Kế hoạch 345/KH-UBND Hà Nội 2026 kiểm tra quản lý sử dụng nhãn hiệu tập thể chứng nhận chỉ dẫn địa lý
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /KH-UBND 345 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 05 9 |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra chuyên đề về quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ và hạt nhân năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ -CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành ; thực hiện chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 5121/BKHCN-TĐC ngày 14/7/2026 về việc phối hợp triển khai thực hiện xử lý kiến nghị xử lý, phòng ngừa vi phạm, tội phạm trong hoạt động thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá sự phù hợp ; trên cơ sở yêu cầu thực tiễn công tác quản lý nhà nước và tình hình chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ , Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu ch ứng nhận, chỉ dẫn địa ký; tiêu chuẩn đo l ường chất l ượng; an toàn bức xạ và hạt nhân năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc đối tượng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà n ước trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ nói chung và về quản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ và hạt nhân nói riêng.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, tuyên truyền và phòng ngừa vi phạm pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, thực hiện đúng thẩm quyền, đối tượng, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; ưu tiên kiểm tra đối với các lĩnh vực, địa bàn, đối tượng có dấu hiệu hoặc nguy cơ xảy ra vi phạm pháp luật.
- Phân định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, trao đổi thông tin và xử lý kết quả kiểm tra.
- Không để xảy ra chồng chéo, trùng lặp trong kiểm tra; bảo đảm không gây cản trở, phiền hà, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
II. ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA Tổ chức, cá nhân có hoạt động quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác rà soát, cập nhật dữ liệu quản lý
- Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát, cập nhật danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nói chung, về quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ và hạt nhân nói riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Trên cơ sở dữ liệu đã được rà soát, cập nhật, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện phân loại đối tượng theo lĩnh vực quản lý, mức độ rủi ro, tính chất hoạt động và tình hình chấp hành pháp luật; tập trung lựa chọn các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm, có phản ánh, kiến nghị hoặc thuộc nhóm đối tượng cần tăng cường quản lý để tiến hành kiểm tra.
2. Công tác kiểm tra
2.1. Nội dung kiểm tra
- Việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý.
- Việc chấp hành quy định pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
sản phẩm hàng hóa; công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo và các nội dung có liên quan.
- Việc chấp hành quy định pháp luật về an toàn bức xạ và hạt nhân; điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ; quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ và các nội dung khác theo quy định.
- Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2.2. Phương thức thực hiện
- Hoạt động kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt: kết hợp kiểm tra hồ sơ, tài liệu với kiểm tra thực tế tại tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
- Việc kiểm tra, lập biên bản, kết luận kiểm tra, xử lý vi phạm và theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và các quy định pháp luật có liên quan.
- Căn cứ tình hình thực tế, kết quả kiểm tra hồ sơ hoặc yêu cầu quản lý nhà nước, Đoàn kiểm tra xem xét việc lấy mẫu, trưng cầu giám định, thử nghiệm hoặc thực hiện các biện pháp chuyên môn khác theo quy định của pháp luật.
2.3. Thời gian thực hiện
- Công tác kiểm tra được thực hiện trong năm 2026; căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý và khả năng phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị , Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thời gian kiểm tra cụ thể.
- Việc tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra được tiến hành sau khi kết thúc đợt kiểm tra hoặc theo yêu cầu đột xuất; trường hợp phát sinh vụ việc phức tạp, nghiêm trọng, vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
3. Công tác thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tu yên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra trong việc chấp hành quy định pháp luật về khoa học và công nghệ nói chung và quản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ và hạt nhân nói riêng. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật và phòng ngừa các hành vi vi phạm.
- Công tác thông tin, tuyên truyền được thực hiện phù hợp với nội dung, yêu cầu của từng chuyên đề kiểm tra; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận của các tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện. Đồng thời, kịp thời cung cấp thông tin chính xác về mục đích, yêu cầu và kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, tránh tình trạng thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân được kiểm tra.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được cân đối từ nguồn ngân sách giao Sở Khoa học và Công nghệ năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và các văn bản triển khai có liên quan theo thẩm quyền ; bảo đảm thành phần, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của thành viên Đoàn kiểm tra phù hợp với từng lĩnh vực, nội dung và đối tượng kiểm tra; hướng dẫn Đoàn kiểm tra thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định .
- Có trách nhiệm chủ trì, thông tin đầy đủ, kịp thời về nội dung kế hoạch và chương trình kiểm tra chi tiết đến các đối tượng kiểm tra tại Phụ lục I, Phụ lục II đính kèm Kế hoạch này.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Đoàn kiểm tra; kịp thời xem xét, giải quyết hoặc chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra v iệc thực hiện kết luận, kiến nghị và yêu cầu khắc phục sau kiểm tra; tổng hợp các trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra theo từng lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng; xác định các vi phạm phổ biến, nguy cơ vi phạm, những bất cập, khó khăn trong tổ chức thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; báo cáo UBND Thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định, quy trình quản lý; tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các biện pháp phòng ngừa vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. UBND xã Tây Phương và UBND xã An Khánh
- Báo cáo hoạt động tổ chức quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của địa phương đã được bảo hộ, đồng thời nêu những thuận lợi, khó khăn và các đề nghị, kiến nghị; Cử cán bộ tham gia Thành viên đoàn kiểm tra; Thông báo đến chủ sở hữu nhãn hiệu về nội dung, hình thức,
thời gian kiểm tra; bảo đảm điều kiện cần thiết về địa điểm, liên hệ và phối hợp làm việc theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Đoàn kiểm tra rà soát, cung cấp, cập nhật thông tin, danh sách các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thuộc đối tượng kiểm tra .
- Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận sau kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; kịp thời thông tin cho Sở Khoa học và Công nghệ và Đoàn kiểm tra về trường hợp không chấp hành hoặc chậm khắc phục.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy địn h pháp luật về sở hữu trí tuệ; góp phần phòng ngừa vi phạm và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ phối hợp khác theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ và Đoàn kiểm tra phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Đối tượng kiểm tra (tại Phụ lục I, II đính kèm Kế hoạch này) Thực hiện quyền và nghĩa vụ tại Điều 9 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành Trên đây là Kế hoạch kiểm tra chuyên đề về quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ và hạt nhân năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả./.
| KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
| Trương Việt Dũng |
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBND TP Trương Việt Dũng;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- UBND các xã: Tây Phương, An Khánh;
- VPUBTP: CVP, PCVP B.V.Thắng, phòng ĐMPT, TH;
Phụ lục I
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU TẬP THỂ, NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN, CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND Thành phố)
| TT | Đối tượng kiểm tra | Địa chỉ | Lĩnh vực kiểm tra | Thời gian thực hiện | GHI CHÚ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1. | Nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý trên địa bàn xã Tây Phương | Xã Tây Phương, thành phố Hà Nội | Việc quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận | Quý III-IV | |
| 2. | Nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý trên địa bàn xã An Khánh | Xã An Khánh, thành phố Hà Nội | Việc quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý | Quý III-IV |
Phụ lục II
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VỀ TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND Thành phố)
| TT | Đối tượng kiểm tra | Địa chỉ | Lĩnh vực kiểm tra | Thời gian thực hiện | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (7) |
| I | Kiểm tra chuyên đề về hoạt động kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp | ||||
| 1 | Viện Khoa học Vật liệu | Số 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô | |||
| 2 | Công ty Cổ phần - Trung tâm Phân tích và Môi trường | Số 30, ngõ 112, phố Mễ Trì Thượng, phường Từ Liêm | |||
| 3 | Công ty TNHH Kỹ thuật kiểm định hàng tiêu dùng | Lô 11, khu công nghiệp Quang Minh, xã Mê Linh | |||
| 4 | Công ty TNHH Bay Area Compliance Laboratories Corp. Việt Nam | Lô A2 CN1, cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, phường Tây Tựu | |||
| 5 | Công ty Cổ phần Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Gia | Số nhà 9, tổ dân phố số 2, phường Từ Liêm | |||
| 6 | Công ty TNHH Công nghệ và Phân tích Môi trường ViElab | Số 15, ngõ 68 đường Phú Vinh, xã An Khánh | |||
| 7 | Viện Khoa học công nghệ an toàn thực phẩm | Số 240, đường Mỹ Đình, phường Từ Liêm | |||
| 8 | Công ty TNHH KOTITI Việt Nam – Chi nhánh E&E | Chi nhánh đăng ký hoạt động thử nghiệm: Tầng 5, tòa nhà AIRIMEX, 414 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề | |||
| 9 | Công ty Cổ phần Phân tích Chất lượng Môi trường An Phát | Số nhà 35BT2, khu đô thị Trung Văn, Phường Đại Mỗ | |||
| 10 | Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia | Số 65 Phạm Thận Duật, phường Phú Diễn | Tiêu chuẩn đo lường chất lượng | Quý III-IV | |
| 11 | Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định | Tầng 4, tòa nhà 130 Nguyễn Đức Cảnh, | |||
| TT | Đối tượng kiểm tra | Địa chỉ | Ghi chú | ||
| (1) | (2) | (3) | (7) | ||
| VinaCert | phường Tương Mai | ||||
| 12 | Công ty cổ phần Công nghệ cao Thái Minh | Lô CN5, khu công nghiệp Thạch Thất- Quốc Oai, xã Tây Phương | |||
| 13 | Trung tâm Kiểm nghiệm kiểm chứng và Dịch vụ chất lượng | Km 0, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, xã Bát Tràng | |||
| 14 | Công ty Cổ phần Khoa học VNTECK | Ô đất số 51, lô đất TT_A2, đường số 23, KĐT thành phố Giao lưu, đường Phạm Văn Đồng, phường Đông Ngạc | |||
| 15 | Công ty Cổ phần Đảm bảo Chất lượng AOV | Phòng 406, tòa nhà 130, Nguyễn Đức Cảnh, phường Tương Mai | |||
| 16 | Trung tâm Khoa học Công nghệ Y sinh và Môi trường | 54A, ngõ 603 Lạc Long Quân, Phường Tây Hồ | |||
| 17 | Công ty Cổ phần Môi trường Đại Nam | Biệt thự số 18 BT4-2, khu nhà ở Trung Văn, phường Đại Mỗ | |||
| 18 | Viện Khoa học Kinh tế hợp tác | Tòa nhà Nedcen, khu liên cơ quan, ngõ 149 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa | |||
| 19 | Khoa môi trường - Trung tâm y tế - Môi trường lao động Công thương | Số 99 Văn Cao, phường Ngọc Hà | |||
| 20 | Công ty TNHH Môi trường Setech | A23NO06B Lô HH06 khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng | |||
| 21 | Trung tâm Phân tích và Chuyển giao Công nghệ Môi trường | đường Sa Đôi, phường Đại Mỗ | đo lường chất lượng | ||
| 22 | Công ty Cổ phần Techlab Global | Km 11, Quốc lộ 21, xã Yên Xuân | |||
| 23 | Viện Khoa học Kỹ thuật An toàn - Sức khỏe và Môi trường | Liền kề SC16, khu chức năng đô thị FLC Đại Mỗ, phường Đại Mỗ | |||
| 24 | Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, | Số 7, ngõ 107 Nguyễn Chí Thanh, phường | Quý III-IV | ||
| TT | Đối tượng kiểm tra | Địa chỉ | Ghi chú | ||
| (1) | (2) | (3) | (7) | ||
| thực phẩm Hà Nội | Láng | ||||
| 25 | Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương | Số 48 phố Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam | |||
| 26 | Trung tâm Chẩn đoán và Xét nghiệm thú y Trung ương I | Thôn Tân Trung Chùa, xã Nội Bài | |||
| 27 | Công ty TNHH Khoa học Công nghệ GLOBALQC | Tầng 5, Tòa B1 Roman Plaza, đường Tố Hữu, Phường Đại Mỗ | |||
| II | Kiểm tra chuyên đề lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân | ||||
| 28 | Bệnh viện Thể thao Việt Nam | Phố Đỗ Xuân Hợp, phường Từ Liêm | |||
| 29 | Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Sun Medical Việt Nam | Tầng 1, toà nhà Times Tower, số 35 Lê Văn Lương, phường Thanh Xuân | |||
| 30 | Công ty Cổ phần Bệnh viện Hữu nghị Quốc tế Hà Nội | Tầng 44, tòa C5, khu đô thị D’capitale, 224 Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa | |||
| 31 | Công ty Cổ phần Phát triển Y khoa Hà Nội | Biệt thự GV4-01, khu đô thị Vinhomes Green Villas, đường Đại Lộ Thăng Long, phường Tây Mỗ | |||
| 32 | Bệnh viện Đa khoa Thanh Trì | Số 1 đường Tứ Hiệp, xã Thanh Trì | |||
| 33 | C ô n g t y T N H H T h ư ơ n g m ạ i v à D ị c h v ụ Y t ế D R G R O U P | Số 26 Đoàn Thị Điểm, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | |||
| 34 | T r u n g t â m G i á m đ ị n h Y k h o a H à N ộ i | Số 86 Thợ Nhuộm, phường Cửa Nam | |||
| 35 | Bệnh viện Y học Cổ truyền Hà Đông | Số 23 & 99 Nguyễn Viết Xuân, phường Kiến Hưng | An toàn bức xạ và hạt nhân | Quý III-IV | |
| 36 | Viện Y học Phòng không- Không quân | Số 225 Trường Chinh, phường Phương Liệt | |||
| 37 | Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm | Khu đô thị mới Trâu Quỳ, xã Gia Lâm | |||
| TT | Đối tượng kiểm tra | Địa chỉ | Ghi chú | ||
| (1) | (2) | (3) | (7) | ||
| 38 | Bệnh viện Tim Hà Nội | Số 92 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam | |||
| 39 | Bệnh viện Đa khoa Hà Đông | Số 2 Bế Văn Đàn, phường Hà Đông | |||
| 40 | Công ty TNHH Dịch vụ Y tế Picasso | Tầng 4, số 16 Châu Long, phường Ba Đình | |||
| 41 | Chi nhánh Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Jio Health - Jio Health Smart Clinic Hà Nội | Tầng B1, tòa nhà Capital Place, 29 Liễu Giai, phường Ngọc Hà | |||
| 42 | Công ty Cổ phần Y dược Vietlife | Tầng 4, tòa nhà 97-99 Láng Hạ, phường Đống Đa | |||
| 43 | Công ty Cổ phần Y khoa HANO | Số 31BT2 Bán Đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt | |||
| 44 | Bệnh viện Than - Khoáng sản | Số 1 Phan Đình Giót, phường Tương Mai | |||
| 45 | Bệnh viện Đa khoa Phúc Thọ | Thôn Phúc Hòa, xã Phúc Thọ | |||
| 46 | Bệnh viện Đa khoa Mỹ Đức | Số 89 đường Hà Xá, thôn Thọ Sơn, xã Mỹ Đức | |||
| 47 | Bệnh viện Đa khoa Mê Linh | Thôn 1, xã Mê Linh | |||
