triển khai các chương trình/kế hoạch kiểm tra, giám sát tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường của các ngun phát sinh kh thải lớn thuộc các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không kh cao (xi măng, nhiệt điện, luyện thép, hóa chất, sản xuất giấy, dệt nhuộm, xử lý chất thải). | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 6.2 | Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc kh thải tự động, liên tục và kết nối dữ liệu theo quy định đối với các ngun phát sinh kh thải lớn thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục theo quy định. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 7 | Xây dựng, triển khai kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi các khu vực đất bị ô nhiễm, các điểm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu | ||
| 7.1 | Lng ghép vào chương trình, báo cáo công tác quan trắc, điều tra, đánh giá ô nhiễm môi trường đất của địa phương. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 7.2 | Báo cáo, thống kê kết quả đánh giá ô nhiễm đất theo quy định. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 8 | Nạo vét, cải tạo hệ thống kênh, sông, rạch; đầu tư xây dựng hệ thống cống thu gom và nhà máy xử lý nước thải. | Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Hạ tầng đô thị | các Sở, ban, ngành |
| III | Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nông nghiệp và chất thải nguy hại (8 nhiệm vụ chính) | ||
| 1 | Điều tra, đánh giá và xác định các khu vực phù hợp để thành lập các khu xử lý chất thải tập trung. Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng các khu xử lý chất thải tập trung. | ||
| 1.1 | Xây dựng và áp dụng các mô hình khép kn thu gom, phân loại, tái sử dụng và xử lý nước thải, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại tại Côn Đảo. | UBND đặc khu Côn Đảo | các Sở, ban, ngành |
| 2 | Đầu tư trang thiết bị thu gom, xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị, mở rộng mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn; khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi. | ||
| 2.1 | Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo phù hợp với Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 và các văn bản pháp luật liên quan. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 2.2 | Xây dựng và ban hành bộ đơn giá thống nhất cho dịch vụ công ch đô thị (thu gom chất thải rắn sinh hoạt bao gm cả chất thải cng kềnh và nguy hại trong sinh hoạt, nạo vét cống, chăm sóc cây xanh, vận hành công viên, vệ sinh thùng rác, vận hành trạm trung chuyển và các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt...) áp dụng chung cho toàn Thành phố sau sáp nhập. | Sở Nông nghiệp và Môi trường. | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 3 | Thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường | ||
| 3.1 | Ngăn chặn hiệu quả tình trạng đổ chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại trái phép. | Công an Thành phố | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 3.2 | Kiểm soát, thống kê danh sách các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần để tiêu thụ, sản xuất, phân phối trên địa bàn Thành phố; tăng cường kiểm tra và thu thuế bảo vệ môi trường theo quy định. | Chi cục Hải quan khu vực II | |
| 3.3 | Kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân sản xuất túi ni lông khó phân hủy trên địa bàn Thành phố theo quy định. | Thuế Thành phố H Ch Minh | |
| 3.4 | Ban hành quy định cụ thể không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch trên địa bàn Thành phố | Sở Công Thương, Sở Du lịch | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4 | Xây dựng, thực hiện các biện pháp ngăn chặn việc nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu, phát sinh nhiều chất thải, tiêu hao nhiều nguyên liệu, vật liệu và năng lượng. | ||
| 4.1 | Tăng cường kiểm soát kh thải đối với xe cơ giới. | Sở Xây dựng | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4.2 | Thúc đẩy sử dụng các phương tiện giao thông phi cơ giới, thân thiện với môi trường (xe đạp, xe điện, xe sử dụng nhiên liệu sạch, năng lượng tái tạo). | Sở Xây dựng | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4.3 | Giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu tại địa phương, bảo đảm các thương nhân tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành; giám sát chất lượng xăng dầu trên địa bàn quản lý; triển khai thực hiện các quy định về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống. | Sở Công Thương | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 4.4 | Bằng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát mạnh, đúng trọng điểm, đảm bảo đúng quy định pháp luật (trong đó chú trọng ngăn chặn tối đa ngay từ khi hành chưa vào đến địa phận Thành phố kết hợp với các biện pháp tăng cường kiểm tra trong, sau thông quan, điều tra, khởi tố các vụ việc trọng điểm) đối với việc nhập lậu phế thải, phế liệu và hàng hóa có đặc trưng phế liệu không đủ điều kiện về bảo vệ môi trường. | Chi cục Hải quan khu vực II | |
| 5 | Xây dựng, phát triển ngành công nghiệp tái chế, thu hồi tài nguyên và năng lượng từ chất thải; chuyển đổi và xây dựng các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp tái chế; khuyến khích đầu tư, xây dựng các cơ sở tái chế hiện đại; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề. | ||
| 5.1 | Quy hoạch phát triển đng bộ hệ thống thu gom, sơ chế và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp tái chế với công nghệ hiện đại; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chnh; Sở Công Thương; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ cao | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 5.2 | Khuyến khch các dự án đầu tư, các cơ sở tái chế có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, thực hiện thu gom và xử lý chất thải nguy hại, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt đạt quy chuẩn môi trường. | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | các Sở, ban, ngành |
| 6 | Đầu tư xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh. | ||
| 6.1 | Đẩy mạnh xử lý, cải tạo, phục hi môi trường các bãi chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa hoặc di dời. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
| 7 | Đa dạng hóa các công nghệ xử lý chất thải, khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường; tiếp tục tăng cường đồng xử lý, xử lý kết hợp với thu hồi năng lượng; hạn chế và có lộ trình tiến tới chấm dứt việc đầu tư mới các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp. | ||
| 7.1 | Triển khai nhóm giải pháp xử lý chất thải rắn theo định hướng tăng cường xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ đốt phát điện và tái chế. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành |
| 8 | Thực hiện các biện pháp kiểm soát chất thải phát sinh từ hoạt động nông nghiệp; khuyến khích phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, an toàn sinh học | Sở Nông nghiệp và Môi trường | các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu |
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 NĂM 2026
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Tên chương trình, đề án, kế hoạch | Cơ quan chủ trì | Thời gian thực hiện | Kinh phí dự kiến | Ghi chú |
| I | Phòng ngừa, kiểm soát, ngăn chặn các tác động xấu lên môi trường | (01 nội dung) | |||
| 1.1 | Bước đầu triển khai dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm 1. Nâng cấp Nhà máy xử lý nước thải Cụm công nghiệp Hòa Long 2. Nâng cấp Nhà máy xử lý nước thải Cụm công nghiệp chế biến hải sản Bình Châu | Sở Xây dựng Sở Công Thương Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị thành phố H Ch Minh | 2026-2030 | Ngun vốn ngân sách thành phố theo nội dung tại STT 90, 91 trang 76 Biểu 4.2 kèm theo Quyết định số 3418/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành phố H Ch Minh | |
| II | Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và quản lý, cải thiện chất lượng môi trường | (15 nội dung) | |||
| 2.1 | Dự án Đầu tư nâng cao năng lực quan trắc môi trường | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026-2030 | 794,10 | (đang thực hiện) |
| 2.2 | Đầu tư mở rộng hệ thống quan trắc, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý môi trường phục vụ phát triển thành phố thông minh tỉnh Bình Dương | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2024-2026 | 70,14 | (đang thực hiện) |
| 2.3 | Chương trình quan trắc chất lượng môi trường của thành phố giai đoạn 2026 – 2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | 984,64 | |
| 2.4 | Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trng thủy sản trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026-2030 | 14,55 | Ngun kinh ph theo dự toán được phê duyệt |
| 2.5 | Các dự án nạo vét, cải tạo kênh rạch | Sở Xây dựng | 2026-2030 | Ngun kinh ph theo dự toán được phê duyệt | |
| 2.6 | Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (giai đoạn 2); nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè. Nhà máy xử lý nước thải Bến Cát; nhà máy xử lý nước thải Tân Uyên; nâng công suất nhà máy xử lý nước thải Thuận An | Sở Xây dựng | 2026-2030 | Ngun kinh ph theo dự toán được phê duyệt |
| và mở rộng mạng lưới thu gom; nâng công suất nhà máy xử lý nước thải Dĩ An và mở rộng mạng lưới thu gom. Dự án Thu gom và xử lý nước thải thành phố Bà Rịa công suất 3 12.000 m /ngày.đêm (phạm vi thu gom phường Bà Rịa và phường Long Hương). Dự án xử lý nước thải thị trấn Phước Hải công suất 4.500 3 m /ngày đêm (phạm vi thu gom khu vực Phước Hải cũ, xã Đất Đỏ). Dự án Đầu tư xây dựng hệ thống cống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tại các địa phương có biển. | |||||
| 2.7 | Rà soát, bổ sung chính sách thu hút ngun lực đầu tư các dự án: nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (giai đoạn 3) và các nhà máy xử lý nước thải (Tây Sài Gòn Bình Tân, Tân Hóa Lò | Sở Xây dựng | 2026-2030 | Ngun kinh ph theo dự toán được phê duyệt |
| Gốm, Bắc Sài Gòn I, Bắc Sài Gòn II, Cầu Dừa, Tây Bắc, Nam Sài Gòn Suối Nhum). Đẩy nhanh tiến độ triển khai đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: dự án Thu gom và xử lý nước thải thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2; dự án Thu gom và xử lý nước thải khu vực Long Sơn – Gò Găng; dự án Thu gom xử lý nước thải khu đô thị Long Điền, xã Long Điền. | |||||
| 2.8 | Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt, sông, h nội thành trên địa bàn Thành phố H Ch Minh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | ||
| 2.9 | Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường (chuyên đề và tổng hợp). | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | ||
| 2.10 | Báo cáo công tác Bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm. | Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu. | 2026 | 0,25 tỷ/phường,xã, đặc khu | Ngân sách nhà nước |
| 2.11 | Đề án bảo tn và phát triển làng nghề. | UBND xã, phường có làng nghề | 2026 | ||
| 2.12 | Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không kh trên địa bàn Thành phố H Ch Minh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | Ngân sách nhà nước | |
| 2.13 | Đề án kiểm soát kh thải phương tiện giao thông | Sở Xây dựng | 2026-2030 | Ngun kinh ph theo dự toán được phê duyệt | |
| III | Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại | (04 nội dung) | |||
| 3.1 | Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình liên quan đến lĩnh vực chất thải rắn (phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại ngun, giảm thiểu chất thải nhựa…) | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | 2026 | 0,50 tỷ/phường,xã, đặc khu/năm | |
| 3.2 | Chương trình tuần thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình. | Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | 2026 | 0,10 tỷ/phường,xã, đặc khu/năm | Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành |
| 3.3 | Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng (giải tỏa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng và đầu tư mới) theo quy hoạch chung của Thành phố. | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | 2026-2030 | 4.160 (1.800 tỷ đồng cho đầu tư mới và 2.360 tỷ đồng cho đầu tư nâng | Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các |
| cấp, cải tạo, sửa chữa) | ngun vốn khác | ||||
| 3.4 | Đầu tư chuyển đổi công nghệ của các nhà máy xử lý CTR hiện hữu và đầu tư mới nhà máy xử lý CTR bằng các công nghệ tiên tiến hiện đại, hạn chế chôn lấp. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026-2030 | khoảng 26.969 | Xã hội hóa |
| IV | Truyền thông và đổi mới tư duy góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn | (05 nội dung) | |||
| 4.1 | Chương trình phối hợp liên tịch với UBMTTQ VN Thành phố. Triển khai các mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng đng dân cư; lng ghép với các phong trào, cuộc vận động như: Phong trào xây dựng công trình “Thành phố muôn sắc hoa”; hội thi xây dựng công trình sạch, xanh và thân thiện môi trường dựa vào cộng đng dân cư; xây dựng khu dân cư “Đoàn kết - Nghĩa tình - Tự quản - An toàn”; khuyến khch mỗi khu dân cư có t nhất 01 mô hình hoặc công trình bảo vệ môi trường. | UBMTTQ VN Thành phố | 2026 | 0,3 tỷ/năm | |
| Chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường. | Sở Nông nghiệp và Môi trường Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu | 2026 | 0,1 tỷ/phường,xã, đặc khu/năm + chương trình truyền thông cấp Thành phố 1,0 tỷ/năm | ||
| 4.2 | Chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường nông thôn. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | 0,5 tỷ/năm | |
| Nâng cao nhận thức, hiểu biết cho học sinh thông qua giáo dục ngoại khóa và xây dựng giải pháp lng ghép, tch hợp biến đổi kh hậu trong giáo dục các cấp học (Chương trình Trường học xanh). | Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Nông nghiệp và Môi trường | 2026 | 1,4 tỷ/năm | ||
| Xây dựng ấn phẩm truyền thông về bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực nông thôn, công nghiệp, năng lượng, du lịch. Tăng cường ứng dụng các hình thức truyền thông số đa phương tiện (mạng xã hội, video clip ngắn, clip tuyên truyền…) | Sở, ban, ngành. | ||||
| - Lĩnh vực công nghiệp, năng lượng: Thực hiện ấn phẩm (sổ tay, tờ rơi) tuyên truyền bảo vệ môi trường. | Sở Công Thương | 0,4 tỷ/năm | |||
| 4.4 | - Lĩnh vực du lịch. | Sở Du lịch | 2026 | Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các ngun vốn khác | |
| - Lĩnh vực nông thôn: In ấn tờ rơi tuyên truyền giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn; Sổ tay bảo vệ môi trường ngành nghề nông thôn. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 0,56 tỷ/năm | |||
| Điều tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu về truyền thông môi trường. | Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện | Ngun kinh ph theo dự toán được phê duyệt |
