Kế hoạch 352/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng FTA 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 352 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 19 |
KẾ HOẠCH Triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng các
Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; Căn cứ Nghị định số 240/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; Căn cứ Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035; Thực hiện Công văn số 6082/BCT-ĐB ngày 03/8/2026 của Bộ Công Thương về việc định hướng các nhóm hoạt động chính của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 627/TTr-SCT ngày 14/9/2026. UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Cụ thể hóa nhiệm vụ của địa phương tại Quyết định số 1253/QĐ-TTg, Nghị định số 240/2026/NĐ-CP và định hướng của Bộ Công Thương; tạo khung triển khai thống nhất trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp điều kiện và lợi thế của tỉnh Bắc Ninh. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành thông qua Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh; kết nối cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở đào tạo, tổ chức tài chính, logistics, tư vấn, thử nghiệm, chứng nhận và các chủ thể liên quan. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng lực tận
dụng ưu đãi FTA, đáp ứng quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn thị trường, yêu cầu về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi và thị trường xuất khẩu.
Lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch đang triển khai; sử dụng hiệu quả nguồn lực, tránh trùng lặp và làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương cụ thể hóa trong chương trình công tác, nhiệm vụ chuyên môn và dự toán hằng năm. Đặc biệt, gắn với triển khai thực hiện Quyết định số 626/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 19/8/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình địa phương vươn ra thị trường quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu Bám sát mục tiêu, đối tượng, nguyên tắc và lộ trình của Đề án quốc gia; bảo đảm đúng chức năng, thẩm quyền, công khai, minh bạch, k hông làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc điều kiện kinh doanh trái quy định. Lấy doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh làm trung tâm; lựa chọn nội dung hỗ trợ theo nhu cầu, mức độ sẵn sàng, khả năng hấp thụ và kết quả dự kiến; không triển khai dàn trải hoặc chỉ chú trọng số lượng hội nghị, lớp tập huấn. Không phân bổ cơ học các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án quốc gia thành chỉ tiêu bắt buộc riêng cho tỉnh. Kết quả thực hiện được xác định trên cơ sở dữ liệu, tiềm năng, nhu cầu thực chất, kết quả công nhậ n Thành viên của Bộ Công Thương và khả năng cân đối nguồn lực. Phân biệt rõ việc rà soát, hướng dẫn đăng ký và công nhận Thành viên Hệ sinh thái với việc thẩm định, lựa chọn Thành viên hưởng hỗ trợ từ ngân sách địa phương. Việc công nhận Thành viên thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương; UBND tỉnh tổ chức lựa chọn hỗ trợ theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP. Ưu tiên kế thừa, tích hợp các chương trình, cơ sở dữ liệu, nền tảng số và mạng lưới hỗ trợ hiện có; không đầu tư trùng lặp. Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, kết quả đầu ra, nguồn lực và trách nhiệm theo dõi. Kế hoạch này là khung triển khai xuyên suốt giai đoạn; không yêu cầu UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai riêng cho từng năm. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cụ thể hóa nhiệm vụ theo chức năng, nhu cầu thực tế và khả năng bố trí kinh phí.
II. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
1. Quan điểm Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh là một bộ phận của Hệ sinh thái quốc gia, được triển khai đồng bộ với định hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp hàng hóa, logistics, thương mại điện tử, khoa học công nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh của tỉnh.
Doanh nghiệp là chủ thể quyết định hiệu quả tận dụng FTA; cơ quan nhà nước thực hiện vai trò kiến tạo, điều phối, cung cấp thông tin, tạo thuận lợi và xử lý vướng mắc theo thẩm quyền. Hỗ trợ phải chuyển từ phổ biến chung sang chẩn đoán nhu cầu, tư vấn theo vụ việc và liên kết theo chuỗi giá trị. Tập trung vào các nhóm có khả năng tạo t ác động lan tỏa: điện tử, công nghệ cao, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ và phát triển nhà cung ứng; đồng thời phát huy tiềm năng nông sản, thực phẩm chế biến, sản phẩm OCOP, làng nghề, logistics và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu. Ứng dụng dữ liệu và nền tảng số trong lựa chọn đối tượng, tổ chức hỗ trợ và đánh giá kết quả; coi hiệu quả sau hỗ trợ, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn, kết nối chuỗi và mở rộng thị trường là thước đo chủ yếu.
2. Nguyên tắc triển khai Tuân thủ quy định pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và cơ chế điều phối của Hệ sinh thái quốc gia; bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm và phối hợp kịp thời giữa các cơ quan. Sự tham gia và đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức liên quan được thực hiện trên cơ sở tự nguyện; không coi đóng góp, đ ồng tài trợ là điều kiện để công nhận Thành viên hoặc lựa chọn hưởng hỗ trợ. Hoạt động hỗ trợ được phân tầng gồm: cung cấp thông tin chung; đào tạo, tư vấn và kết nối theo nhóm; tư vấn chuyên sâu theo vụ việc; hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách đối với Thành viên được lựa chọn theo quy định. Không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung, chi phí hoặc kết quả đầu ra từ nhiều chương trình, nguồn ngân sách nhà nước. Việc sử dụng kinh phí phải đúng đối tượng, đúng nội dung, gắn với kết quả và chịu kiểm tra, giám sát, hậu kiểm. Thường xuyên rà soát ngành hàng, thị trường và nhu cầu hỗ trợ; chủ động điều chỉnh phương thức thực hiện khi chính sách, tiêu chuẩn thị trường hoặc hướng dẫn của cơ quan Trung ương thay đổi, nhưng không làm thay đổi mục tiêu cốt lõi của Kế hoạch.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Xây dựng và vận hành hiệu quả cơ chế phối hợp triển khai Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng lực tuân thủ và tận dụng ưu đãi, mở rộng thị trường, tăng giá trị gia tăng trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu; góp phần phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng chất lượng cao, xanh, số và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 Thành lập và duy trì hoạt động Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh; ban hành Quy chế hoạt động, xác định đầu mối của các cơ quan thành viên và quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, phản hồi
khó khăn, vướng mắc.
Xây dựng dữ liệu nền và thường xuyên cập nhật danh mục doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội, tổ chức hỗ trợ theo ngành hàng, thị trường, năng lực xuất xứ, tiêu chuẩn và nhu cầu; từng bước kết nối, chia sẻ với Hệ sinh thái quốc gia. Rà soát, tuyên truyền và hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có nhu cầu, tiềm năng hoàn thiện hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái. Số lượng Thành viên được theo dõi theo kết quả công nhận của Bộ Công Thương, không phân bổ cơ học chỉ tiêu quốc gia cho tỉnh. Bảo đảm các đề xuất hỗ trợ đầy đủ, hợp lệ của Thành viên thuộc phạm vi địa phương được tiếp nhận và tổ chức thẩm định theo quy định; việc lựa chọn, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ căn cứ kết quả đánh giá, thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực. Nâng cao năng lực về cam kết FTA, quy tắc xuất xứ, tiêu ch uẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ, phòng vệ thương mại, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và môi trường, xã hội, quản trị (ESG). Tăng cường kết nối doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi, nhà nhập khẩu, nhà phân phối; hỗ trợ phát triển nhà cung ứng, nâng tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia t ăng, đồng thời mở rộng cơ hội cho nông sản, sản phẩm chế biến, OCOP và làng nghề. Bảo đảm nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp sử dụng ngân sách địa phương có sản phẩm đầu ra và được đánh giá sau hỗ trợ; thực hiện đầy đủ việc công khai, kiểm tra, tổng hợp dữ liệu và chế độ báo cáo theo quy định.
3. Định hướng đến năm 2035 Duy trì Hệ sinh thái hỗ trợ xuất khẩu và hội nhập có khả năng vận hành dựa trên dữ liệu, dịch vụ chuyên nghiệp và liên kết công – tư; nâng cao vị trí của doanh nghiệp trong nước trong chuỗi cung ứng của các tập đoàn, doanh nghiệp FDI; thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu theo hướng công nghệ cao, xanh, số, tuần hoàn và có giá trị gia tăng cao.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế tổ chức và điều phối Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh thành lập Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh theo hướng gọn, liên ngành, hoạt động kiêm nhiệm và sử dụng bộ máy hiện có; Sở Công Thương là cơ qua n thường trực. Thành phần, nhiệm vụ cụ thể do UBND tỉnh quyết định, bảo đảm có các cơ quan liên quan đến tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, khoa học công nghệ, đối ngoại, khu công nghiệp, logistics, hải quan, thuế, tín dụng, đào tạo và đại diện cộng đồng doanh nghiệp. Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác, xác định trách nhiệm của từng thành viên, chế độ họp, chia sẻ thông tin, xử lý nhiệm vụ liên ngành và cơ
chế tổng hợp kiến nghị vượt thẩm quyền. Thiết lập một đầu mối tiếp nhận yêu cầu; cơ quan chuyên môn giải quyết theo thẩm quyền, Sở Công Thương theo dõi tiến độ và phản hồi kết quả.
Rà soát, lồng ghép nhiệm vụ tận dụng FTA vào các chương trình về xúc tiến thương mại, công nghiệp hỗ trợ, khuyến công, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nông nghiệp, OCOP, logistics, phát triển doanh nghiệp và đào tạo nhân lực.
2. Rà soát, hướng dẫn đăng ký và phát triển Thành viên Khảo sát, phân loại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo ngành hàng, thị trường, năng lực sản xuất, xuất khẩu, xuất xứ, tiêu chuẩn, mức độ xanh
- số và nhu cầu hỗ trợ; ưu tiên chủ thể đang hoặc có tiềm năng xuất khẩu, cung ứng cho doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp đầu chuỗi.
Công khai tiêu chí, hồ sơ và phương thức đăng ký; hướng dẫn chủ thể có nhu cầu hoàn thiện, nộp hồ sơ đến Bộ Công Thương. Bộ Công Thương thực hiện thẩm định và công nhận Thành viên; cơ quan của tỉnh phối hợp xác minh, cung cấp thông tin khi được yêu cầu. Hiệp hội, cơ quan nhà nước và tổ chức hỗ trợ là chủ thể tham gia, kết nối Hệ sinh thái, không đồng nhất với Thành viên được công nhận theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP.
3. Lựa chọn và tổ chức hỗ trợ Thành viên Tổ chức tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn và trình phê duyệt đề xuất hỗ trợ của Thành viên theo đúng điều kiện, tiêu chí, trình tự tại Nghị định số 240/2026/NĐ-CP; căn cứ kết quả chấm điểm, thứ tự ưu tiên, khả năng hấp thụ, tác động lan tỏa và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Công khai kế hoạch, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ, kết quả lựa chọn và kết quả thực hiện; kiểm tra trùng lặp nguồn hỗ trợ, theo dõi tiến độ, nghiệm thu, đánh giá sau hỗ trợ và xử lý, thu hồi kinh phí khi có vi phạm. Không cam kết hỗ trợ đồng loạt đối với mọi Thành viên.
4. Nâng cao năng lực tận dụng FTA Đổi mới tuyên truyền, đào tạo và tư vấn theo ngành hàng, thị trường v à tình huống thực tế; tập trung vào cam kết thuế quan, mã HS, quy tắc xuất xứ, cơ chế cộng gộp, chứng từ xuất xứ, hải quan, phòng vệ thương mại, hợp đồng ngoại thương, sở hữu trí tuệ và quản trị rủi ro. Hỗ trợ đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, SPS/TBT, an toàn thực phẩm, kiểm dịch, bao bì, nhãn hàng hóa, truy xuất nguồn gốc, thử nghiệm, chứng nhận; cải tiến năng suất, chất lượng, đổi mới công nghệ, sử dụng hiệu quả năng lượng, giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. Ưu tiên tư vấn theo vụ việc và theo nhóm nhỏ, có chẩn đoán nhu cầu, phiếu khuyến nghị, sản phẩm đầu ra và theo dõi việc áp dụng. Kết nối doanh nghiệp với tổ chức tín dụng, nguồn vốn xanh, cơ sở nghiên cứu, đào tạo, phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và chuyên gia phù h ợp.
5. Phát triển chuỗi giá trị và thị trường FTA Đối với điện tử, bán dẫn, công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ: rà soát nhu cầu mua hàng, tiêu chuẩn của doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi; hỗ trợ doanh nghiệp trong nước xây dựng hồ sơ năng lực, cải tiến sản xuất, hoàn thiện tiêu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm và kết nối cung – cầu. Khuyến khích doanh nghiệp FDI tham gia đào tạo, chia sẻ yêu cầu kỹ thuật, chuyển giao tri thức và phát triển nhà cung ứng. Đối với nông sản, thực phẩm chế biến, sản phẩm OCOP và làng nghề có tiềm năng: hỗ trợ tổ chức sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, tiêu chuẩn, truy xuất, chế biến, bảo quản, logistics, thương hiệu và thương mại điện tử; kết nối doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu, nhà phân phối và thị trường FTA. Tổ chức xúc tiến thương mại theo ngành hàng và thị trường cụ thể, gắn với chuẩn bị hồ sơ doanh nghiệp, sàng lọc đối tác và theo dõi giao dịch sau sự kiện. Sở Công Thương phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan chủ động kết nối, đề nghị hệ thống Thương vụ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hiệp hội và đối tác quốc tế hỗ trợ thông tin và tìm kiếm thị trường.
6. Xây dựng, cập nhật và chia sẻ dữ liệu Sở Công Thương là đầu mối tổng hợp dữ liệu về Hệ sinh thái trên địa bàn; các cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp và cập nhật dữ liệu chuyên ngành. Dữ liệu tập trung vào chủ thể, ngành hàng, thị trường, năng lực xuất xứ, tiêu chuẩn, nhu cầu, nội dung hỗ trợ, kết quả và khó khăn, vướng mắc. Ưu tiên sử dụng mã Thành viên, dữ liệu và nền tảng của Bộ Công Thương; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin mà cơ quan nhà nước đã có hoặc có thể khai thác hợp pháp. Không xây dựng nền tảng riêng khi hệ thống hiện có đáp ứng được; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật kinh doanh.
7. Truyền thông, mạng lưới hỗ trợ và đánh giá kết quả Cung cấp thông tin thường xuyên, dễ tiếp cận về điều kiện tham gia, nội dung hỗ trợ, thay đổi chính sách và cảnh báo thị trường; phát triển mạng lưới chuyên gia, tổ chức tư vấn, thử nghiệm, chứng nhận, tài chính, logistics, đào tạo và xúc tiến thương mại có năng lực. Huy động nguồn lực từ chương trình Trung ương, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức tài chính, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế và đối tác phát triển trên cơ sở tự nguyện, công khai, đúng pháp luật. Trường hợp hiệp hội ngành hàng đủ điều kiện, có nhu cầu thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng, Sở Công Thương tham mưu thực hiện thẩm quyền của địa phương theo Nghị định số 240/2026/NĐ-CP. Theo dõi kết quả trên cơ sở số yêu cầu được xử lý, hồ sơ được hướng dẫn, đề xuất hỗ trợ được thẩm định, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn, kết quả kết nối nhà cung ứng, đối tác, thị trường và hiệu quả sử dụng kinh phí; tổ chức sơ kết, tổng
kết, nhân rộng mô hình hiệu quả và kịp thời điều chỉnh hoạt động hình thức, kém hiệu quả.
V. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn đóng góp, đồng tài trợ tự nguyện của doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân; nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật hợp pháp của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp khác. Việc bố trí kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện các nhiệm vụ không trùng với nhiệm vụ của cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA; kinh phí thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA được Bộ Công Thương công nhận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định. Việc đóng góp ngoài ngân sách là tự nguyện, không phải điều kiện để công nhận Thành viên hoặc lựa chọn hưởng hỗ trợ.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA tỉnh Bắc Ninh Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, đôn đốc triển khai Kế hoạch; xem xét, xử lý các nội dung liên ngành, tổ chức trao đổi với cộng đồng doanh nghiệp và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ vướng mắc. Thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, dữ liệu và kết quả xử lý thuộc ngành, lĩnh vực được phân công.
2. Sở Công Thương Là cơ quan thường trực Tổ công tác và đầu mối triển khai Kế hoạch; tham mưu thành lập Tổ công tác, ban hành Quy chế hoạt động; hướng dẫn, điề u phối, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện. Chủ trì rà soát, hướng dẫn đăng ký Thành viên; quản lý dữ liệu; tổ chức hoặc phối hợp triển khai hoạt động hỗ trợ thuộc lĩnh vực công thương; tham mưu quy trình tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn đề xuất hỗ trợ và tổng hợp nhu cầu kinh phí theo quy định. Chủ trì phối hợp với các chủ thể về hạ tầng, dịch vụ logistics trong và ngoài tỉnh và các sàn thương mại điện tử (Amazon, Alibaba…), các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gi a chuỗi cung ứng xuyên biên giới (tập trung vào các sản phẩm tiêu biểu có thương hiệu xúc tiến xuất khẩu vào các thị trường là đối tác thương mại quan trọng với Việt Nam và
các thị trường FTA của Việt Nam, như: Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và một số nước EU, khu vực Trung Đông…).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị UBND tỉnh hoặc Bộ Công Thương xử lý; thực hiện công khai thông tin, sơ kết, tổng kết và chế độ báo cáo. Chủ trì tham mưu xử lý đề nghị liên quan đến Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ng ành hàng khi phát sinh.
3. Sở Tài chính Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan và p hù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hoặc phối hợp hỗ trợ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, thử nghiệm, chứng nhận, sở hữu trí tuệ, đổi mới công nghệ, năng suất, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát ngành hàng nông nghiệp, vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, an toàn thực phẩm, kiểm dịch, môi trường, sản xuất xanh và liên kết chuỗi nông sản.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp thực hiện công tác đối ngoại, ngoại giao kinh tế; kết nối với Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức quốc tế và đối tác nước ngoài. Việc phân công nội bộ do Văn phòng UBND tỉnh quyết định.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp rà soát nhu cầu của doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi và nhà cung ứng; tổ chức kết nối, phát triển nhà cung ứng trong nước và tổng hợp khó khăn của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- Sở Xây dựng phối hợp nhiệm vụ về hạ tầng, vận tải, kho bãi và logistics.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan báo chí, truyền thông phối hợp tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, thương hiệu và kết quả thực hiện.
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 12, Chi cục Hải quan khu vực V, Thuế tỉnh, Thống kê tỉnh và các cơ quan Trung ương trên địa bàn phối hợp theo chức năng về tín dụng, hải quan, xuất xứ, thuế, dữ liệu và quản lý chuyên ngành.
5. UBND các xã, phường Tuyên truyền, rà soát doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và sản phẩm có tiềm năng; cung cấp thông tin, tổng hợp nhu cầu, khó khăn; phối hợp hướng dẫn tiếp cận chương trình hỗ trợ và lồng ghép nhiệm vụ phù hợp vào chương trình công tác, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
6. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp Tuyên truyền, vận động hội viên tham gia; tập hợp nhu cầu, phản ánh
vướng mắc, phối hợp đào tạo, tư vấn, kết nối thị trường và chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, sử dụng hỗ trợ đúng mục đích, thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra và hậu kiểm theo quy định.
7. Chế độ thông tin, báo cáo Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ báo cáo kết quả thực hiện, khó khăn, kiến nghị và nhu cầu năm tiếp theo, gửi Sở Công Thư ơng trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, trừ trường hợp có yêu cầu khác. Báo cáo phải nêu rõ đối tượng, nội dung, sản phẩm đầu ra, kết quả sau hỗ trợ và tình hình sử dụng nguồn lực. Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo quy định; chủ động cập nhật biểu mẫu, tiêu chí, quy trình và chế độ báo cáo khi cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Công Thương (để b/c); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh; - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 12, Chi cục Hải quan khu vực V, Thuế tỉnh, Thống kê tỉnh; - UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh (để tuyên truyền); - Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn; - VP UBND tỉnh: + LĐVP, TPKTTH, THĐT; + Lưu: VT, KTTH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Văn Thịnh |
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| 352 | 19 | ||||||||
| STT | Nhiệm vụ trọng tâm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả, sản phẩm chủ yếu | Thời gian thực hiện | ||||
| I. TỔ CHỨC, ĐIỀU PHỐI VÀ LỒNG GHÉP NHIỆM VỤ | |||||||||
| 1 | Tham mưu thành lập Tổ công tác Hệ sinh thái tận dụng các FTA tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động, phân công thành viên và quy trình tiếp nhận, điều phối xử lý vướng mắc. | Sở Công Thương | Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; cơ quan Trung ương trên địa bàn; hiệp hội | Quyết định thành lập Tổ công tác; Quy chế hoạt động; danh sách đầu mối và quy trình phối hợp | Năm 2026; cập nhật khi cần | ||||
| 2 | Rà soát chương trình, kế hoạch và nguồn lực hiện có; lồng ghép nhiệm vụ Hệ sinh thái vào chương trình công tác, nhiệm vụ chuyên môn và dự toán hằng năm. | Sở Công Thương | Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường | Danh mục nhiệm vụ, chương trình và nguồn lực lồng ghép; hạn chế trùng lặp | Giai đoạn 2026 – 2030 | ||||
| II. RÀ SOÁT, HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ LỰA CHỌN HỖ TRỢ | |||||||||
| 3 | Khảo sát, xây dựng dữ liệu nền; phân loại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và nhu cầu theo ngành hàng, thị trường, năng lực xuất xứ, tiêu chuẩn và mức độ sẵn sàng. | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp; UBND cấp xã; hiệp hội | Bộ dữ liệu nền; danh mục chủ thể tiềm năng và nhu cầu hỗ trợ | Khảo sát ban đầu; cập nhật thường xuyên | ||||
| 4 | Công khai, hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoàn thiện và nộp hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái; phối hợp xác minh thông tin theo yêu cầu của Bộ Công Thương. | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Liên minh Hợp tác xã; hiệp hội | Tài liệu hướng dẫn; hồ sơ được hỗ trợ hoàn thiện; danh sách Thành viên theo kết quả công nhận của Bộ Công Thương | Thường xuyên | ||||
| 5 | Tiếp nhận, thẩm định, lựa chọn và trình phê duyệt đề xuất hỗ trợ của Thành viên; công khai kết quả, theo dõi, nghiệm thu và đánh giá sau hỗ trợ. | Sở Công Thương hoặc cơ quan được UBND tỉnh giao | Sở Tài chính; cơ quan chuyên môn liên quan; Tổ công tác | Hồ sơ thẩm định; quyết định phê duyệt; kết quả hỗ trợ và đánh giá sau hỗ trợ | Theo kỳ dự toán và khả năng nguồn lực | ||||
| III. HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC TẬN DỤNG FTA | |||||
| 6 | Thông tin, đào tạo, tư vấn về cam kết FTA, thuế quan, mã HS, quy tắc xuất xứ, C/O, hải quan, phòng vệ thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ và rủi ro thị trường. | Sở Công Thương | Sở Tư pháp; Chi cục Hải quan khu vực V; Sở Khoa học và Công nghệ; hiệp hội, cơ sở đào tạo, chuyên gia | Tài liệu theo ngành/thị trường; hoạt động tư vấn; kết quả xử lý vụ việc | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 7 | Hỗ trợ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, thử nghiệm, chứng nhận, sở hữu trí tuệ, năng suất, đổi mới công nghệ, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý các khu công nghiệp; tổ chức chuyên môn | Hồ sơ đánh giá; lộ trình cải tiến; tiêu chuẩn, chứng nhận hoặc giải pháp được áp dụng | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 8 | Hỗ trợ yêu cầu về vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, an toàn thực phẩm, kiểm dịch, môi trường, sản xuất xanh và truy xuất đối với nông sản, sản phẩm OCOP. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; Liên minh Hợp tác xã; hiệp hội | Hướng dẫn kỹ thuật; hồ sơ vùng trồng, đóng gói, truy xuất; sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| IV. PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ THỊ TRƯỜNG FTA | |||||
| 9 | Rà soát nhu cầu mua hàng và phát triển nhà cung ứng; kết nối doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi trong điện tử, bán dẫn, công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ. | Sở Công Thương | Ban Quản lý các khu công nghiệp; Sở Khoa học và Công nghệ; hiệp hội; doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp đầu chuỗi | Dữ liệu cung - cầu; hồ sơ năng lực; kết quả đánh giá, thử nghiệm, thỏa thuận hoặc hợp đồng cung ứng | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 10 | Phát triển liên kết sản xuất - nguyên liệu - chế biến - bảo quản - logistics - tiêu thụ, xuất khẩu đối với nông sản, thực phẩm chế biến, OCOP và sản phẩm làng nghề có tiềm năng. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; Liên minh Hợp tác xã; doanh nghiệp | Danh mục chuỗi; mô hình hoặc thỏa thuận liên kết; sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và kết quả kết nối thị trường | Giai đoạn 2026 – 2030 |
| 11 | Xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, logistics và kết nối đối tác theo ngành hàng, thị trường FTA; phối hợp khai thác mạng lưới Thương vụ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Trong đó triển khai hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu, mở gian hàng trên Sàn | Sở Công Thương | Văn phòng UBND tỉnh; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; hiệp hội; doanh nghiệp logistics, thương mại điện tử | Chương trình kết nối; hồ sơ doanh nghiệp, sản phẩm; đối tác, giao dịch, thỏa thuận hoặc hợp đồng | Lồng ghép trong giai đoạn 2026 – 2030 |
| Thương mại điện tử Amazon nhằm tiêu thụ hang hóa có thương hiệu của tỉnh vào thị trường Mỹ và các thị trường bán hang của Amazon; trước mắt năm 2026, nghiên cứu hỗ trợ cho ít nhất từ 10 doanh nghiệp của tỉnh; tiến tới trong giai đoạn 2026-2030 hỗ trợ được khoảng từ 50 - 100 doanh nghiệp của tỉnh (lồng ghép với Chương trình Go Global của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030). | |||||
| V. XÂY DỰNG, CẬP NHẬT VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU | |||||
| 12 | Chuẩn hóa, cập nhật, chia sẻ dữ liệu về chủ thể, Thành viên, nhu cầu, nội dung và kết quả hỗ trợ; khai thác cơ sở dữ liệu, nền tảng của Bộ Công Thương và hệ thống hiện có. | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Ban Quản lý các khu công nghiệp; hội, hiệp hội | Dữ liệu được cập nhật; nhu cầu, vướng mắc và kết quả xử lý được theo dõi; không đầu tư trùng lặp | Thường xuyên |
| VI. TRUYỀN THÔNG, MẠNG LƯỚI HỖ TRỢ VÀ ĐÁNH GIÁ | |||||
| 13 | Truyền thông về Hệ sinh thái; phát triển mạng lưới chuyên gia, tổ chức tư vấn, thử nghiệm, chứng nhận, tài chính, logistics, đào tạo; huy động nguồn lực hợp pháp, tự nguyện. | Sở Công Thương | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan báo chí; các sở, ngành; hiệp hội; cơ sở đào tạo; tổ chức hỗ trợ | Thông tin truyền thông; danh mục chuyên gia, tổ chức hỗ trợ; nguồn lực được huy động | Thường xuyên |
| 14 | Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, báo cáo; sơ kết và tổng kết Kế hoạch; đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, nhân rộng mô hình hiệu quả. | Sở Công Thương | Tổ công tác; Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; hiệp hội | Báo cáo hằng năm; báo cáo sơ kết, tổng kết; kiến nghị điều chỉnh | Hằng năm; sơ kết năm 2028; tổng kết năm 2030 |
