Kế hoạch 460/KH-UBND Huế 2026 triển khai phong trào Hành trình Số Cố Đô
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 460/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Huế, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Triển khai phong trào “Hành trình Số Cố Đô” trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Kế hoạch số 70-KH/TU, ngày 24/6/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm thực hiện tốt Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn thành phố; Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 25/4/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Huế triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và Kế hoạch số 209/KH-UBND ngày 08/5/2025 của UBND thành phố Huế về triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai phong trào “Hành trình Số Cố Đô” trên địa bàn thành phố Huế, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phong trào “Hành trình Số Cố Đô” là hoạt động trọng tâm nhằm cụ thể hóa Phong trào “Bình dân học vụ số”, phát huy vai trò của hệ thống Điểm hỗ trợ xã hội số trong việc hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, dịch vụ số thiết yếu; nâng cao năng lực số cộng đồng và thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn thành phố.
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, thanh niên và người dân; thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về sự cần thiết học tập, nâng cao và đánh giá kiến thức, kỹ năng số.
- Phát huy vai trò của đoàn viên thanh niên, Tổ công nghệ số cộng đồng, doanh nghiệp viễn thông, bưu chính, công nghệ trong hỗ trợ người dân chuyển đổi số. Tiếp tục lan tỏa kết quả đạt được từ phong trào “Bình dân học vụ số”, đưa kỹ năng số trở thành kỹ năng thiết yếu của mỗi người dân.
2. Yêu cầu
- Triển khai thống nhất trên toàn thành phố với hệ thống Điểm hỗ trợ xã hội số là đầu mối tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm thiết thực, hiệu quả, hướng đến người dân, lấy người dân làm trung tâm phục vụ.
- Phát huy vai trò của người đứng đầu, lãnh đạo, quản lý trong việc gương mẫu, nghiêm túc học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng số, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng.
- Có chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể và đánh giá kết quả thường xuyên trong quá trình triển khai.
III. NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC TRIỂN KHAI PHONG TRÀO
1. Tên gọi và khẩu hiệu của phong trào
a) Tên gọi: Phong trào “Hành trình Số Cố Đô”.
b) Khẩu hiệu: Mỗi người dân thành thạo kỹ năng số - Mỗi gia đình sử dụng dịch vụ số - Mỗi xã, phường xây dựng cộng đồng số.
2. Phương thức triển khai
- Triển khai thống nhất trên phạm vi toàn thành phố; sử dụng hệ thống Điểm hỗ trợ xã hội số hiện có làm đầu mối tổ chức các hoạt động của phong trào, không thành lập tổ chức mới.
- UBND các xã, phường trực tiếp quản lý, vận hành Điểm hỗ trợ xã hội số; chủ động bố trí lực lượng hỗ trợ người dân phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Thành đoàn Huế huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên tham gia thường xuyên tại các Điểm hỗ trợ xã hội số; phối hợp tổ chức các đợt ra quân cao điểm và các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng số.
- Tổ công nghệ số cộng đồng tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân tại địa bàn dân cư.
3. Nội dung triển khai
a) Duy trì hoạt động Điểm hỗ trợ xã hội số Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị, đường truyền internet, nhân sự và lịch hoạt động; kịp thời bổ sung để bảo đảm hoạt động ổn định, thống nhất trên toàn địa bàn.
b) Hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ số thiết yếu
- Hỗ trợ đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID, Sổ sức khỏe điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, bảo hiểm xã hội điện tử và các nền tảng số phục vụ đời sống.
- Hỗ trợ đăng ký, cấp và kích hoạt chữ ký số, chữ ký điện tử cá nhân cho người dân.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản; hướng dẫn người dân học tập trên nền tảng "Bình dân học vụ số".
- Tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, nhận diện và phòng, chống lừa đảo trên môi trường mạng.
c) Truyền thông về phong trào Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Phong trào và lợi ích của các dịch vụ số; giới thiệu, nhân rộng mô hình hiệu quả, gương điển hình; phổ biến kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng.
d) Hướng dẫn khai thác, sử dụng, tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân truy cập, khai thác Nền tảng “Bình dân học vụ số” tại địa chỉ https://www.binhdanhocvuso.gov.vn (nền tảng quốc gia về đào tạo và học tập trực tuyến) để học tập, tự bồi dưỡng kỹ năng số và tham gia các khóa học phù hợp.
(Nội dung cụ thể theo Phụ lục kèm theo)
IV. Chỉ tiêu thực hiện Phấn đấu đến hết năm 2026, đạt được các chỉ tiêu sau:
- 100% xã, phường duy trì hoạt động Điểm hỗ trợ xã hội số và tổ chức hoạt động hưởng ứng Phong trào.
- 100% Điểm hỗ trợ xã hội số hoạt động tối thiểu 02 buổi/tuần.
- 80% Hộ gia đình trên địa bàn từng phường, xã được phổ cập kỹ năng số.
- Tối thiểu 30% dân số trưởng thành trên địa bàn từng phường, xã có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai Phong trào trên toàn thành phố; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu UBND thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng theo quy định.
- Phối hợp với các doanh nghiệp công nghệ số, viễn thông, bưu chính huy động nguồn lực hỗ trợ triển khai Phong trào.
2. Thành đoàn Huế
- Chủ trì huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên tham gia triển khai phong trào tại cơ sở; duy trì các đội hình hỗ trợ chuyển đổi số tại các Điểm hỗ trợ xã hội số.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức các hoạt động ra quân, tuyên truyền, hướng dẫn người dân tiếp cận, sử dụng các dịch vụ số thiết yếu.
3. Sở Văn hóa và Thể thao Chủ trì xây dựng và triển khai công tác truyền thông về Phong trào; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở, phối hợp các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường tuyên truyền, lan tỏa mô hình hay, cách làm hiệu quả và gương điển hình.
4. Sở Tài chính Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện phong trào; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
5. Công an thành phố Phối hợp hướng dẫn người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID và các tiện ích số trên VNeID; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng.
6. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số, bưu chính Phối hợp hỗ trợ hạ tầng, nền tảng, giải pháp số; cử nhân sự tham gia hướng dẫn, hỗ trợ người dân tại các Điểm hỗ trợ xã hội số khi có yêu cầu.
7. UBND các phường, xã Chủ trì tổ chức triển khai Phong trào trên địa bàn; xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tổ chức quản lý, vận hành, phát huy hiệu quả các Điểm hỗ trợ xã hội số; bố trí địa điểm, nhân lực, trang thiết bị và duy trì hoạt động theo yêu cầu. Huy động các lực lượng tại cơ sở (Tổ công nghệ số cộng đồng, đoàn viên thanh niên, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp viễn thông, bưu chính...) tham gia hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số. Tổ chức hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, VNeID, Sổ sức khỏe điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chữ ký số/chữ ký điện tử cá nhân, nền tảng “Bình dân học vụ số” và các dịch vụ số thiết yếu khác. Phối hợp triển khai các hoạt động ra quân, truyền thông, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. Trên đây là Kế hoạch triển khai phong trào “Hành trình Số Cố Đô” trên địa bàn thành phố Huế, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, các phường, xã liên quan triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: - TT.Thành ủy; TT.HĐND thành phố; - UBMTTQVN thành phố; - CT và các Phó CT UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; - UBND các phường, xã; - VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP; - Lưu: VT, CN, TTr. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Hữu Thùy Giang |
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI PHONG TRÀO “HÀNH TRÌNH SỐ CỐ ĐÔ” (Kèm theo Kế hoạch số 460/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
| TT | Nội dung nhiệm vụ | Cách thức thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời gian hoàn thành | Kết quả cần đạt |
| 1 | Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào | Hoàn thiện hồ sơ, tham mưu UBND thành phố ban hành Kế hoạch chính thức | Sở KH&CN | Văn phòng UBND thành phố, các đơn vị liên quan | Trước 10/8/2026 | Hồ sơ trình ban hành |
| 2 | Rà soát các Điểm hỗ trợ xã hội số đáp ứng yêu cầu để triển khai thống nhất phong trào "Hành trình Số Cố Đô" | Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị, kết nối internet, nhân sự, lịch hoạt động; bổ sung, kiện toàn các điều kiện cần thiết bảo đảm Điểm hỗ trợ xã hội số hoạt động ổn định, thống nhất trên địa bàn. | UBND các phường, xã | Sở Khoa học và Công nghệ, Thành đoàn Huế, doanh nghiệp viễn thông, Tổ công nghệ số cộng đồng | Trước ngày 12/8/2026 | 100% Điểm hỗ trợ xã hội số đáp ứng yêu cầu triển khai Phong trào và sẵn sàng hoạt động trước thời điểm phát động |
| 3 | Tổ chức Lễ tổng kết và phát động phong trào | Tổ chức Hội nghị trực tiếp kết hợp trực tuyến đến 40 xã, phường | Sở KH&CN | Văn phòng UBND thành phố, Thành đoàn Huế, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan | Tháng 8/2026 | Tổ chức thành công Lễ phát động |
| 4 | Tổ chức ra quân đồng loạt hưởng ứng Phong trào | Ra quân tại các xã, phường ngay sau Lễ phát động | UBND các phường, xã | Thành đoàn Huế | Thường xuyên | 100% xã, phường tổ chức ra quân |
| 5 | Duy trì hoạt động Điểm hỗ trợ xã hội số | Bố trí lịch trực, nhân sự hỗ trợ người dân tại Điểm hỗ trợ xã hội số | UBND các phường, xã | Thành đoàn Huế, Tổ công nghệ số cộng đồng | Thường xuyên | 100% xã, phường duy trì hoạt động tối thiểu 02 buổi/tuần. |
| 6 | Hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu. | Hướng dẫn người dân đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tạo và sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID; cài đặt, sử dụng Sổ sức khỏe điện tử; thanh toán không dùng tiền mặt và các nền tảng, chữ ký số và dịch vụ số thiết yếu khác. | UBND các phường, xã. | Công an thành phố; Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Thành Đoàn Huế; Tổ công nghệ số cộng đồng; doanh nghiệp viễn thông, bưu chính và các đơn vị liên quan | Thường xuyên | Người dân được hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu; góp phần hoàn thành các chỉ tiêu đặt ra: - 80% Hộ gia đình trên địa bàn từng phường, xã được phổ cập kỹ năng số. - Tối thiểu 30% dân số trưởng thành trên địa bàn từng xã, phường có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân. |
| 7 | Hỗ trợ học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” | Hướng dẫn tạo tài khoản, tham gia khóa học và hoàn thành nội dung học tập | Sở KH&CN | Thành đoàn Huế, UBND xã, phường | Thường xuyên | Số lượng người dân tham gia học tập |
| 8 | Nâng cao năng lực và bảo đảm an toàn số cho người dân | Hướng dẫn người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID và các tiện ích số trên VNeID; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng | Công an thành phố | Sở KH&CN, UBND xã, phường | Hằng tháng | Số lượng người dân được hướng dẫn, tuyên truyền |
| 9 | Truyền thông về Phong trào | Thực hiện tin, bài, phóng sự, video, infographic, chuyên mục truyền thông | Sở Văn hóa và Thể thao | Sở KH&CN, Thành đoàn Huế | Thường xuyên | Tối thiểu 30 sản phẩm truyền thông |
| 10 | Kiểm tra, giám sát việc triển khai | Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tại các địa phương | Sở KH&CN | Các sở, ngành liên quan | Hằng tháng | Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc |
| 11 | Tổng hợp kết quả giai đoạn cao điểm | Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện sau đợt ra quân | Sở KH&CN | Thành đoàn Huế, UBND xã, phường | Trước 05/10/2026 | Báo cáo kết quả giai đoạn 1 |
| 12 | Tổng kết Phong trào năm 2026 | Tổng hợp kết quả triển khai trên địa bàn thành phố | Sở KH&CN | Các sở, ngành, địa phương | Tháng 12/2026 | Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện |
