Kế hoạch 330/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 330 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2026 28 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 -2035 (Quyết định số 973/QĐ-TTg);
Căn cứ Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 (Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT); Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Chương trình) như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng công tác y tế trường học (YTTH), chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học); chủ động phòng, chống dịch bệnh, tai nạn thương tích và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe; tăng cường giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng hợ p lý, hoạt động thể lực, chăm sóc sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần, góp phần phát triển toàn diện người học trong các cơ sở giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2030
- Chỉ tiêu 1:
+ Chỉ tiêu 1 .1: Phấn đấu đạt từ 70% trở lên số cơ sở giáo dục mầ m non, giáo dục phổ thông, tr ường chu yên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục th ường xuyên có nhân viên YTTH chuyên trách tại trường chính và các phân hiệu, đáp ứng trình độ chuyê n môn y t ế theo quy định.
+ Chỉ tiêu 1.2: 100% trường chính và phân hiệu của các cơ sở giáo dục tổ chức bán trú, nội trú có nhân viên YTTH chuyên trách, đáp ứng trình độ chuyên môn y tế theo quy định
+ Chỉ tiêu 1.3: 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có nhân viên YTTH chuyên trách, đáp ứng trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- Chỉ tiêu 2:
+ Chỉ tiêu 2.1: 100% nhân viên YTTH trong các cơ sở giáo dục (bao gồm nhân viên chuyên trách và kiêm nhiệm) được đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ/chứng nhận chuyên môn, nghiệp vụ y tế theo quy định.
- Chỉ tiêu 2.2: 100% nhân viên YTTH trong các cơ sở giáo dục và cán bộ phụ trách công tác YTTH tuyến y tế cơ sở được bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ công tác YTTH hằng năm.
- Chỉ tiêu 3:
+ Chỉ tiêu 3.1: 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
+ Chỉ tiêu 3.2: 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định.
- Chỉ tiêu 4:
+ Chỉ tiêu 4.1: 100% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
+ Chỉ tiêu 4.2: 100% người học được kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần; kết quả kiểm tra, khám sức khỏe và quá trình theo dõi, chăm sóc sức khỏe được cập nhật, quản lý trong hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh tại cơ sở giáo dục theo quy định, đồng thời được cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử, kết nối, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.
- Chỉ tiêu 5: 100% cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường hoặc cung cấp dịch vụ ăn, uống bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
- Chỉ tiêu 6: 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
- Chỉ tiêu 7: 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý; tăng cường hoạt động thể lực, chăm sóc sức khỏe tâm thần; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia và các hành vi nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh.
- Chỉ tiêu 8: Xây dựng và triển khai mô hình trường học an toàn, nâng cao sức khỏe; duy trì mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp với hoạt động vận động thể lực phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2.2. Giai đoạn 2031-2035
- Chỉ tiêu 1: Giữ vững và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đã đạt được trong giai đoạn 2026-2030.
- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đạt trên 90% cơ sở giáo dục có nhân viên YTTH chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- Chỉ tiêu 3: Hoàn thiện, nhân rộng và duy trì các mô hình trường học hạnh phúc, an toàn, nâng cao sức khỏe.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về sức khỏe học đường
- Tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế chính sách liên quan đến công tác sức khỏe học đường; rà soát hoặc sửa đổi, bổ sung các hướng dẫn chuyên môn về y tế phù hợp với quy định và tình hình thực tiễn phục vụ cho triển khai Chương trình tại các cơ sở giáo dục.
- Duy trì hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác YTTH; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế trường học
- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ làm công tác YTTH; rà soát, bố trí, tuyển dụng hoặc hợp đồng nhân viên YTTH chuyên trách phù hợp với quy mô, loại hình cơ sở giáo dục và yêu cầu thực tiễn; ưu tiên bố trí tại các cơ sở giáo dục có tổ chức bán trú, nội trú, cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường có quy mô lớn.
- Tăng cường đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y phù hợp với từng đối tượng.
3. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động sức khỏe học đường
- Bố trí phòng y tế, phòng tư vấn học đường riêng biệt, thân thiện theo quy định; bổ sung thiết bị y tế, thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cấp cứu và các điều kiện phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, các điều kiện về vệ sinh trường học, ánh sáng phòng học, công trình cấp nước sạch và nhà vệ sinh đủ số lượng, đáp ứng nhu cầu của người học, nhất là nữ giới và người khuyết tật theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường; có sân chơi, bãi tập phục vụ hoạt động giáo dục t hể chất và thể thao trường học.
4. Nâng cao chất lượng chăm sóc, quản lý sức khỏe học sinh
- Duy trì tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh đầu năm học; phối hợp khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định; quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, tư vấn và hỗ trợ học sinh có vấn đề về sức khỏe; từng bước hoàn thiện công tác quản lý sức khỏe học sinh theo hướng tăng cường liên thông, chia sẻ thông tin giữa nhà trường, gia đình và cơ sở y tế.
- Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm, bệnh học đường; phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước; bảo đảm công tác sơ cấp cứu ban đầu và xử trí kịp thời các tình huống khẩn cấp tại các cơ sở giáo dục.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý học đường; giáo dục kỹ năng sống, xây dựng lối sống lành mạnh, giáo dục sức khỏe sinh sản phù hợp với từng cấp học; phòng, chống bạo lực học đường, bắt nạt học đường, xâm hại trẻ em và các hành vi nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh.
5. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khỏe; xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh và nâng cao sức khỏe
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe trẻ em, học sinh; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng về vai trò của sức khỏe học đường. Đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng các hình thức truyền thông phù hợp với từng cấp học, từng nhóm đối tượng; khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe đã được Bộ GDĐT, Bộ Y tế ban hành; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông số trong tuyên truyền, giáo dục sức khỏe.
- Tổ chức lồng ghép các hoạt động giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với lứa tuổi; phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh học đường (tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, thừa cân, béo phì,...); phòng, chống ma tuý, tác hại của thuốc lá, thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, rượu, bia, các chất gây nghiện, HIV/AIDS và các hành vi nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh trong các môn học, hoạt động giáo dục.
- Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe; tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý học đường; kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu; giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đư ờng, bắt nạt học đường, bạo lực trên môi trường mạng, tự gây hại, xâm hại trẻ em; nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các tình huống khẩn cấp.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, YTTH thân thiện; duy trì mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý; lồng ghép nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục, các phong trào thi đua, cuộc vận động và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác YTTH
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; thống kê, tổng hợp, xử lý dữ liệu, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện công tác YTTH và chương trình sức khỏe học đường; từng bước cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe học sinh, kết quả kiểm tra sức khỏe, khám sức khỏe, khám sàng lọc bệnh tật vào sổ sức khỏe điện tử theo lộ trình của Chính phủ, Bộ Y tế và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn về YTTH; số hóa tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe; xây dựng thực đơn bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng; hỗ trợ quản lý hồ sơ chuyên môn và nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh.
7. Tăng cường phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực thực hiện công tác sức khỏe học đường
- Thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp giữa ngành Giáo dục và ngành Y tế; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong triển khai công tác YTTH, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em, học sinh; tổ chức rà soát tình trạng tiêm chủng và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học; duy trì kiểm tra liên ngành theo kế hoạch và theo chuyên đề đối với công tác YTTH và các nội dung liên quan.
- Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
- Hu y động, lồng ghép và s ử dụng hiệu quả các ngu ồn lực đ ể đầu t ư cơ sở vật chất, phòng y tế, trang thiết bị YTTH; nâng cao chất lượng bữa ăn học đường; tổ ch ức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe và chă m sóc sức khỏe học sinh.
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hỗ trợ c ác cơ sở giáo dục trong cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe học sinh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; kinh phí từ Quỹ bảo hiểm y tế dành cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội hóa, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn c ứ nhiệm vụ đ ược giao, các sở , ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng dự toán kinh phí hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành trình cấp có thẩm q uyền phê du yệt; lồng ghép với các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định .
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện đúng quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ GDĐT theo quy định.
- Chủ trì chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng kế ho ạch và tổ ch ức thực hiện kế hoạch theo từng năm học; hướng dẫn triển khai đầy đủ các nội dung công tác YTTH; bảo đảm đội ngũ nhân v iên YTTH, cơ sở vật chất, phòng y tế, trang thiết bị, thuốc thiết yếu, nước sạch, vệ sinh trường học, an toàn thực phẩ m, bữa ăn học đ ường và các điều kiện chăm só c, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh theo quy định .
- Chủ trì xây dựng, triển khai, đánh giá, duy trì và nhân rộng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, YTTH thân thiện; mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý.
- Phối hợp với ngành Y tế, cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên YTTH; tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh đầu năm học; khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định; hướng
dẫn các cơ sở giáo dục quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh; từng bước cập nhật, quản lý dữ liệu sức khỏe học sinh theo lộ trình; kiểm tra liên ngành và triển khai các hoạt động chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát nhu cầu, đề xuất bố trí, sắp xếp, tuyển dụng đội ngũ nhân viên YTTH phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô cơ sở giáo dục; từng bước nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục công lập có nhân viên YTTH chuyên trách theo lộ trình của Kế hoạch.
2. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác YTTH, ATTP; chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và trạm y tế xã, phường triển khai các hoạt động chuyên môn về YTTH theo quy định; duy trì cơ chế phối hợp giữa trạm y tế và cơ sở giáo dục, trong đó phân công cán bộ y tế phụ trách, theo dõi và hỗ trợ chuyên môn công tác YTTH tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh.
- Chủ trì hướng dẫn cập nhật kết quả khám sức khỏe, khám sàng lọc bệnh tật của học sinh vào sổ sức khỏe điện tử theo quy định; phối hợp với Sở GDĐT từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý sức khỏe học sinh theo lộ trình của Chính phủ và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phối hợp với Sở GDĐT xây dựng và hướng dẫn thực hiện các tiêu chí chuyên môn đối với các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, YTTH thân thiện; mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý; phối hợp kiểm tra, đánh giá hiệu quả triển khai các mô hình theo quy định.
- Phối hợp với Sở GDĐT trong đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên YTTH; hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe ban đầu, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống tai nạn thương tích; phòng, chống tác hại của thuốc lá; công tác dân số, trẻ em và các nội dung chuyên môn khác; phối hợp kiểm tra liên ngành về công tác YTTH, an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh trường học và phòng, chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục.
3. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, UBND các xã, phường rà soát, tham mưu UBND tỉnh về vị trí việc làm, số lượng người làm việc và phương án phát triển đội ngũ nhân viên YTTH phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô cơ sở giáo dục; hướng dẫn, tham mưu thực hiện công tác bố trí, tuyển dụng, điều động nhân viên YTTH theo phân cấp và quy định của pháp luật; ưu tiên bố trí nhân viên YTTH chuyên trách tại các cơ sở giáo dục có tổ chức bán trú, nội trú, cơ sở giáo dục chuyên biệt
và các trường có quy mô lớn, từng bước thực hiện các chỉ tiêu về đội ngũ nhân viên YTTH theo lộ trình của Kế hoạch.
4. Sở Tài chính Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, Sở Y tế hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với trẻ em, học sinh; phối hợp duy trì tỷ lệ học sinh phổ thông tham gia bảo hiểm y tế đạt mục tiêu của Kế hoạch; hướng dẫn các cơ sở giáo dục quản lý, sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu từ Quỹ bảo hiểm y tế đúng quy định; phối hợp chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý sức khỏe học sinh, triển khai sổ sức khỏe điện tử theo lộ trình của Chính phủ và quy định của pháp luật.
6. Các sở, ban, ngành trong tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở GDĐT, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, phát triển thể chất, bảo đảm an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh môi trường và các điều kiện chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; định kỳ hoặc đột xuất phối hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch theo từng năm học; kiện toàn ban chăm sóc sức khỏe học sinh; bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, phòng y tế, nước sạch, vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm và các điều kiện chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh theo quy định.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí, điều động đội ngũ nhân viên YTTH trong phạm vi quản lý theo phân cấp; ưu tiên bố trí nhân viên YTTH chuyên trách đối với các cơ sở giáo dục có tổ chức bán trú, nội trú, cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường có quy mô lớn; phối hợp với Sở GDĐT, Sở Nội vụ trong việc thực hiện lộ trình phát triển đội ngũ nhân viên YTTH theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo trạm y tế phân công cán bộ y tế phụ trách, theo dõi và hỗ trợ chuyên môn công tác YTTH tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các
cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc; quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe học sin h; phòng, chống dịch bệnh, tiêm chủng, sơ cấp cứu và triển khai các hoạt động chuyên môn về YTTH theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác YTTH, an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh trường học và các nội dung liên quan tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế.
- Chủ động bố trí, lồng ghép các nguồn lực theo phân cấp; huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn để đầu tư cơ sở vật chất, cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe học đường và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em, học sinh; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường; vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ nguồn lực, đồng hành cùng các cơ sở giáo dục trong xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, nâng cao sức khỏe và triển khai hiệu quả Chương trình theo quy định của pháp luật. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở GDĐT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ GDĐT (b/c); - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các sở, ban, ngành trong tỉnh; - Bảo hiểm xã hội tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND: LĐVP, KGVX, TH. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Sơn |
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
| Giai đoạn I (2026-2030) | ||||||||
| TT | Chỉ tiêu theo dõi, đánh giá | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Giai đoạn II (2031- 2035) | Cơ quan theo dõi |
| 60% | 63% | 66% | 68% | ≥70% | ||||
| 1.2. Tỷ lệ trường chính và phân hiệu của các cơ sở giáo dục tổ chức bán trú, nội trú có nhân viên YTTH chuyên trách, đáp ứng trình độ chuyên môn y tế theo quy định. | 80% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | Sở GDĐT, Sở Nội vụ | |
| 1 | 1.3. Tỷ lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có nhân viên YTTH chuyên trách, đáp ứng trình độ chuyên môn y tế theo quy định. | 80% | 90% | 100% | 100% | 100% | 100% | Sở GDĐT |
| 2.1. Tỷ lệ nhân viên YTTH (bao gồm nhân viên chuyên trách và kiêm nhiệm) được đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ y tế theo quy định. | 80% | 100% | 100% | 100% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT | |
| 2.2. Tỷ lệ nhân viên YTTH trong các CSGD và cán bộ phụ trách công tác YTTH tuyến y tế cơ sở được bồi dưỡng, cập nhật | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT, Sở Y tế | |
| TT | Chỉ tiêu theo dõi, đánh giá | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Giai đoạn II (2031- 2035) | Cơ quan theo dõi |
| 3.1. Tỷ lệ cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định. | 95% | 100% | 100% | 100% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT | |
| 3 | 3.2. Tỷ lệ cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định. | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT |
| 4.1. Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT | |
| 4 | 4.2. Tỷ lệ người học được kiểm tra, khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và kết quả của mỗi người học được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư theo quy định. | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT, Sở Y tế, |
| Tỷ lệ cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường hoặc cung cấp dịch vụ ăn, uống bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định. | 90% | 92% | 95% | 98% | 100% | Duy trì | Sở GDĐT, Sở Y tế | |
| 6 | Tỷ lệ cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật. | 70% | 75% | 78% | 80% | ≥80% | Tiếp tục nâng cao | Sở GDĐT |
| TT | Chỉ tiêu theo dõi, đánh giá | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Giai đoạn II (2031- 2035) | Cơ quan theo dõi |
| 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | ||||
| 8 | Xây dựng và triển khai mô hình trường học hạnh phúc, an toàn, nâng cao sức khỏe. | Xây dựng | Triển khai | Đánh giá, hoàn thiện | Nhân rộng | Duy trì | Duy trì | Sở GDĐT |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
| TT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm/kết quả cần đạt | Thời gian thực hiện |
| I | CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH | ||||
| 1 | Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình; duy trì thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành | Sở GDĐT | Các sở, ngành, UBND xã, phường | Kế hoạch giai đoạn được triển khai thống nhất trong toàn tỉnh. | Năm 2026 |
| 2 | Rà soát hoặc sửa đổi, bổ sung các hướng dẫn chuyên môn về y tế phù hợp với quy định và tình hình thực tiễn phục vụ triển khai Chương trình. | Sở Y tế | Sở GDĐT | Công văn, nội dung tiêu chí chuyên môn, bảng tiêu chí đánh giá. | Hằng năm |
| 3 | Tổ chức kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện; sơ kết, tổng kết. | Sở GDĐT | Sở Y tế, UBND xã, phường và các cơ quan liên quan | Kế hoạch hoặc văn bản hướng dẫn hằng năm; báo cáo định kỳ và đột xuất; sơ kết; tổng kết. | Hằng năm; sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035 |
| II | PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRƯỜNG HỌC | ||||
| 4 | Ưu tiên tuyển dụng nhân viên có trình độ chuyên môn y tế, phát triển nhân lực YTTH theo lộ trình Kế hoạch | Sở Nội vụ | Sở GDĐT, UBND xã, phường | ||
| 5 | Rà soát, bố trí, ưu tiên sắp xếp bố trí nhân viên YTTH chuyên trách cho các trường nội trú, bán trú, trường chuyên biệt, trường mầm non, các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn bán trú. | Sở GDĐT, UBND xã, phường | Các cơ quan liên quan | Nâng tỷ lệ nhân viên YTTH chuyên trách đạt mục tiêu Kế hoạch. | Năm 2026; triển khai hằng năm |
| TT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | ||
| 6 | Đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chuyên môn; thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn cho đội ngũ làm công tác YTTH. | Sở GDĐT | Sở Y tế | Cập nhật kết quả đào tạo, tập huấn. | Hằng năm |
| 7 | Bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ công tác YTTH cho nhân viên YTTH trong các CSGD và cán bộ phụ trách công tác YTTH tuyến y tế cơ sở | Sở Y tế | Sở GDĐT | Cập nhật kết quả tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn | Hằng năm |
| III | BẢO ĐẢM CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH | ||||
| 8 | Đầu tư, nâng cấp phòng y tế; bảo đảm thuốc, trang thiết bị, nước sạch, vệ sinh trường học. | Sở GDĐT, UBND xã, phường | Sở Tài chính | Phòng y tế và các điều kiện bảo đảm công tác YTTH được tăng cường. | 2026-2035 |
| 9 | Nâng cao chất lượng bữa ăn học đường; bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục. | Sở GDĐT | Sở Y tế, UBND xã, phường | Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. | Hằng năm |
| IV | CHĂM SÓC, QUẢN LÝ SỨC KHỎE HỌC SINH | ||||
| 10 | Tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học; theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng; khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định. | Sở GDĐT, Sở Y tế | UBND xã, phường | Học sinh được kiểm tra, khám sức khỏe theo mục tiêu của Kế hoạch. | Hằng năm |
| 11 | Quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh; chăm sóc sức khỏe ban đầu; phòng, chống dịch bệnh, tai nạn thương tích và chăm sóc sức khỏe tâm thần. | Sở GDĐT | Sở Y tế | Hồ sơ sức khỏe học sinh được quản lý; chất lượng chăm sóc sức khỏe được nâng cao. | Thường xuyên |
| V | TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH | ||||
| 12 | Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, tăng cường hoạt động thể lực và xây dựng lối sống lành mạnh. | Sở GDĐT | Sở Y tế và các cơ quan liên quan | Khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống tài liệu truyền thông đã được Bộ GDĐT, Bộ Y tế ban hành. | Hằng năm |
| 13 | Xây dựng, triển khai, duy trì và nhân rộng mô hình trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện | Sở GDĐT | Sở Y tế, UBND xã, phường | Mô hình được xây dựng, triển khai và nhân rộng. | 2026-2035 |
| 14 | Duy trì và nhân rộng mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý | Sở GDĐT | Sở Y tế, UBND xã, phường | Duy trì và nhân rộng mô hình. | 2026-2035 |
| VI | ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ | ||||
| 15 | Cập nhật, quản lý dữ liệu sức khỏe học sinh; từng bước kết nối với Sổ sức khỏe điện tử theo lộ trình của Chính phủ và của tỉnh. | Sở Y tế | Sở GDĐT, BHXH tỉnh | Dữ liệu sức khỏe học sinh được cập nhật, kết nối theo lộ trình. | 2026-2035 |
| 16 | Ứng dụng CNTT trong quản lý, thống kê, theo dõi và đánh giá công tác y tế trường học. | Sở GDĐT | Sở Y tế | Hệ thống báo cáo, theo dõi, quản lý được thực hiện trên nền tảng số. | Thường xuyên |
| VII | PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC | ||||
| 17 | Duy trì cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục, ngành Y tế và các cơ quan liên quan; tăng cường kiểm tra liên ngành. | Sở GDĐT | Sở Y tế và các cơ quan liên quan | Hoạt động phối hợp liên ngành được duy trì hiệu quả; kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch. | Thường xuyên |
