Kế hoạch 477/KH-UBND Huế 2026 xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát giao thông
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG Số: 477/KH-UBND | HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Huế, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050”
Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về việc áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050"; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Kế hoạch thực hiện trên địa bàn thành phố như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổn g quát Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông theo mô hình thống nhất trên phạm vi toàn quốc; vận hành trên nền tảng dữ liệu dùng chung; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ phân tích, dự báo và điều hành. Qua đó, đổi mới phương thức quản lý giao thông từ mô hình chủ yếu xử lý vi phạm sang mô hình điều hành chủ động dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI); góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028
- Hình thành và đưa vào vận hành, khai thác thống nhất theo kiến trúc, tiêu chuẩn và nền tảng dùng chung hệ thống Trung tâm 02 cấp thống nhất trên phạm vi toàn quốc; trong đó, Trung tâm cấp 2 đặt tại Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Huế, có chức năng vận hành theo phân cấp, kết nối liên thông với Trung tâm cấp 1 do Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an vận hành; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông 02 cấp.
- Chuẩn hóa và thống nhất dữ liệu giao thông quốc gia: Hoàn thiện chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, cơ chế kiểm soát chất lượng, phân loại và truy vết dữ liệu; bảo đảm dữ liệu có tính toàn vẹn và giá trị pháp lý phục vụ xử lý vi phạm theo quy định.
- Triển khai hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh trật tự
(1)
(ANTT) đạt các yêu cầu tối thiểu:
Một số tuyến quốc lộ, đường tỉnh và đường (2) thủy nội địa trọng điểm; tối thiểu 50% số đơn vị hành chính xã, phường trung tâm của các đô thị lớn và tối thiểu 30% số đơn vị hành chính xã, phường trung tâm còn lại theo lộ trì nh của Đề án.
- Hoàn thành phát triển và đưa vào sử dụng các nền tảng, phần mềm ứng dụng dùng chung phục vụ quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trên môi trường số.
b) Đến năm 2030
- Mở rộng hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và các tuyến giao thông trọng điểm; từng phức mở rộng trên đường thủy nội địa.
- Hoàn thiện nền tảng điều hành giao thông dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phục vụ phát hiện vi phạm, phân tích, dự báo và điều phối giao thông theo thời gian thực.
- Phát triển và cung cấp dịch vụ giao thông số phục vụ người dân, doanh nghiệp thông qua thiết bị di động và các nền tảng số theo quy định; góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông.
c) Đến năm 2050
- Hoàn thiện hệ thống quản trị giao thông số hiện đại, liên thông toàn quốc, bao phủ toàn bộ các tuyến đường bộ và đường thủy nội địa.
- Nâng cấp năng lực công nghệ của Trung tâm cấp 2 đạt trình độ tiên tiến, tự động hóa cao; ứng dụng hiệu quả dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong điều hành giao thông.
- Hình thành nền quản trị giao thông quốc gia hiện đại, chủ động, có khả năng dự báo, phòng ngừa rủi ro; góp phần giảm tai nạn giao thông, hạn chế ùn tắc và nâng cao mức độ an toàn, thông suốt của hệ thống giao thông.
3. Yêu cầu
- Vi ệc triển khai Đề án phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, ngân sách nhà nước, an ninh mạng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”: Rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả lâu dài, phù hợp điều kiện thực tiễn của thành phố và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị hiện có, tránh lãng phí. Ưu tiên bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến xây dựng, quản lý và vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, bảo đảm thống nhất với pháp luật về giao thông, chuyển đổi số, dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Rà soát, chuẩn hóa, số hóa và triển khai bộ quy trình nghiệp vụ điện tử thống nhất phục vụ chỉ huy, điều hành, xử lý vi phạm giao thông tại thành phố.
- Đơn giản hóa, cải cách thủ tục hành chính; tích hợp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số trên cơ sở dữ liệu giao thông.
2. Tổ chức áp dụng cơ chế đầu tư công đặc biệt và khẩn cấp
- Chủ trì rà soát, xác định và phê duyệt danh mục các dự án, hạng mục thuộc phạm vi quản lý của thành phố đủ điều kiện áp dụng cơ chế đầu tư công đặc biệt hoặc khẩn cấp trong Quý III/2026.
- Thực hiện nhanh chóng các trình tự, thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tiến độ triển khai thực tế.
3. Đầu tư hạ tần g, công nghệ và dữ liệu giao thông địa phương Xây dựng Trung tâm cấp 2
- Triển khai dự án xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp địa phương (đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành thành phố) giai đoạn 2026 - 2028.
- Hệ thống camera giám sát: Đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự trên các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đô thị và địa bàn trọng điểm thuộc thành phố quản lý.
- Cụm dữ liệu vùng & Kết nối: Xây dựng cụm xử lý - lưu trữ dữ liệu vùng; thiết lập cơ chế vận hành 24/7 đối với các khu vực trọng điểm. Tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tiếp về Trung tâm dữ liệu cấp quốc gia. Tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu điều hành hai chiều giữa Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông (Trung tâm cấp 2) với Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố (HueIOC).
- Khung quản trị AI: Thực hiện nghiêm túc khung quản trị trí tuệ nhân tạo, bảo đảm luôn có sự giám sát, kiểm tra và quyết định cuối cùng của con người trước khi ra quyết định xử lý vi phạm giao thông bằng AI.
4. Huy động nguồn lực và bảo đảm các điều kiện triển khai
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Công an và Bộ Tài chính trước tháng 8/2026.
- Bố trí nguồn ngân sách địa phương (NSĐP) hợp lý, bảo đảm giải ngân đạt tỷ lệ >=95% kế hoạch vốn hằng năm.
- Bảo đảm cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, vị trí lắp đặt camera đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật; phối hợp các đơn vị điện lực bảo đảm nguồn điện ổn định, liên tục 24/7 cho toàn hệ thống.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
- Ki ện toàn tổ chức bộ máy quản lý, vận hành Trung tâm dữ liệu và các hệ thống liên quan theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp.
- Thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin, dữ liệu, an toàn thông tin và nghiệp vụ giao thông; nâng cao năng lực khai thác, vận hành và sử dụng hệ thống.
- Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, chuyển đổi năng lực phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống trên nền tảng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; kết hợp đào tạo tập trung và tại chỗ, gắn đào tạo với chuyển giao công nghệ; bảo đảm đội ngũ có khả năng vận hành hệ thống ổn định, hiệu quả lâu dài.
6. Bảo đảm tính đồng bộ trong triển khai thực hiện Đề án
- Việc triển khai Đề án phải bảo đảm thống nhất về kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mô hình dữ liệu, định hướng công nghệ và yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin trên phạm vi toàn quốc. Các hệ thống được đầu tư trong khuôn khổ Đề án phải tuân thủ kiến trúc chung, có khả năng tích hợp, liên thông và tương thích về công nghệ; không phát sinh các giải pháp riêng lẻ, cục bộ, làm suy giảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác chung. Mọi đề xuất đầu tư, nâng cấp, mở rộng phải được rà soát về mức độ phù hợp với kiến trúc tổng thể trước khi phê duyệt, nhằm phòng ngừa trùng lặp, phân tán nguồn lực và bảo đảm hiệu quả lâu dài.
- Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ và phân cấp quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, bố trí nguồn lực phù hợp với lộ trình chung của Đề án; đồng thời, chịu trách nhiệm bảo đảm sự đồng bộ về công nghệ, dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn dùng chung. Vi ệc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu phải thực hiện theo nguyên tắc thống nhất, bảo đảm chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin và khả năng vận hành ổn định trên phạm vi toàn quốc.
7. Sơ kết, tổn g kết, kiểm tra, đánh giá Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện bằng hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả. Thực hiện sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh nội dung chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện; khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cực. Các nhiệm vụ cụ thể được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công an thành phố (Cơ quan thường trực)
- Chịu trách nhiệm chính, làm đầu mối tham mưu UBND thành phố theo dõi, đôn đốc triển khai t oàn bộ Kế hoạch trên địa bàn.
- Làm chủ đầu tư thực hiện dự án Trung tâm dữ liệu giao thông cấp tỉnh (Trung tâm cấp 2) và hệ thống camera giám sát trên các tuyến giao thông được phân cấp quản lý.
- Chủ trì kết nối dữ liệu từ hệ thống địa phương với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an; phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu, vận hành hệ thống giám sát và điều hành giao thông.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai nhiệm vụ của Đề án, bảo đảm đồng bộ, đúng tiến độ, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra.
- Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ liên quan, Công an xã, phường tri ển khai các dự án thuộc Đề án theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm thống nhất, đồng bộ về kiến trúc tổng thể, mô hình dữ liệu và hạ tầng của Trung tâm cấp 2; tổ chức khảo sát tuyến, địa bàn quản lý để xác định số lượng camera, lý trình, vị trí lắp đặt hệ thống camera giám sát TTATGT, bảo đảm phát huy hiệu quả đầu tư, phù hợp điều kiện thực tiễn.
- Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Đề án; kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh nội dung Đề án khi cần thiết; tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo theo quy định.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí nhân lực quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Trung tâm cấp 2 bảo đảm hiệu quả; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ phục vụ triển khai Đề án, trong đó ưu tiên đào tạo cán bộ có trình độ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo.
- Chủ trì tổng hợp, định kỳ hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Đề án; tổ chức tổng kết sau khi kết thúc, báo cáo theo quy định.
- Tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 05- NQ/ĐU, Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát nhu cầu, nguồn vốn và khả năng cân đối ngân sách; tham mưu UBND thành phố phương án bố trí vốn thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và khả năng cân đối ngân sách.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán vốn, kinh phí thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
3. Sở Xây dựng
- Theo chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo tham gia ý kiến xây dựng, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo nhiệm vụ được giao tại Đề án.
- Chủ trì phối hợp với Công an thành phố và các sở, ngành liên quan bảo đảm điều kiện về kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang an toàn giao thông và các điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ triển khai hệ thống giám sát, quản lý điều hành giao thông theo Đề án; chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý tạo phối hợp lắp đặt, tích hợp, kết nối và khai thác hệ thống giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Công an thành phố nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quá trình triển khai Đề án số 456.
- Phối hợp hỗ trợ đánh giá, kiểm định công nghệ, hạ tầng số, các ứng dụng dữ liệu lớn và AI trong điều hành giao thông.
5. Sở Nội vụ Chủ trì nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc thù thu hút chuyên gia chất lượng cao về CNTT, Big Data, AI và an ninh mạng làm việc cho thành phố.
6. Sở Tư pháp Phối hợp Công an thành phố và Sở Xây dựng trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo quy định.
7. Các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
- Phối hợp Công an thành phố thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án thuộc phạm vi quản lý.
- Bố trí kinh phí để thực hiện việc kết nối chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành theo quy định của pháp luật.
5. UBND các xã, phường
- Bảo đảm mặt bằng, hạ tầng giao thông và các điều kiện kỹ thuật cần thiết tại các địa điểm triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên địa bàn quản lý. Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp về việc xử lý vi phạm giao thông bằng phương thức điện tử.
IV. TỔ CH ỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ Kế hoạch này khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của đơn vị mình trước ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Giao Công an thành phố đôn đốc việc thực hiện, chủ trì tháo gỡ hoặc tổng hợp các khó khăn vượt thẩm quyền báo cáo UBND thành phố và Bộ Công an để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
CHỦ TỊCH
- Bộ Công an (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các thành viên UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Các Sở, ngành, đơn vị thuộc UBND thành phố;
Lê Trí Thanh
- UBND xã, phường;
- VP: LĐ và các CV: TH, NVTC, XD, XDHT NC;
- Lưu: VT, GT.
Phụ lục 1:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (Kèm theo Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 19 /8 /2026 của UBND thành phố Huế)
| S TT | Nhiệm vụ cụ thể | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn | Sản phẩm đầu ra | Chỉ số kiểm soát |
| I | HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP | |||||
| 1 1 | Rà soát, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền thành phố liên quan kết cấu hạ tầng và tích hợp camera. | Công an thành phố | Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2026 | Văn bản đề xuất/ Báo cáo rà soát | Hoàn thành trước khi triển khai đồng bộ hệ thống. |
| 2 2 | Xây dựng, số hóa và đưa vào vận hành Bộ quy trình nghiệp vụ điện tử thống nhất phục vụ công tác chỉ huy, điều hành, xử lý vi phạm giao thông trên môi trường số | Công an thành phố | Sở Xây dựng, Sở KH&CN, UBND các xã, phường | Quý II/2027 | Quyết định ban hành Bộ quy trình nghiệp vụ điện tử | 100% quy trình chỉ huy và phạt nguội được số hóa |
| 3 3 | Rà soát, cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tích hợp các dịch vụ công trực tuyến toàn trình dựa trên nền tảng dữ liệu giao thông của thành phố | Công an thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND thành phố và các ban ngành có liên quan | Quý IV/2027 | Các dịch vụ hành chính giao thông trên Cổng DVC thành phố | 100% dịch vụ đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình |
| II | ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẦU TƯ CÔNG ĐẶC BIỆT VÀ KHẨN CẤP | |||||
| 1 1 | Rà soát, lập và trình phê duyệt Danh mục các dự án thành phần trên địa bàn thành phố đủ điều kiện áp dụng cơ chế đầu tư công đặc biệt hoặc khẩn cấp. | Công an thành phố | Sở Tài chính | Quý III/2026 (Trước 30/09/2026) | Quyết định của UBND Thành phố phê duyệt danh mục dự án đặc thù | 100% dự án địa phương được rà soát đúng phân loại |
| 2 2 | Tổ chức thực hiện nhanh chóng các trình tự thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ và lựa | Công an Thành phố (Chủ | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ | Quý II/2027 | Quyết định phê duyệt dự án, Hồ sơ thầu, Hợp | Đảm bảo đẩy nhanh tiến độ đầu tư thực tế, |
| chọn nhà thầu cho các dự án đặc thù | đầu tư) | đồng triển khai | không bị nghẽn thủ tục | |||
| 3 3 | Bố trí và giải ngân nguồn lực địa phương hằng năm cho các dự án camera giám sát và Trung tâm dữ liệu cấp 2 | Sở Tài chính | Công an thành phố | 2026 - 2028 | Kế hoạch vốn hằng năm, quyết định giao vốn | Tỷ lệ giải ngân hằng năm đạt ≥95% kế hoạch |
| III | ĐẦU TƯ HẠ TẦNG, CÔNG NGHỆ VÀ DỮ LIỆU GIAO THÔNG | |||||
| 1 1 | Triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Trung tâm dữ liệu, điều hành giao thông cấp địa phương (Trung tâm cấp 2 - đặt tại Phòng CSGT) | Công an thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ | Giai đoạn 2026 - 2028 (Hoàn thành phần cứng Quý IV/2027) | Hạ tầng nhà trạm, hệ thống máy chủ, mạng lõi, an toàn thông tin | Kết nối và liên thông dữ liệu thông suốt 100% về Trung tâm cấp 1 |
| 2 2 | Đầu tư lắp đặt hệ thống camera giám sát thông minh, thiết bị đo tốc độ tự động, hạ tầng truyền dẫn trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đô thị được phân cấp quản lý. | Công an thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường | Giai đoạn 2026 - 2028 (Cuốn chiếu theo từng tuyến) | Mạng lưới camera thông minh hoàn chỉnh ngoài hiện trường | 100% thiết bị tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Công an |
| 3 3 | Thiết lập các cụm xử lý - lưu trữ dữ liệu vùng và tổ chức cơ chế vận hành, điều hành giao thông liên tục theo chế độ 24/7 tại các khu vực trọng điểm. | Công an thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị tư vấn công nghệ, Công ty Điện lực Huế | Quý I/2028 | Trung tâm lệnh vận hành 24/7 hoạt động chính thức | Đảm bảo độ sẵn sàng hoạt động của toàn hệ thống đạt ≥99,5% |
| 4 4 | Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Khung quản trị trí tuệ nhân tạo (AI); thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro, bảo đảm sự giám sát trực tiếp của con người trước khi ra quyết định xử phạt. | Công an thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ | Quý III/2027 | Văn bản quy định Khung quản trị AI; Biên bản thẩm định công nghệ AI | 100% lỗi vi phạm do AI phát hiện phải được cán bộ kiểm tra lại trước khi ký |
| 5 5 | Tổ chức tích hợp dữ liệu ngành giao thông đô thị và chia sẻ trực tiếp dữ liệu từ hệ thống của thành phố về Trung tâm dữ liệu cấp quốc gia. Tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu điều hành hai chiều giữa Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông (Trung tâm cấp 2) với Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố (HueIOC). | Công an thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các xã, phường | Giai đoạn 2026 - 2028 | Đường truyền cáp quang chuyên dụng kết nối liên thông | Kết nối thành công 100% dữ liệu giao thông trọng yếu của đô thị |
| IV | HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI | |||||
| 1 1 | Rà soát, tổng hợp nhu cầu kinh phí chi tiết gửi Bộ Công an và Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền cân đối nguồn lực ngân sách | Sở Tài chính | Công an thành phố | Năm 2026 | Báo cáo nhu cầu kinh phí chi tiết gửi cơ quan Trung ương | Hoàn thành đúng thời hạn quy định phục vụ kỳ lập ngân sách |
| 2 2 | Tham mưu bố trí nguồn ngân sách địa phương hằng năm; tập trung chỉ đạo quyết liệt các giải pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. | Sở Tài chính | Công an Thành phố, các đơn vị thụ hưởng | Hằng năm (2026 - 2028) | Dự toán chi ngân sách được duyệt; Báo cáo giám sát giải ngân | Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm đạt ≥95% kế hoạch vốn |
| 3 3 | Đảm bảo đồng bộ hạ tầng kết nối, mặt bằng hiện trường; triển khai các phương án cấp điện ổn định, liên tục cho Trung tâm dữ liệu và mạng lưới camera toàn thành phố. | Sở Xây dựng, Sở Công thương | Công an Thành phố, Công ty Điện lực Huế, Ủy ban nhân dân các xã, phường | Thường xuyên (2026 - 2028) | Biên bản bàn giao mặt bằng; Phương án ưu tiên cấp điện | Duy trì nguồn điện và đường truyền liên tục, ổn định 24/7 |
| V | ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LỰC SỐ | |||||
| 1 1 | Rà soát, bố trí và kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực chuyên trách làm công tác quản trị, vận hành hệ thống dữ liệu giao thông thông minh. | Công an Thành phố | Sở Nội vụ | Quý I/2027 | Quyết định bố trí nhân sự; Sơ đồ tổ chức bộ máy vận hành | Kiện toàn đủ biên chế có trình độ kỹ thuật phù hợp |
| 2 2 | Xây dựng chương trình và tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo chuyển đổi năng lực số cho đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống | Công an Thành phố | Sở Khoa học và Công nghệ | 2026 - 2028 (Đào tạo trước mỗi đợt bàn giao thiết bị) | Kế hoạch đào tạo; Chứng chỉ/Chứng nhận hoàn thành khóa học | 100% lực lượng vận hành trực tiếp làm chủ được công nghệ |
| 3 3 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc thù thu hút chuyên gia chất lượng cao về CNTT, Big Data, AI và an ninh mạng làm việc cho thành phố | Sở Nội vụ | Sở Tài chính, Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ | Năm 2027 | Đề án/Nghị quyết quy định cơ chế đãi ngộ nhân tài của thành phố | Ban hành hành lang chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao |
Phụ lục 2: BỘ CHỈ SỐ MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030 CỦA THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 19 /8 /2026 của UBND thành phố Huế)
Mục tiêu thành phố hướng phần đấu đạt và vượt các chỉ số kiểm soát cốt lõi cấp quốc gia bao gồm:
| TT | Chỉ tiêu | Mục tiêu đến năm 2030 |
| 1 | Tỷ lệ kết nối dữ liệu giao thông trọng yếu và kết nối thành công với Trung tâm cấp quốc gia. | 100% |
| 2 | Tỷ lệ xử lý vi phạm giao thông bằng phương thức điện tử | ≥90%. |
| 3 | Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ | >=95% |
| 4 | Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm | ≥95% |
| 5 | Độ sẵn sàng hệ thống | ≥99,5%. |
| 6 | Mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp | ≥90%. |
