Kế hoạch 354/KH-UBND Thanh Hóa triển khai hướng nghiệp và phân luồng giáo dục đến 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 354 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 21 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HO ẠCH
Triển khai hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 06/3/2025 c ủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế ho ạch thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo d ục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo d ục phổ thông đến năm 2030; Thông tư s ố 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy đ ịnh về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục; trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 5209/TTr- SGDĐT ngày 17/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉ nh ban hành Kế ho ạch triển khai hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Kế ho ạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các quy định của Thông tư s ố 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo d ục trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành đ ộng của các cấp, các ngành, các cơ s ở giáo dục, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội đối với công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh.
- Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông; giúp học sinh hiểu biết về bản thân, về ngành, nghề, thị trường lao động và các lộ trì nh học tập sau trung học cơ sở, trung học phổ thông; từng bước hình thành năng lực lựa chọn nghề nghiệp, xây dựng kế ho ạch học tập và định hướng phát triển bản thân phù hợp với năng lực, sở thích, nguyện vọng và điều kiện cá nhân.
- Thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông theo hướng thực chất, linh hoạt, phù hợp với năng lực, sở thích, điều kiện của học sinh và nhu cầu nhân lực của địa phương; góp phần phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có kỹ năng nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Thanh Hóa.
- Tăng cường s ự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ s ở giáo dục nghề nghiệp, cơ s ở giáo dục đại học, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong tổ chức hoạt động hướng nghiệp và phân luồng; bảo đảm học sinh được tiếp cận thông tin đầy đủ, khách quan, có cơ s ở để lựa chọn lộ trình học tập, nghề nghiệp phù hợp.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát quy đ ịnh của Thông tư s ố 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với Chương trì nh giáo dục phổ thông, điều kiện thực tiễn của tỉnh
1 Thanh Hóa, từng địa phương và từng cơ sở giáo dục
- Bảo đảm học sinh được tiếp cận đầy đủ, công b ằng với thông tin hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và các lộ trình học tập sau trung học ; t ô n tr ọ ng năng lực, sở thích, nguyện vọng, điều kiện cá nhân và quyền lựa chọn hướng học tập, nghề nghiệp của người học; không áp đặt, không hình thức trong công tác phân luồng.
- Ho ạt động hướng nghiệp và phân luồng phải được tổ chức thường xuyên, liên tục, có hệ thống; kết hợp giữa giáo d ục trong nhà trường với trải nghiệm thực tiễn, giữa tư vấn trực tiếp với tư vấn trực tuyến, giữa định hướng cá nhân với nhu c ầu nhân lực của địa phương và xã hội.
- Phát huy vai trò chủ động của các cơ s ở giáo dục phổ thông trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế ho ạch hướng nghiệp, phân luồng; đồng thời tăng cường trách nhiệm phối hợp của các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan.
- Bảo đảm các điều kiện cần thiết về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu, học liệu, dữ liệu và nguồn lực để triển khai hiệu quả công tác hướng nghiệp và phân luồng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi s ố trong quản lý, tư vấn và tổ chức hoạt động hướng nghiệp, phân luồng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy đ ịnh của Thông tư số 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; tạo chuyển biến thực chất trong việc giúp học s inh nhận thức đúng về bản thân, hiểu biết về ngành, nghề, thị trường lao động, các lộ trì nh học tập sau trung học cơ sở, trung học phổ thông, từ đó lựa chọn hướng học tập, nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích, nguyện vọng, điều kiện cá nhân và nhu c ầu xã hội.
- Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông; tăng cường tư vấn, hỗ trợ học sinh lựa chọn lộ trình học tập, đào tạo nghề nghiệp hoặc tham gia lao đ ộng phù hợp; góp phần phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có kỹ năng nghề, đáp ứng yêu c ầu phát triển kinh tế - xã hội c ủa tỉnh Thanh Hóa trong giai đo ạn mới.
- Tăng cường kết nối giữa cơ s ở giáo dục phổ thông với cơ s ở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo d ục đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề và các nguồn lực xã hội; từng bước hình thành hệ thống hỗ trợ hướng nghiệp, phân luồng học sinh thường xuyên, liên tục, thiết thực, 1
Điều 1, Thông tư s ố 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026.
hiệu quả, phù hợp với đặc điểm từng vùng, địa phương và xu hướng phát triển nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 100% cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng và tổ chức thực hiện kế ho ạch a) hướng nghiệp, phân luồng hằng năm trong kế ho ạch giáo dục của nhà trường; xây dựng Khung nội dung hướng nghiệp phù hợp với đặc điểm học sinh, điều kiện thực tế, trì nh Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện và định kỳ rà soát, cập nhật theo quy định. 100% học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông được tham gia ho ạt b) động hướng nghiệp phù hợp với cấp học, độ tuổi và đặc điểm tâm sinh lý; được hỗ trợ nhận thức về bản thân, tiếp cận thông tin về ngành, nghề, thị trường lao động và các lộ trình học tập phù hợp. 100% học sinh lớp 9 và lớp 12 được tư vấn, định hướng lựa chọn lộ trình c) học tập, đào tạo nghề nghiệp hoặc tham gia lao đ ộng theo quy định c ủa pháp luật, phù hợp với năng lực, sở thích, nguyện vọng, điều kiện cá nhân và nhu c ầu nhân lực; cha mẹ học sinh được cung c ấp thông tin, phối hợp tư vấn, đồng hành cùng học sinh trong quá trình lựa chọn. Các cơ s ở giáo dục thực hiện theo dõi, tổng hợp kết quả lựa chọn lộ trình c ủa học sinh sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ s ở, trung học phổ thông theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. 100% cán b ộ quản lý, giáo viên, nhân viên, viên chức tư vấn học sinh và d) nhân sự khác được phân công thực hiện nhiệm vụ hướng nghiệp, phân lu ồng được tiếp cận tài liệu, bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực tổ chức hoạt động hướng nghiệp, tư vấn và phân luồng. 100% cơ sở giáo dục phổ thông bố trí phòng hoặc không gian tư vấn đ) hướng nghiệp phù hợp với điều kiện của đơn vị; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu, học liệu, dữ liệu và các phương tiện hỗ trợ phục vụ ho ạt động hướng nghiệp, phân luồng. 100% cơ sở giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông phối hợp với e) gia đì nh, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện hướng nghiệp, phân luồng; hằng năm tổ chức ít nhất 01 hoạt động tư vấn, tham quan, trải nghiệm nghề nghiệp, ngày hội tư vấn hướng nghiệp - tuyển sinh hoặc hì nh thức phù hợp; ưu tiên học sinh lớp 9, lớp 12 và học sinh có nhu c ầu được tư vấn chuyên sâu. Phấn đấu 100% cơ s ở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên g) địa bàn tỉnh tham gia hoặc phối hợp với các cơ sở giáo dục phổ thông cung cấp thông tin về ngành, nghề đào tạo, phương thức tuyển sinh, lộ trì nh học tập, điều kiện học tập, cơ hội việc làm, khả năng liên thông và các thông tin c ần thiết khác; phối hợp tổ chức tư vấn, trải nghiệm và các ho ạt động hỗ trợ hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh.
h) Phấn đấu 100% học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được tiếp cận dịch vụ hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệp; 100% trường có cấp trung
học cơ sở, trung học phổ thông tổ chức giáo dục hướng nghiệp phù hợp, gắn vớ i điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu nhân lực của địa phương; tỷ lệ học sinh chuyển từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông và các trì nh độ khác đạt 95%; tiếp tục đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông, tăng tỷ lệ học sinh tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, góp phần thực hiện các mục tiêu về giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 525/QĐ -TTg ngày 06/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 14/5/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hướng nghiệp và phân luồng
a) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật c ủa Nhà nước và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng nghiệp, phân luồng; nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội.
b) Cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, xu hướng nghề nghiệp, lộ trì nh học tập sau trung học cơ sở và trung học phổ thông; tăng cường nhận thức đúng về giáo dục nghề nghiệp, học nghề, học liên thông, lập nghiệp và khởi nghiệp, góp phần giảm định kiến đối với học nghề.
c) Đa dạng hóa hình thức truyền thông bằng hội nghị, hội thảo, ngày hội tư vấn, hoạt động trải nghiệm, nền tảng số, mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, phân luồng; ưu tiên khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu s ố và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp
a) Tổ chức giáo dục hướng nghiệp theo hướng thiết thực, phù hợp với từng cấp học, độ tuổi, đặc điểm học sinh và điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm học sinh được cung cấp thông tin về ngành, nghề, yêu cầu năng lực, phẩm chất nghề nghiệp, điều kiện đào tạo, cơ hội việc làm và xu hướng thị trường lao động.
b) Tăng cường hỗ trợ học sinh tự nhận thức bản thân thông qua khảo sát, tư vấn, trắc nghiệm, trao đ ổi, trải nghiệm; giúp học sinh nhận diện năng lực, s ở thích, giá trị nghề nghiệp, điều kiện cá nhân và xây d ựng kế hoạch học tập, phát triển nghề nghiệp phù hợp.
c) Lồng ghép nội dung hướng nghiệp trong các môn học, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học và các hoạt động giáo dục phù hợp với Chương trình giáo d ục phổ thông; khuyến khích gắn hoạt động hướng nghiệp với STEM, STEAM, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp phù hợp với c ấp học và điều kiện thực tế.
d) Đổi mới hình thức tư vấn hướng nghiệp theo hướng kết hợp trực tiếp và trực tuyến, tư vấn cá nhân và tư vấn nhóm; tăng cường trải nghiệm thực tế tại cơ s ở
giáo d ục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề , cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch và các mô hì nh nghề nghiệp phù hợp.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi s ố và các công cụ trí tuệ nhân tạo phù hợp trong hoạt động hướng nghiệp; hướng dẫn học sinh khai thác, đánh giá và s ử dụng an toàn, hiệu quả thông tin, dữ liệu về ngành, nghề, cơ sở đào tạo và thị trường lao động.
3. Tổ chức phân luồng học sinh
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho học sinh và cha mẹ học sinh về các lộ trì nh học tập, đào tạo và việc làm; trong đó, đ ối với học sinh sau trung học cơ s ở, thông tin về học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao đ ộng theo quy định; đối với học sinh sau trung học phổ thông, thông tin về giáo dục đại học, giáo d ục nghề nghiệp, các chương trình đào tạo phù hợp hoặc tham gia thị trường lao đ ộng.
b) Các cơ s ở giáo dục phổ thông chủ động phối hợp với trung tâm giáo d ục thường xuyên, trung tâm giáo d ục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ s ở giáo dục đại học và doanh nghiệp tổ chức tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh và phân luồng cho học sinh, nhất là học sinh lớp 9, lớp 12; cung c ấp thông tin về ngành, nghề đào tạo, cơ hội việc làm, khả năng học liên thông và lộ trì nh phát triển nghề nghiệp, bảo đảm khách quan, phù hợp với năng lực, sở thí ch, nguyện vọng, điều kiện cá nhân và nhu c ầu nhân lực của địa phương; không áp đ ặt, không hình thức trong phân luồng.
c) Các cơ s ở giáo dục nghề nghiệp chủ trì , phối hợp với cơ sở giáo d ục p hổ thông, theo chức năng, nhiệm vụ, thực hiện liên thông giữa các chương trình giáo d ục và đào tạo; xây dựng lộ trì nh học tập mở, linh hoạt, công nhận kết quả học tập, mô-đun, tín chỉ theo quy đ ịnh, tạo điều kiện cho người học chuyển đổi giữa các luồng và trình độ đào tạo.
d) Khuyến khí ch các mô hình vừa học văn hóa, vừa học nghề; mô hình liên thông giữa giáo dục phổ thông, giáo d ục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo d ục đại học theo quy đ ịnh; tạo điều kiện để học sinh được chuyển đổi giữa các luồng giáo d ục, đào tạo và học tập suốt đời.
4. Phát triển đội ngũ thực hiện hướng nghiệp, phân luồng
a) Phân công cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, viên chức tư vấn học sinh phụ trách hoặc tham gia công tác hướng nghiệp, phân luồng trong các cơ s ở giáo d ục phổ thông; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và điều kiện thực hiện.
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng về kỹ năng tư vấn, tâm lý lứa tuổi, thông tin ngành, nghề, thị trường lao động, phương pháp khảo sát năng lực, s ở thích, nguyện vọng của học sinh và ứng dụng công nghệ số; đồng thời huy động giảng viên, chuyên gia, doanh nhân, nghệ nhân, nhà khoa học, người lao động có kỹ năng nghề, đại diện doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và cha mẹ học sinh tham gia hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm nghề nghiệp và tư vấn phân luồng.
5. Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu, học liệu
a) Bố trí phòng ho ặc không gian tư vấn hướng nghiệp trong cơ s ở giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện thực tế; ưu tiên lồng ghép, s ử dụng chung với phòng tư vấn học đường, thư viện, phòng truyền thống, phòng học bộ môn, phòng STEM hoặc các phòng chức năng hiện có, không làm phát sinh thêm phòng chức năng mới ngoài quy định.
b) Rà s oát, khai thác, s ử dụng hiệu quả thiết bị, học liệu và phương tiện hỗ trợ ho ạt động hướng nghiệp, phân luồng như: tranh ảnh, video, mô hì nh, học cụ trải nghiệm nghề nghiệp, thiết bị mô phỏng, máy tính kết nối internet, phần mềm và các phương tiện hỗ trợ khác.
c) Sử dụng hiệu quả tài liệu, học liệu hướng nghiệp và phân luồng do Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp; khuyến khích xây dựng, bổ sung học liệu địa phương về ngành, nghề, thị trường lao động, nhu cầu nhân lực, làng nghề, mô hì nh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp và logistics c ủa tỉnh Thanh Hóa. Việc biên soạn, thẩm định và s ử dụng tài liệu, học liệu bổ sung thực hiện theo quy đ ịnh của Thông tư số 16/2026/TT- BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi s ố trong hướng nghiệp và phân luồng
a) Từng bước xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, chuyên mục, nền tảng và học liệu số về hướng nghiệp, phân luồng; cung c ấp thông tin về nghề nghiệp, ngành, nghề đào tạo, tuyển sinh, việc làm và các lộ trình học tập sau trung học.
b) Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và tổ chức hoạt động hướng nghiệp, phân luồng; khai thác các công c ụ số để khảo sát năng lực, sở thích, nguyện vọng, tư vấn trực tuyến và theo dõi quá trình lựa chọn môn học, chuyên đề học tập, ngành, nghề và kết quả phân luồng của học sinh sau trung học cơ s ở, trung học phổ thông.
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu và thông tin hướng nghiệp, tuyển s inh, đào tạo, thị trường lao đ ộng giữa ngành Giáo dục với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm và các cơ quan, đơn vị liên quan; bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người học theo quy định.
7. Tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực thực hiện hướng nghiệp, phân luồng
a) Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên, xác đ ịnh rõ đầu mối và trách nhiệm giữa cơ s ở giáo dục phổ thông với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo d ục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ s ở sản xuất, kinh doanh, làng nghề và các tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng.
b) Phát huy vai trò c ủa Ủy ban nhân dân các xã, phường trong rà soát, kết nối và huy động nguồn lực tại địa phương; xây d ựng, cập nhật danh sách doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ s ở sản xuất, kinh doanh, làng nghề, nghệ nhân, chuyên gia và các mô hình nghề nghiệp phù hợp để hỗ trợ nhà trường tổ chức hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm nghề nghiệp cho học sinh.
c) Huy đ ộng doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ s ở sản xuất, kinh doanh, làng nghề, tổ chức nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học, nghệ nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia cung c ấp thông tin về ngành, nghề, nhu cầu nhân lực, vị trí việc làm và yêu cầu kỹ năng; phối hợp tổ chức tư vấn, tham quan, trải nghiệm và thực hành nghề nghiệp cho học sinh.
d) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, cơ s ở giáo dục, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan trong huy đ ộng nguồn lực xã hội hỗ trợ ho ạt động hướng nghiệp, phân luồng; khuyến khích chia sẻ cơ s ở vật chất, thiết bị, tài liệu, học liệu, chuyên gia và đ ịa điểm tổ chức hoạt động hướng nghiệp, tư vấn, trải nghiệm nghề nghiệp; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định và an toàn cho học sinh.
đ) Tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục, gia đình, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện hướng nghiệp, phân luồng; phát huy vai trò chủ trì của cơ sở giáo dục phổ thông trong cung cấp thông tin, tư vấn, tổ chức trải nghiệm nghề nghiệp và huy động nguồn lực hỗ trợ học sinh. Việc phối hợp được cụ thể hóa trong kế ho ạch hằng năm, xác định rõ trách nhiệm, nội dung, hình thức và kết quả cần đạt; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với năng lực, s ở thích, nguyện vọng và quyền lựa chọn hướng học tập, nghề nghiệp của học sinh.
8. Tăng cường kiểm tra, đánh giá và nhân rộng mô hình hiệu quả
a) Tăng cường kiểm tra việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế ho ạch hướng nghiệp, phân luồng tại các cơ sở giáo dục phổ thông; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, chấn chỉnh biểu hiện hình thức, bảo đ ảm hoạt động được thực hiện thiết thực, hiệu quả.
b) Các cơ s ở giáo dục phổ thông hằng năm tổ chức tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế ho ạch giáo dục, nội dung và phương thức tổ chức hoạt động hướng nghiệp, tư vấn, phân lu ồng cho học sinh.
c) Phát hiện, lựa chọn, phổ biến và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả; biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng c ác t ập thể, cá nhân có thành tích trong công tác hướng nghiệp, phân luồng theo quy đ ịnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện giáo d ục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong các cơ sở giáo dục được huy động từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn thu hợp pháp c ủa các cơ sở giáo dục.
c) Các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
d) Các nguồn khác theo quy đ ịnh.
2. Việc quản lý, sử dụng và công khai các nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai Kế ho ạch; hướng dẫn thống nhất việc xây dựng Khung nội dung hướng nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh. Phê duyệt Khung nội dung hướng nghiệp đối với các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư s ố 16/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 c ủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ s ở giáo dục phổ thông phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan tổ chức hoạt động hướng nghiệp, phân luồng.
c) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ thực hiện hướng nghiệp, phân luồng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế ho ạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉ nh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định; tham mưu biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có đóng góp tích c ực trong công tác hướng nghiệp và phân luồng.
2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo d ục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế ho ạch theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách hằng năm; hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Các s ở, ngành cấp tỉnh có liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hoạt động hướng nghiệp, phân luồng; tuyên truyền, vận động người học và gia đình tham gia các luồng giáo dục phù hợp; phối hợp huy động nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ s ở giáo dục, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về hướng nghiệp, phân luồng; vận động gia đình tạo điều kiện để học sinh tham gia các luồng giáo d ục phù hợp sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở.
b) Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể cấp xã bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh khi tham gia ho ạt động trải nghiệm, thực hành hướng nghiệp tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề và các đ ịa điểm trên địa bàn.
c) Rà soát, c ập nhật thông tin về cơ sở s ản xuất, kinh doanh, làng nghề truyền thống, nghệ nhân và các nguồn lực xã hội tại địa phương để kết nối với nhà trường tổ chức hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm nghề nghiệp cho học sinh.
d) Theo dõi, thống kê tình hình thanh thiếu niên trên địa bàn sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông; đề xuất giải pháp hỗ trợ tiếp tục học tập, đào tạo nghề và giải quyết việc làm trong phạm vi thẩm quyền.
5. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh
a) Phối hợp với cơ s ở giáo dục phổ thông cung c ấp thông tin về ngành, nghề, tuyển sinh, lộ trình học tập và cơ hội việc làm; tham gia tư vấn và tổ chức ho ạt động hướng nghiệp.
b) Tạo điều kiện để học sinh phổ thông tham quan, trải nghiệm, thực hành, thực tập; phối hợp với doanh nghiệp tổ chức hoạt động thực hành nghề nghiệp; bảo đảm an toàn lao đ ộng, vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn khác cho học sinh.
c) Thực hiện đào tạo và liên thông theo quy đ ịnh; hỗ trợ học sinh lựa chọn ngành, nghề và lộ trình học tập phù hợp.
d) Phối hợp tổ chức hội thảo, ngày hội hướng nghiệp - tuyển sinh; cung cấp học liệu và dữ liệu trực tuyến phục vụ hướng nghiệp, phân luồng.
6. Doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp
a) Doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, vị trí việc làm, yêu cầu kỹ năng và xu hướng nghề nghiệp; hỗ trợ tổ chức hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế, thực tập và tạo cơ hội việc làm phù hợp cho học sinh.
b) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ tham gia tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức về hướng nghiệp, phân luồng; phối hợp với các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hoạt động tư vấn, trải nghiệm nghề nghiệp; hỗ trợ kỹ năng, kết nối các chương trình, nguồn lực và cơ hội học tập phù hợp cho học sinh.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao tại Kế ho ạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ s ở giáo dục tổ chức theo dõi, tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; thu thập, cập nhật, tổng hợp thông tin, số liệu theo hướng dẫn và biểu mẫu thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/10 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Trên đây là Kế ho ạch triển khai hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các cơ quan, đơn vị và UBND
các xã, phường; các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng |
