Kế hoạch 1439/KH-UBND Đồng Tháp triển khai Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP 1439 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026 23 9 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 – 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp ưu tiên của tại Quyết định số 1408/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phát huy tối đa nội lực và thế mạnh tổng hợp cả về thủy sản nước ngọt và hải sản mặn, lợ; thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng chế biến sâu, giá trị gia tăng cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và cơ sở đổi mới quy trình công nghệ chế biến sâu, tự động hóa dây chuyền sản xuất thông minh, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng; xây dựng thương hiệu Thủy sản Đồng Tháp xanh gắn với truy xuất nguồn gốc minh bạch.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, xuyên suốt giữa các sở, ban, ngành tỉnh với Ủy ban nhân dân các xã, phường; phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Bám sát các mục tiêu của Đề án, đồng thời kế thừa và phát huy các kết quả đạt được trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy “sản xuất thủy sản” sang “kinh tế thủy sản” đa giá trị, thích ứng an toàn với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
- Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của Đề án phải được cụ thể hóa và lồng ghép chặt chẽ vào chương trình công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của từng ngành, từng địa phương. Định kỳ theo dõi, đánh giá để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
- Phát triển ngành chế biến thủy sản tỉnh Đồng Tháp theo hướng hiện đại, tuần hoàn, an toàn sinh học, đáp ứng bảo vệ môi trường; thực sự trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn tạo bước bứt phá tăng trưởng cho toàn ngành nông nghiệp và kinh tế khu vực nông thôn.
- Đẩy mạnh dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng các dòng chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn; gắn kết chặt chẽ quy trình sản xuất với ứng dụng khoa học kỹ thuật đo lường chính xác, chuyển đổi số thực chất và chuyển đổi xanh toàn diện, ứng dụng mô hình công nghiệp xanh và kinh tế tuần hoàn; nâng cao năng lực hội nhập, khẳng định vị thế ngoại thương và uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt bình quân 6,87%/năm; tổng giá trị sản xuất toàn ngành đạt 37.360 tỷ đồng; tổng sản lượng
1 thủy sản đạt 1.409 nghìn tấn.
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản chế biến đạt trên 6%/năm, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản chế biến đạt 10%/năm đóng góp vào
2 mục tiêu 14,8 tỷ USD xuất khẩu chung của tỉnh.
- Trên 70% số doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh đạt trình độ
3 và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến trở lên.
- Duy trì 100% cơ sở nuôi trồng, kinh doanh lĩnh vực thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc ký cam kết tuân thủ quy định pháp 4 luật.
- Duy trì 100% sản phẩm OCOP thủy sản đạt từ 03 sao trở lên quảng bá giới
5
thiệu và kinh doanh trên nền tảng số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát quy hoạch vùng nuôi, kiểm soát và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến ổn định, chất lượng
- Rà soát, tích hợp quy hoạch ngành thủy sản của tỉnh bảo đảm đồng bộ từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng, khai thác đến chế biến, tiêu thụ thủy sản; tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án lĩnh vực thủy sản đã được phê duyệt.
- Tổ chức cơ cấu không gian nuôi theo đặc thù 4 tiểu vùng tài nguyên nước. Vùng I sông Tiền và Vùng II Đồng Tháp Mười ưu tiên sản xuất lúa - thủy sản kết 1
Kế hoạch số 2978/KH-SNN&MT ngày 11/3/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về Phát triển ngành nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026-2030. 2 Chỉ tiêu cụ thể về tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 – 2030 tại Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 16/3/2026 của UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “hai con số” trong giai đoạn 2026 – 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045. 3 Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về công nghiệp chế biến tại Kế hoạch số 552/KH-UBND ngày 19/11/2025 của UBND tỉnh về bảo về thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đối với các ngành kinh tế mũi nhọn. 4 Kế hoạch số 816/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 5
Kế hoạch số 898/KH-UBND ngày 16/6/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
hợp (2 lúa - 1 cá, 2 lúa - 1 tôm) tận dụng mùa nước lũ tràn đồng nhằm tạo sinh kế bền vững. Vùng IV ven biển phía Đông phát triển nuôi tôm công nghệ cao, đồng thời bảo tồn và nâng cao giá trị vùng nuôi nghêu, hàu theo hướng sinh thái, bền vững.
- Quản lý chặt chẽ chất lượng con giống; tập trung thực hiện triển khai Dự án Liên kết sản xuất cá tra giống chất lượng cao tỉnh Đồng Tháp tại phường Mỹ Trà và các xã Bình Hàng Trung, Mỹ An Hưng, Tân Hồng, Tân Nhuận Đông.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ 4.0, mô hình nuôi tuần hoàn, ít thay nước, an toàn sinh học đối với cá tra, tôm nước lợ, cá lồng bè, nghêu; nhân rộng các mô hình quản lý vùng nuôi.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công nghệ GIS và viễn thám để số hóa, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu vùng nuôi, tàu cá, cảng cá toàn tỉnh. Đồng thời, bảo đảm các cơ sở nuôi cá tra, tôm lợ và thủy sản lồng bè được cấp mã số nhận diện nhằm phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và giám sát nghiêm ngặt dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến sâu
- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh chủ động đầu tư, đổi mới trang thiết bị và ứng dụng các công nghệ hiện đại như cấp đông siêu tốc (IQF), hệ thống đá sệt, màng sinh học bảo quản và kho lạnh thông minh vào sản xuất. Triển khai đồng bộ giải pháp cơ giới hóa, tự động hóa các khâu trong dây chuyền nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao công suất hoạt động và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tập trung rà soát, cơ cấu lại danh mục sản phẩm ngành thủy sản, định hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ hoạt động sơ chế, phi lê đông lạnh thô sang công nghệ chế biến sâu, tinh chế và phát triển các mặt hàng ăn liền có giá trị gia tăng cao. Huy động các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm từ nguồn nguyên liệu chủ lực của địa phương gồm cá tra, tôm, hải sản và nhuyễn thể, đáp ứng linh hoạt các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội địa.
- Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với các nhà khoa học trong việc ứng dụng công nghệ sinh học để tái chế, tận thu tối đa giá trị từ đầu, vỏ tôm, da, xương cá; tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao như collagen, gelatin, chitin, chitosan, thức ăn chăn nuôi nhằm nâng cao chuỗi giá trị và bảo vệ môi trường.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần và công nghiệp phụ trợ phục vụ ngành chế biến thủy sản
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá, thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản; ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện kết cấu
hạ tầng đáp ứng tiêu chí cảng cá theo quy hoạch để thu hút tàu cá trong và ngoài tỉnh tập kết, tiêu thụ thủy sản khai thác, đảm bảo năng lực tiếp nhận, giao thương được thuận tiện gắn với an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, kiểm soát truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác, phòng chống khai thác bất hợp pháp (IUU). Trong đó, tập trung triển khai một số nội dung:
+ Huy động các nguồn lực của Trung ương, địa phương và các thành phần kinh tế đầu tư hạ tầng vùng sản xuất giống cá tra 3 cấp, vùng nuôi cá tra, vùng nuôi cá lồng bè và vùng nuôi tôm nước lợ, vùng nuôi nghêu, hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
+ Tiếp tục triển khai Đề án hình thành Trung tâm đầu mối nông sản và thủy sản nước ngọt vùng Đồng Tháp Mười gắn với vùng nguyên liệu cá tra, lúa gạo; đồng thời nghiên cứu, bổ sung mô hình liên kết vùng nguyên liệu tôm, nghêu, hải sản khai thác khu vực ven biển Gò Công vào tổng thể chuỗi giá trị ngành hàng thủy sản của tỉnh.
+ Tập trung nguồn lực đầu tư nâng cấp, nạo vét luồng lạch bảo đảm an toàn giao thông đường thủy đối với Cảng cá và duy tu, khai thác hiệu quả Cảng cá Mỹ Tho trong thời gian chuyển tiếp; đồng thời triển khai đầu tư xây dựng Cảng cá theo quy hoạch của tỉnh, nâng cao năng lực dịch vụ hậu cần nghề cá, đáp ứng yêu cầu kiểm soát sản lượng, truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và nâng tổng năng lực bốc dỡ thủy sản qua hệ thống cảng cá đạt trên 90.000 tấn/năm.
- Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, cụm chế biến thủy sản tập trung gắn với vùng nguyên liệu trọng điểm. Thực hiện kêu gọi đầu tư trung tâm logistics đa phương thức gắn với các khu công nghiệp để lưu trữ, bảo quản lạnh xuất khẩu.
4. Nâng cao năng lực hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm 4.1 Đối với Cơ sở, Doanh nghiệp chế biến thủy sản
- Hỗ trợ, thúc đẩy các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thủy sản đầu tư máy móc, thiết bị, cải tiến dây chuyền sản xuất thông qua các chương trình, chính sách khuyến công; khuyến khích áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì, cải tiến và mở rộng việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt như HACCP, ISO, BRC, IFS, ASC, BAP đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới.
- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm nội bộ của doanh nghiệp, tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ dư lượng hóa chất, kháng sinh và xây dựng hệ thống số hóa truy xuất nguồn gốc sản phẩm nghiêm ngặt xuyên suốt toàn chuỗi cung ứng.
4.2. Đối với hộ chế biến thủy sản quy mô nhỏ
- Tích cực tuyên truyền, vận động các hộ chế biến thủy sản quy mô nhỏ lẻ tham gia hoặc thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm tăng cường năng lực liên kết sản xuất.
- Hướng dẫn các hộ gia đình, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, tổ hợp tác, hợp tác xã đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư hệ thống cấp đông và kho bảo quản nhằm nâng cao năng suất, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyệt đối không sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trong toàn bộ chuỗi sản xuất.
- Tập huấn nghiệp vụ, thực hiện rà soát và tiến hành ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
5. Thúc đẩy thương mại điện tử và phát triển thị trường tiêu thụ
- Tổ chức tập huấn kỹ năng tiếp thị số, hỗ trợ doanh nghiệp livestream bán hàng đa kênh, đưa sản phẩm thủy sản chế biến sâu lên nền tảng kinh tế số, sàn thương mại điện tử lớn; Hỗ trợ chủ thể mở gian hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử lớn; nâng cao kỹ năng ứng dụng số hằng năm, tiếp thị số đa kênh nhằm góp phần tăng doanh số thương mại điện tử.
- Thúc đẩy xây dựng các mô hình chuỗi sản phẩm thủy sản truyền thống, sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cao; tổ chức kết nối cung cầu, đưa sản phẩm thủy sản chế biến sâu vào hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch trên toàn quốc.
- Tổ chức đoàn doanh nghiệp khảo sát, tiếp xúc nhà nhập khẩu ở nước ngoài, các đoàn doanh nghiệp nước ngoài đến giao dịch kết nối cung cầu hàng xuất khẩu. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành để chủ động cập nhật rào cản kỹ thuật (SPS, TBT), lộ trình cắt giảm thuế quan của các thị trường lớn (Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản) để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển dịch mạnh từ tiểu ngạch sang xuất khẩu chính ngạch bền vững.
- Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn hóa bao bì, đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận cho các dòng sản phẩm thủy sản của tỉnh góp phần quảng bá thương hiệu tại các thị trường lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc) và các thị trường tiềm năng khác.
- Phát triển các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã, hội quán, đồng quản lý, liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với người nuôi trồng, khai thác thủy sản; khuyến khích hộ chế biến quy mô nhỏ liên kết theo mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác.
6. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến thủy sản áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm thiểu chất thải và xử lý hiệu quả các nguồn thải từ hoạt động sản xuất, bảo quản, chế biến thủy sản.
- Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh tại vùng nuôi tập trung; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản trên cơ sở quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên, nguồn lợi, môi trường.
- Đẩy mạnh thu gom, xử lý chất thải, bùn thải, nước thải, rác thải nhựa trong nuôi trồng và chế biến thủy sản theo hướng kinh tế tuần hoàn; nhân rộng các mô hình xử lý chất thải tiên tiến, thân thiện môi trường.
7. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách thu hút đầu tư, phát triển chế biến thủy sản
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực Công Thương nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai và tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách về liên kết sản xuất, hỗ trợ tín dụng, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngành hàng chế biến thủy sản.
- Rà soát, hoàn thiện và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, truy xuất nguồn gốc.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo điều kiện phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, hình thành các cụm công nghiệp liên kết ngành chế biến thủy sản. Khuyến khích các hộ chế biến thủy sản quy mô nhỏ liên kết theo mô hình doanh nghiệp cổ phần, hợp tác xã, tổ hợp tác bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
8. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành chế biến thủy sản
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công nhất là đào tạo, tập huấn kỹ thuật, công nghệ nhằm hình thành đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ năng lực hỗ trợ, tư vấn phát triển công nghiệp chế biến thủy sản ở địa phương.
- Tăng cường tổ chức đào tạo cho đội ngũ quản lý sản xuất, công nhân kỹ thuật trình độ cao để đáp ứng yêu cầu vận hành các dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến; thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức về kỹ thuật sản xuất, chế biến, bảo quản thủy sản, an toàn thực phẩm, phát triển thị trường cho đội ngũ quản lý và công nhân lao động trực tiếp tại cơ sở. (Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, được lồng ghép trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ban, ngành và địa phương, hoặc các chương trình, đề án, dự án có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp từ xã hội hóa, dòng vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các gói tín dụng ưu đãi. Hằng năm, các đơn vị chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh việc triển khai thực hiện.
- Chủ trì rà soát, hoàn thiện quy hoạch các vùng nuôi thủy sản tập trung, đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với điều kiện môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai, đôn đốc và giám sát thực hiện các giải pháp hỗ trợ hộ chế biến thủy sản quy mô nhỏ liên kết theo mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý chất lượng giống thủy sản, thực hiện nghiêm kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc và giám sát dư lượng hóa chất, kháng sinh từ khâu nuôi trồng để đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng cho chế biến.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm tại các vùng nuôi và cơ sở thu mua, sơ chế cung cấp nguyên liệu cho cơ sở chế biến, nhà máy chế biến. Chủ trì triển khai các chương trình tăng cường bảo vệ môi trường nông thôn, tuyên truyền giảm thiểu rác thải nhựa trong hoạt động thủy sản. Bên cạnh đó, triển khai thực hiện các mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực thủy sản để đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng các mô hình tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đồng thời, phối hợp với các đơn vị thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ ngành chế biến thủy sản.
- Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát, phòng, chống dịch bệnh tại các vùng nuôi tập trung; chủ động triển khai các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn và các yếu tố bất lợi khác nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, bảo đảm nguồn nguyên liệu thủy sản ổn định phục vụ chế biến.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì tham mưu, triển khai thực hiện các chính sách khuyến công theo quy định; ưu tiên hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thủy sản đầu tư máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực chế biến sâu và sử dụng hiệu quả phụ phẩm.
- Chủ trì kết nối, xúc tiến mời gọi các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trung tâm logistics đa phương thức và hệ thống tổng kho lạnh ngoại quan theo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ đối với ngành hàng thủy sản và sản phẩm chế biến từ thủy sản; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về tiêu thụ, thương mại và xuất khẩu vào Đề án xuất khẩu các sản phẩm chủ lực tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 theo Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, phân tích, dự báo thị trường; thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về nhu cầu tiêu dùng, chính sách thương mại, rào cản kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, chế biến, kinh doanh phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối cung cầu; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu với các vùng nguyên liệu tập trung; ưu tiên đưa các sản phẩm thủy sản chế biến và sản phẩm có giá trị gia tăng cao vào hệ thống phân phối hiện đại, trung tâm thương mại, siêu thị, sàn thương mại điện tử và các kênh tiêu thụ trong nước; đồng thời mở rộng thị phần tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại và các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp khác để đổi mới công nghệ, thiết bị, đầu tư dây chuyền sơ chế, bảo quản và chế biến sâu; nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường trong nước và xuất khẩu.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng và phát triển thương hiệu cộng đồng (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý) cho các sản phẩm thủy sản chủ lực, đặc thù của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc đăng ký xác lập quyền sở hữu sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật và giải pháp công nghệ.
Đồng thời, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa trong chuỗi giá trị thủy sản.
- Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận, tổ chức thẩm định các nhiệm vụ, dự án hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo trong sản xuất và chế biến nông, thủy sản trên địa bàn tỉnh; trong đó ưu tiên các nhiệm vụ có khả năng áp dụng thực tiễn, tạo sản phẩm, quy trình hoặc công nghệ có khả năng nhân rộng, nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị hỗ trợ kinh phí hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ và chứng nhận vùng nuôi đạt tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP,…).
- Ưu tiên bố trí, lồng ghép và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ có tính khả thi, có địa chỉ ứng dụng và sản phẩm đầu ra cụ thể; tập trung vào công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch, tự động hóa và số hóa quy trình sản xuất, chế biến, tận dụng và nâng cao giá trị phụ phẩm cá tra, phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng.
- Chủ trì phối hợp triển khai nội dung về nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, vận hành Hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, Danh mục công nghệ ưu tiên phát triển, Đề án đổi mới kỹ thuật đo lường hỗ trợ doanh nghiệp, Kế hoạch phát triển mạng lưới các Trung tâm đổi mới sáng tạo, và Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc thẩm quyền của tỉnh theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Triển khai chính sách cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo nhiệm vụ được giao; tham mưu, đề xuất hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc dự án theo thẩm quyền.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, quản trị sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, hợp tác xã và các đối tượng có liên quan.
- Chủ trì phối hợp rà soát nhu cầu kinh phí của các đơn vị hằng năm, tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thường xuyên theo đúng phân cấp để thực hiện đạt tiến độ các mục tiêu đã đề ra.
5. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư xây dựng, nâng cấp đồng bộ các dự án giao thông trọng điểm, liên kết vùng nhằm tối ưu hóa chi phí logistics từ vùng nguyên liệu đến xuất khẩu. Chú trọng phát triển logictics xanh, nâng cấp hạ tầng liên vận quốc tế và phối hợp quy hoạch đồng bộ các cụm công nghiệp chế biến thủy sản gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ vận tải logistics, trung chuyển hàng hóa gắn với hệ thống cảng, khu công nghiệp và trung tâm logistics của tỉnh phục vụ cho việc phát triển ngành chế biến thủy sản.
6. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 13
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Khuyến khích đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính để các doanh nghiệp chế biến, các hợp tác xã liên kết dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay đầu tư kho lạnh và đổi mới công nghệ hiện đại.
- Định hướng và phối hợp điều tiết dòng vốn tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các động lực tăng trưởng kinh tế gắn với lợi thế, tiềm năng của địa phương; ưu tiên tín dụng đối với các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp chủ lực; tín dụng phục vụ doanh nghiệp, xây dựng nông thôn mới và thực hiện Chương trình OCOP. Khuyến khích các tổ chức tín dụng xem xét cho vay đối với các dự án đổi mới công nghệ và phát triển hạ tầng giao thông, logistics, năng lượng tái tạo.
7. Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Vận động, kết nối các hội viên doanh nghiệp chủ động ký kết hợp đồng kinh tế dài hạn với hợp tác xã và người nông dân; thiết lập chuỗi cung ứng nguyên liệu thủy sản ổn định, gắn kết chặt chẽ với kế hoạch vận hành của các nhà máy chế biến sâu nhằm kiểm soát chất lượng từ gốc và chia sẻ rủi ro thị trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người sản xuất, doanh nghiệp áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, tái sử dụng phế phụ phẩm thủy sản sau chế biến để tạo giá trị gia tăng và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hộ nuôi, chế biến thủy sản quy mô nhỏ lẻ liên kết, thành lập mới hoặc tham gia vào các tổ hợp tác, hợp tác xã; Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu nhằm nâng cao
năng lực quản trị, tính chủ động trong điều hành và kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại cho ban quản trị các hợp tác xã, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của các doanh nghiệp chế biến sâu.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; định kỳ kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị hỗ trợ các tổ chức đầu tư vào mô hình liên kết chuỗi giá trị thủy sản từ sản xuất đến chế biến và bảo quản, nhằm đẩy mạnh công nghiệp chế biến tại địa phương. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường quy hoạch vùng sản xuất tập trung, tạo điều kiện thuận lợi về quỹ đất và hạ tầng để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến thủy sản công nghệ cao.
- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước tại địa phương về mã số vùng nuôi theo đúng phân cấp và giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên các đối tượng thủy sản chủ lực. Trực tiếp theo dõi và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương, đảm bảo 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất sạch, mặt nước chuyên canh dành cho nuôi trồng, cụm công nghiệp chế biến và khu kinh tế ven biển phù hợp tình hình thực tế tại từng địa phương. Khuyến khích xây dựng mô hình nuôi trồng, thu hoạch an toàn bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm; đồng thời, thống nhất cơ cấu liên kết dọc - ngang bền vững giữa các vùng sản xuất với doanh nghiệp chế biến nhằm bảo đảm đầu ra lâu dài ổn định cho ngành thủy sản.
- Phối hợp rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu, cơ sở nuôi thủy sản; tuyên truyền, hướng dẫn người nuôi thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường.
9. Chế độ báo cáo và xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm Định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện hàng năm, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, xây dựng và ban hành Kế hoạch thực hiện hằng năm nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện các mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Yêu cầu các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm của đơn vị, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời thông tin về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời./.
| Nơi nhận: - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; - Hội Nông dân tỉnh; - Liên minh Hợp tác xã tỉnh; - VPUB: CVP, các PCVP; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, PKT (Tú.NN). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Phước Thiện |
Phụ lục 1:
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| 1439 | 23 | 9 | |||||
| TT | Mục tiêu cụ thể | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | ||||
| 1 | Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt bình quân 6,87%/năm; tổng giá trị sản xuất toàn ngành đạt 37.360 tỷ đồng; tổng sản lượng thủy sản đạt 1.409 nghìn tấn. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Tài chính; - UBND xã, phường; - Các sở, ngành khác có liên quan. | ||||
| 2 | Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản chế biến đạt trên 6%/năm, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản chế biến đạt 10%/năm đóng góp vào mục tiêu 14,8 tỷ USD xuất khẩu chung của tỉnh. | Sở Công Thương | - Sở Tài chính; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - UBND xã, phường; - Các sở, ngành khác có liên quan. | ||||
| 3 | Trên 70% số doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến trở lên. | Sở Khoa học và Công nghệ | - Sở Công Thương; - Sở Tài chính; - UBND xã, phường; - Các sở, ngành khác có liên quan. | ||||
| 4 | Duy trì 100% cơ sở nuôi trồng, kinh doanh lĩnh vực thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc ký cam kết tuân thủ quy định pháp luật. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Công Thương; - UBND xã, phường. - Các sở, ngành khác có liên quan. | ||||
| 5 | Duy trì 100% sản phẩm OCOP thủy sản đạt từ 03 sao trở lên quảng bá giới thiệu và kinh doanh trên nền tảng số. | Sở Công Thương | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - UBND xã, phường; - Các sở, ngành khác có liên quan. | ||||
Phụ lục 2:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| 1439 | 23 | 9 | ||||||
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | ||||
| I | Rà soát quy hoạch vùng nuôi, kiểm soát và phát triển nguồn nguyên liệu chế biến ổn định, chất lượng | |||||||
| 1 | Rà soát quy hoạch vùng nuôi tập trung gắn với quản lý chất lượng giống, thực hiện nghiêm kiểm dịch, cấp mã số nhận diện và giám sát chặt chẽ dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm trong toàn chuỗi sản xuất. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp chế biến. | - Năm 2026: Thực hiện rà soát vùng nuôi trồng thủy sản. - Năm 2027: Hoàn thiện danh mục vùng quy hoạch. | ||||
| 2 | Huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng vùng sản xuất giống cá tra 3 cấp, vùng nuôi cá tra, cá lồng bè, vùng nuôi tôm nước lợ, vùng nuôi nghêu; triển khai Dự án Liên kết sản xuất cá tra giống chất lượng cao tỉnh Đồng Tháp. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan | Giai đoạn 2026 – 2030 (theo tiến độ thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11/05/2026 của HĐND tỉnh Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) | ||||
| 3 | Triển khai mở rộng mô hình chuyên canh chọn tạo sản xuất giống cá tra nước ngọt tốc độ cao và tôm, nghêu sinh thái đạt đạt tiêu chuẩn quốc tế (ASC, BAP, GlobalGAP, …). | Sở Nông nghiệp và Môi trường | UBND các xã, phường; Các sở, ngành và các đơn vị liên quan; | Hằng năm | ||||
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| 4 | Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ 4.0, mô hình nuôi tuần hoàn (RAS), Biofloc, ít thay nước, an toàn sinh học đối với cá tra, tôm nước lợ, cá lồng bè, nghêu; nhân rộng các mô hình quản lý vùng nuôi. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan | Hằng năm |
| 5 | Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, công nghệ GIS và viễn thám để số hóa, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu vùng nuôi, tàu cá, cảng cá toàn tỉnh. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan | Hằng năm |
| II | Ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến sâu | |||
| 6 | Triển khai cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp chế biến thủy sản ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ; ưu tiên cơ giới hóa, tự động hóa, số hóa, đổi mới thiết bị và công nghệ chế biến, bảo quản; rà soát nhu cầu, đánh giá năng lực công nghệ và xây dựng lộ trình hỗ trợ phù hợp, gắn với nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương; Sở Tài chính; Doanh nghiệp chế biến. | Hằng năm |
| 7 | Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, thiết bị chế biến sâu; phát triển sản phẩm giá trị gia tăng từ phụ phẩm thủy sản (dầu cá, collagen, gelatin, bột cá, chitin, chitosan, phân | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Ủy | Hằng năm |
| bón hữu cơ). | ban nhân dân các xã, phường; doanh nghiệp | |||
| 8 | Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm tinh chế, ăn liền từ thủy sản nước ngọt và hải sản mặn, lợ phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm; hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu góp phần nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Các cơ sở chế biến, HTX. | Hằng năm |
| III | Phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần và công nghiệp phụ trợ | |||
| 9 | Triển khai đầu tư xây dựng, nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông nhằm tăng cường kết nối giữa các trung tâm đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, hệ thống cảng và các trung tâm logistics; phát triển dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực vận tải đường bộ, đường thủy nội địa phục vụ lưu thông nội tỉnh và trung chuyển liên tỉnh, liên vùng | Sở Xây dựng | UBND các xã, phường; Các đơn vị có liên quan | Giai đoạn 2026-2030 (theo tiến độ thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11/05/2026 của HĐND tỉnh Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) |
| 10 | Kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển các trung tâm logistics theo Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ | Sở Công Thương | Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi | Giai đoạn 2026-2030 (theo tiến độ thực hiện Nghị quyết số |
| 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; ưu tiên các hạng mục logistics phục vụ nông sản, kho lạnh, bến bãi và chuỗi cung ứng lạnh chuyên dụng. | trường; Sở Tài chính; UBND các xã, phường có liên quan và các đơn vị có liên quan | 24/NQ-HĐND ngày 11/05/2026 của HĐND tỉnh Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) | ||
| 11 | Đầu tư nâng cấp hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, xây dựng cảng cá loại III phục vụ nhóm tàu cá dưới 15 mét theo Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng; Sở Tài chính; UBND xã, phường có liên quan | Giai đoạn 2026 – 2027 |
| IV | Nâng cao năng lực hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm | |||
| 12 | Tuyên truyền, vận động các hộ chế biến thủy sản quy mô nhỏ lẻ tham gia thành viên hoặc thành lập mới các tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm tăng cường năng lực liên kết sản xuất. | Liên minh Hợp tác xã tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; UBND các xã, phường. | Hằng năm |
| 13 | Hướng dẫn các hộ gia đình, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tư hệ thống cấp đông và kho bảo quản nhằm nâng cao năng suất, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo vệ môi trường sinh thái. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các xã, phường; | Hằng năm |
| 14 | Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ tuân thủ | Sở Nông nghiệp và Môi | UBND các xã, | Hằng năm |
| nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyệt đối không sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trong toàn bộ chuỗi sản xuất. | trường | phường | ||
| 15 | Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, thực hiện rà soát và tiến hành ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý. | UBND các xã, phường | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các đơn vị có liên quan | Hằng năm |
| 16 | Hỗ trợ, thúc đẩy các cơ sở, doanh nghiệp chế biến thủy sản đầu tư máy móc, thiết bị, cải tiến dây chuyền sản xuất thông qua các chương trình, chính sách khuyến công; khuyến khích áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; Doanh nghiệp chế biến. | Hằng năm |
| 17 | Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, truy xuất nguồn gốc. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh | Hằng năm |
| 18 | Nâng cao năng lực kiểm nghiệm nội bộ của doanh nghiệp, tăng cường phối hợp liên ngành trong | Sở Nông nghiệp và Môi | UBND các xã, phường; các Sở, | Hằng năm |
| công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ dư lượng hóa chất, kháng sinh trong toàn chuỗi cung ứng. | trường | ngành liên quan. | ||
| 19 | Hoàn thiện hệ thống thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh và phát triển hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho việc triển khai, vận hành hệ thống, khả năng mở rộng hệ thống và đáp ứng hoạt động truy xuất nguồn gốc tại địa phương, kết nối được với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia và các hệ thống thông tin, dữ liệu của Bộ, ngành khác theo quy định. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; Các đơn vị liên quan | Giai đoạn 2026 – 2027, trong đó: + Năm 2026: Rà soát cơ sở dữ liệu + Năm 2027: Xây dựng và vận hành Hệ thống |
| V | Thúc đẩy thương mại điện tử và phát triển thị trường tiêu thụ | |||
| 20 | Phát triển thương hiệu cộng đồng, nhãn hiệu tập thể chứng nhận cho các dòng sản phẩm thủy sản đặc thù. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các xã, phường; Các đơn vị liên quan | Hằng năm |
| 21 | Tăng cường xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu trọng điểm (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN...) đối với các nhóm sản phẩm chủ lực (cá tra, tôm, nghêu); tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết | Sở Công Thương | Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; doanh nghiệp | Hằng năm |
| 22 | Phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa; phát triển sản phẩm OCOP có nguồn gốc thủy sản gắn xây dựng thương hiệu, sản phẩm OCOP đạt từ 03 sao trở lên được quảng bá giới thiệu và kinh doanh trên nền tảng số. | Sở Công Thương | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; doanh nghiệp | Hằng năm |
| VI | Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường | |||
| 23 | Thực hiện công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng và chủ động giám sát, phòng chống dịch bệnh tại các vùng nuôi tập trung. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan | Hằng năm |
| 24 | Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn, thu gom xử lý tuần hoàn chất thải hữu cơ, bùn thải và giảm thiểu rác thải nhựa trong chế biến. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Công Thương; UBND các xã, phường; Các doanh nghiệp, cơ sở chế biến. | Hằng năm |
| VII | Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách thu hút đầu tư, phát triển chế biến thủy sản | |||
| 25 | Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực Công Thương nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh. | Sở Công Thương | Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, | Hằng năm |
| ngành liên quan; UBND các xã, phường | ||||
| 26 | Rà soát, hoàn thiện và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, truy xuất nguồn gốc. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường | Hằng năm |
| 27 | Triển khai các chính sách về tài chính, tín dụng trong phát triển thủy sản như ưu tiên phát triển vùng thủy sản tập trung, đầu tư hạ tầng, ứng dụng công nghệ cao, giảm giá thành sản xuất. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 13; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan | Hằng năm |
| VIII | Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành chế biến thủy sản | |||
| 28 | Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp, áp dụng quy trình đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế cho hợp tác xã và cơ sở sản xuất nhằm phát triển nguồn nhân lực đáp ứng chuỗi liên kết chế biến. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; | Hằng năm |
| Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường | ||||
| 29 | Chủ trì, phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, công nghệ và quản trị công nghệ; nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, kỹ thuật và người lao động trong sản xuất, chế biến thủy sản, tập trung vào công nghệ hiện đại, bảo quản sau thu hoạch, tự động hóa, chuyển đổi số và kiểm soát chất lượng. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan | Hằng năm |
