Kế hoạch 11331/KH-UBND Khánh Hòa phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3-5 tuổi 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Số: /KH-UBND 11331 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026 11 9 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn
2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm 2035 và tầm nhìn đến 2045; Thực hiện Công văn số 2948/BGDĐT-GDMN ngày 26/5/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 4642/BGDĐT-GDMN ngày 21/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp tục triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (sau đây viết tắt là Nghị định số 277/2025/NĐ-CP) đạt mục tiêu đề ra trên địa bàn tỉnh; cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục toàn diện cho trẻ em.
- Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm kịp tiến độ, hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong toàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện đồng bộ; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, bảo đảm mục tiêu đạt chuẩn và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ; 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
- 100% các cơ sở GDMN công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; 100% phòng học kiên cố, có đủ các phòng chức năng, thư viện trong trường mầm non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- Năm 2030, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường đạt ít nhất 97%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 94%; tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt ít nhất 96%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 93%.
- Đến năm 2030, tỉnh Khánh Hòa duy trì vững chắc đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026-2028 * Đối với xã, phường, đặc khu: Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 87%, cụ thể:
- Huy động trẻ em từ 3-4 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 88% (trong đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 86%);
- Huy động trẻ em từ 4-5 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 92% (trong đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 88%);
- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi hằng năm đạt tỷ lệ ít nhất 88%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 85%;
- 100% các cơ sở GDMN công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; 100% phòng học kiên cố, có đủ các phòng chức năng, thư viện trong trường mầm
non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày;
- Năm 2027, 100% các xã, phường, đặc khu được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. * Đối với tỉnh:
- Huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%.
- Năm 2027, tỉnh Khánh Hòa được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2029-2030 * Đối với xã, phường, đặc khu: Huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 97%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 94%, cụ thể:
- Huy động trẻ em từ 3-4 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 96% (trong đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 92%);
- Huy động trẻ em từ 4-5 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 98% (trong đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 96%);
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN hằng năm đạt tỷ lệ ít nhất 96%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 93%.
- Duy trì 100% các cơ sở GDMN công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; phấn đấu có đủ các phòng chức năng, thư viện, đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định. Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%.
- 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày;
- Năm 2030, 100% các xã, phường, đặc khu duy trì đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. * Đối với tỉnh:
- Huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 97%.
- Năm 2030, tỉnh Khánh Hòa duy trì vững chắc đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3. Lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030
- Lộ trình đạt chuẩn cấp tỉnh: Theo Phụ lục I - Lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 cấp tỉnh.
- Lộ trình đạt chuẩn cấp xã: Theo Phụ lục II - Lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 cấp xã.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; phát huy trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động, huy động trẻ em mầm non đến trường; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phát huy vai trò của các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện; lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ phát triển GDMN, nhất là ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; ưu tiên thực hiện, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho trẻ em.
2. Công tác truyền thông
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc chăm lo, đầu tư phát triển GDMN. Tập trung tuyên truyền về ý nghĩa và lợi ích của việc huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Triển khai có hiệu quả các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông; trong đó, làm rõ vai trò của GDMN trong phát triển toàn diện trẻ em và là nền tảng quan trọng cho giáo dục phổ thông. Phổ biến đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên và cơ sở GDMN, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường các hình thức tuyên truyền; phát huy vai trò truyền thông trong cộng đồng để đẩy mạnh công tác vận động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường; triển khai hiệu quả tuyên truyền thực hiện giáo dục song ngữ tiếng Việt - tiếng dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
3. Chính sách đầu tư, phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, địa phương và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp; huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; phát triển mạng lưới cơ sở GDMN bảo đảm đủ trường, đủ lớp đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển GDMN theo hướng xã hội hóa, từng bước nâng chuẩn cơ sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để xây dựng trường, lớp mầm non; cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mở rộng mạng lưới GDMN, nhất là tại các khu tái định cư và địa bàn có tốc độ gia tăng dân số. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời cho các dự án đầu tư xây dựng trường, lớp. Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với cơ sở GDMN theo quy định; không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở GDMN công lập và cơ sở GDMN tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Ưu tiên bố trí, sử dụng hợp lý trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dôi dư sau sắp xếp (sáp nhập xã, phường khi thực hiện chính quyền 2 cấp) để làm cơ sở GDMN; xem xét cho thuê hoặc giao quản lý, sử dụng công trình thuộc sở hữu nhà nước cho các cơ sở GDMN tư thục có nhu cầu, bảo đảm đúng quy định và hiệu quả sử dụng đất.
- Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, địa phương và các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển giáo dục để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất của các cơ sở GDMN để bảo đảm đến năm 2027: 100% cơ sở GDMN công lập và cơ sở GDMN tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn, dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, khu/cụm công nghiệp, khu chế xuất … có đủ trường lớp; bảo đảm 01 phòng học/lớp, 100% phòng học kiên cố, đầy đủ phòng chức năng, thư viện, đồ chơi trong lớp và ngoài trời, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư theo hướng tập trung, tránh dàn trải; kết hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển
vùng dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí, bảo đảm tiến độ và tính bền vững của công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
4. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào có trẻ em dân tộc thiểu số
- Rà soát, xác định đối tượng ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP; Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Nghị định số 66/2025/NĐ- CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về thực hiện chính sách phát triển GDMN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; triển khai các chính sách hỗ trợ đối với cơ sở GDMN bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Đồng thời, tích hợp các nội dung chính sách ưu tiên phát triển GDMN vào quy hoạch mạng lưới trường, lớp giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh.
- Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tổ chức phi chính phủ để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em vùng khó khăn.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm các điều kiện và nguồn lực thực hiện chính sách; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ và quyết toán kinh phí đúng định mức, đúng đối tượng. Các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, triển khai kịp thời, đạt hiệu quả.
5. Bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, chính sách cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên mầm non để xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng theo định mức quy định. Thực hiện hiệu quả công tác phát triển đội ngũ gắn với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030.
- Thực hiện đúng, đủ và kịp thời các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo. Quan tâm tạo điều kiện về nhà ở công vụ (nếu có), điều kiện làm việc cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.
- Thực hiện tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non công khai, minh bạch, đúng quy định, đẩy mạnh đào tạo và tuyển dụng tại chỗ để bảo đảm tính ổn định lâu dài. Thực hiện chi trả các chế độ bảo đảm đúng định mức, đúng đối tượng; rà soát, xác định rõ đối tượng được hưởng, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trẻ; khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, chất lượng, tăng cường tự học và biết tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn công tác, nhằm tăng hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với gia đình, cha mẹ học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu thực hiện đảm bảo trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả chính sách hỗ trợ; bảo đảm chi trả đầy đủ, đúng đối tượng, đúng tiến độ và minh bạch chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có cơ sở dữ liệu chính xác về trẻ em thuộc các nhóm ưu tiên; nguồn ngân sách bảo đảm kịp thời và đầy đủ. Tăng cường giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện và có giải pháp kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ cho trẻ.
- Triển khai có hiệu quả Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, trẻ em miền núi và trẻ em vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ em các vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
6. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục đảm bảo tính toàn diện, hiệu quả; tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nhà hảo tâm, các nguồn vốn hợp pháp khác để tài trợ, hỗ trợ về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, phát huy sáng kiến của cộng đồng nhằm phát triển GDMN, đặc biệt đối với GDMN vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch.
7. Công tác kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập
- Tổ chức điều tra, thống kê, lập danh sách trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cập nhật thường xuyên vào hệ thống dữ liệu phổ cập.
- Thực hiện quy trình tự đánh giá, thẩm định, kiểm tra và công nhận xã đạt chuẩn phổ cập, theo quy định tại các điều từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả định kỳ và tổng kết giai đoạn thực hiện phổ cập giáo dục mầm non theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; duy trì, nâng cao chất lượng và mở rộng kết quả đạt chuẩn trên toàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP, Nghị định số 105/2020/NĐ-CP, Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các quy định có liên quan; được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách hằng năm và quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nhiệm vụ đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công; được xem xét bố trí từ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc xác định cụ thể nguồn vốn và mức vốn thực hiện căn cứ kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối nguồn lực hằng năm.
c) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
3. Dự kiến nhu cầu nguồn lực giai đoạn 2026–2030
- Dự kiến nhu cầu nguồn lực giai đoạn 2026–2030: 2.277.861 triệu đồng, trong đó:
+ Chính sách đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi: 1.694.328 triệu đồng.
+ Chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất: 138.676 triệu đồng.
+ Chính sách đối với trẻ em 3 đến 5 tuổi: 215.252 triệu đồng.
+ Chính sách phát triển đội ngũ: 229.605 triệu đồng.
- Các số liệu nêu trên là nhu cầu dự kiến phục vụ xây dựng Kế hoạch, không phải là căn cứ giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách. Trong quá trình thực hiện, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tiếp tục rà soát nhu cầu, xác định thứ tự ưu tiên, tránh trùng lặp với các chương trình, dự án đã được bố trí vốn. Mức vốn, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ bố trí cụ thể được xác định theo kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách hằng năm, nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền giao và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo:
+ Phụ lục III: Kế hoạch bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giai đoạn 2026-2030.
+ Phụ lục IV: Tổng hợp kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, tuyển dụng đội ngũ, thực hiện chính sách phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu, tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo từng năm và giai đoạn đạt mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư về quỹ đất, xây mới, cải tạo, nâng cấp trường, lớp mầm non đảm bảo đủ cơ số phòng học, phòng chức năng theo quy định; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trong cơ sở GDMN; khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN, từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu yêu cầu theo kế hoạch đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương hằng năm rà soát nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch; xác định rõ nội dung, đối tượng, thứ tự ưu tiên, phân loại nhiệm vụ chi đầu tư và chi thường xuyên; rà soát bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án đã được bố trí kinh phí; tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non; xác định nhu cầu giáo viên theo từng năm học, từng địa bàn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch bổ sung, bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu, thẩm định, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn cho các cơ sở GDMN trong việc triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi; thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận các địa phương đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở các nhiệm vụ chi thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, đề xuất dự toán hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và khả năng cân đối ngân sách nhà nước, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan tham mưu giao biên chế trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định để đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp hướng dẫn việc tuyển dụng, điều động, bố trí đủ số lượng giáo viên mầm non theo định mức quy định; bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên mầm non theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thực hiện quy hoạch và tạo lập quỹ đất để bố trí đất dành cho các cơ sở GDMN; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về đất đai tại các cơ sở GDMN theo quy định nhằm đảm bảo các điều kiện đáp ứng mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lồng ghép các nguồn lực của các chương trình mục tiêu
do ngành phụ trách vào kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
5. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan chăm sóc sức khỏe ban đầu; theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các cơ sở GDMN; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng học đường tại các bếp ăn bán trú.
- Chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp thực hiện công tác y tế trường học, bảo đảm các điều kiện vệ sinh, nước sạch, nhà vệ sinh, phòng chống tai nạn thương tích; tham gia thu thập, chia sẻ dữ liệu về sức khỏe trẻ phục vụ công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, đặc biệt trẻ em tại các vùng khó khăn.
6. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo nói chung, công tác phổ cập giáo dục nói riêng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Định hướng các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở thực hiện thông tin, tuyên truyền về mục tiêu phổ cập giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tăng cường tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8. Sở Xây dựng
- Chủ trì, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các chính sách, kế hoạch và giải pháp liên quan đến công tác đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình giáo dục trên địa bàn tỉnh trong đó tập trung cho các cơ sở GDMN trong thực hiện kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Đồng thời đảm bảo thiết kế, quy hoạch, xây dựng trường, lớp mầm non đạt tiêu chuẩn, bảo đảm an toàn, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn, đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hiệu quả, bền vững.
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện để xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến hạ tầng GDMN.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, địa phương có liên quan:
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các nguồn lực, chương trình, chính sách có liên quan để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, ưu tiên đối với trẻ em tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với trẻ em dân tộc thiểu số, cán bộ quản lý, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định; góp phần bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục bình đẳng, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em dân tộc thiểu số, thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
10. Công an tỉnh
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, cập nhật và chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định, huy động đầy đủ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập GDMN. Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định, đặc biệt với các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ như trẻ em vùng khó khăn, trẻ em hộ nghèo, trẻ em khuyết tật, con công nhân lao động tại khu công nghiệp, ...
- Bảo vệ an ninh, bảo mật thông tin cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên toàn tỉnh Khánh Hòa.
11. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quan tâm định hướng Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa, Đảng ủy các xã, phường tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, các tầng lớp nhân dân, tạo sự thống nhất trong toàn xã hội về vai trò của công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phối hợp với chính quyền các cấp và ngành giáo dục tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ cơ sở GDMN vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; giám sát việc triển khai các chính sách, chương trình liên quan đến GDMN; đồng thời phát huy vai trò nêu gương, lan tỏa phong trào toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng phổ cập và phát triển GDMN bền vững.
13. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác chăm lo phát triển GDMN.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp thời phản ánh những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn theo quy định của Nghị định số 277/2025/NĐ-CP bảo đảm cụ thể, khả thi, phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện tại địa phương. Trong đó, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình thực hiện đảm bảo đến năm 2027 toàn tỉnh đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; gắn kết quả thực hiện phổ cập giáo dục với việc đầu tư, bổ sung các điều kiện bảo đảm thực hiện như đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học, kinh phí và các nguồn lực thực hiện.
- Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, các phòng ban liên quan, các thôn, tổ dân phố và các lực lượng liên quan tại địa phương trong công tác huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đảm bảo đạt mục tiêu đề ra.
- Tổ chức thực hiện chính sách về phổ cập giáo dục mầm non theo quy định; thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng đề nghị hưởng chính sách theo phân cấp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; tổ chức thẩm định dự toán kinh phí thực hiện chính sách, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí; thông báo kết quả phê duyệt đến các cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện công khai và chi trả theo quy định.
- Tập trung bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư mở rộng về quỹ đất, xây mới, cải tạo, nâng cấp trường, lớp mầm non đảm bảo đủ cơ số phòng học, phòng chức năng theo quy định; đảm bảo đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng, đồ chơi và các điều kiện cần thiết khác cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại các cơ sở GDMN công lập trên địa bàn.
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non; xác định nhu cầu giáo viên theo từng năm học, để báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch bổ sung, bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương.
- Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các đơn vị doanh nghiệp tham gia phát triển cơ sở GDMN ngoài công lập theo quy định;
không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở GDMN công lập và cơ sở GDMN tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các cơ sở GDMN huy động trẻ đến trường, đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Tổ chức quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu phổ cập, tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn; lập hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu , hồ sơ và kết quả thực hiện trên địa bàn.
15. Cơ sở giáo dục mầm non và gia đình trẻ em mầm non
- Các cơ sở GDMN có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định; triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP và các quy định hiện hành.
- Gia đình trẻ em mầm non có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được đến trường, lớp; phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại các cơ sở GDMN để đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Báo cáo định kỳ hằng năm Trước ngày 30/12 hằng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi toàn tỉnh; đánh giá tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và việc chi trả chính sách hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Báo cáo sơ kết, tổng kết giai đoạn
a) Báo cáo sơ kết giai đoạn 1 (cuối năm 2027): Đánh giá toàn diện kết quả hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Báo cáo tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 (quý IV năm 2030): Đánh giá tổng thể kết quả duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập và hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính giai đoạn 2026 - 2030.
3. Báo cáo đột xuất Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có). Trên đây là Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân
tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 06/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa).
| 15 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Hà |
Phụ lục I LỘ TRÌNH ĐẠT CHUẨN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
| Trong đó | ||||
| Năm | Nội dung | Toàn tỉnh | Vùng thuận lợi | Vùng đặc biệt khó khăn |
| 2026 | x | x | ||
| 2027 | x | x | x | |
| 2028 | x | x | ||
| 2029 | x | x | ||
| 2030 | x | x | ||
| II | Kế hoạch đạt chuẩn cấp xã | |||
| Số đơn vị cấp xã | 65 | 36 | 29 | |
| Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn | 12 | 3 | 9 | |
| 2026 | - Tỷ lệ đơn vị cấp xã đạt chuẩn (%) | 18,46 | 8,33 | 31,03 |
| Số đơn vị cấp xã | 65 | 36 | 29 | |
| Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn | 65 | 36 | 29 | |
| 2027 | - Tỷ lệ đơn vị cấp xã đạt chuẩn (%) | 100% | 100% | 100% |
| Số đơn vị cấp xã | 65 | 36 | 29 | |
| Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn | 65 | 36 | 29 | |
| 2028 | - Tỷ lệ đơn vị cấp xã đạt chuẩn (%) | 100% | 100% | 100% |
| Số đơn vị cấp xã | 65 | 36 | 29 | |
| Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn | 65 | 36 | 29 | |
| 2029 | - Tỷ lệ đơn vị cấp xã đạt chuẩn (%) | 100% | 100% | 100% |
| Số đơn vị cấp xã | 65 | 36 | 29 | |
| Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn | 65 | 36 | 29 | |
| 2030 | - Tỷ lệ đơn vị cấp xã đạt chuẩn (%) | 100% | 100% | 100% |
Phụ lục II LỘ TRÌNH ĐẠT CHUẨN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CẤP XÃ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
| Huy động trẻ 3 tuổi, 4 tuổi (năm học 2025-2026) | Năm dự kiến đạt chuẩn (theo Kế hoạch của UBND tỉnh) | Ghi chú | ||||||||
| TT | Xã/phường/đặc khu | Dân số | Số trẻ huy động | Tỷ lệ huy động (%) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | |
| 1.946 | 1.774 | 91,16 | x | x | ||||||
| 2 | Phường Bắc Nha Trang | 2.758 | 2.528 | 91,66 | x | x | ||||
| 3 | Xã Đông Khánh Sơn | 446 | 417 | 93,50 | x | x | ||||
| 4 | Xã Khánh Vĩnh | 383 | 383 | 100 | x | x | ||||
| 5 | Xã Nam Khánh Vĩnh | 464 | 444 | 95,69 | x | x | ||||
| 6 | Xã Tây Khánh Vĩnh | 300 | 295 | 98,33 | x | x | ||||
| 7 | Xã Trung Khánh Vĩnh | 285 | 275 | 96,49 | x | x | ||||
| 8 | Xã Bắc Khánh Vĩnh | 292 | 272 | 93,15 | x | x | ||||
| 9 | Xã Bác Ái | 462 | 445 | 96,32 | x | x | ||||
| 10 | Xã Bác Ái Đông | 345 | 320 | 92,75 | x | x | ||||
| 11 | Phường Đông Hải | 843 | 783 | 92,88 | x | x | ||||
| 12 | Phường Tây Nha Trang | 2.290 | 1.875 | 81,88 | x | |||||
| 13 | Phường Nam Nha Trang | 3.078 | 2.677 | 86,97 | x | |||||
| 14 | Xã Nam Ninh Hòa | 653 | 567 | 86,83 | x | |||||
| 15 | Phường Cam Ranh | 706 | 631 | 89,38 | x | |||||
| 16 | Phường Bắc Cam Ranh | 926 | 837 | 90,39 | x | |||||
| 18 | ||||||||||||
| Huy động trẻ 3 tuổi, 4 tuổi (năm học 2025-2026) | Năm dự kiến đạt chuẩn (theo Kế hoạch của UBND tỉnh) | Ghi chú | ||||||||||
| TT | Xã/phường/đặc khu | Dân số | Số trẻ huy động | Tỷ lệ huy động (%) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | |||
| 540 | 499 | 92,41 | x | |||||||||
| 18 | Xã Bác Ái Tây | 526 | 470 | 89,35 | x | |||||||
| 19 | Xã Công Hải | 467 | 402 | 86,08 | x | |||||||
| 20 | Xã Khánh Sơn | 525 | 483 | 92,00 | x | |||||||
| 21 | Xã Tây Khánh Sơn | 406 | 376 | 92,61 | x | |||||||
| 22 | Xã Tân Định | 851 | 607 | 71,33 | x | |||||||
| 23 | Phường Ninh Hòa | 1.116 | 885 | 79,30 | x | |||||||
| 24 | Phường Hòa Thắng | 573 | 476 | 83,07 | x | |||||||
| 25 | Phường Đông Ninh Hòa | 939 | 753 | 80,19 | x | |||||||
| 26 | Xã Hòa Trí | 598 | 442 | 73,91 | x | |||||||
| 27 | Xã Nam Cam Ranh | 596 | 383 | 64,26 | x | |||||||
| 28 | Phường Ba Ngòi | 736 | 388 | 52,72 | x | |||||||
| 29 | Phường Bảo An | 622 | 532 | 85,53 | x | |||||||
| 30 | Phường Ninh Chử | 938 | 683 | 72,81 | x | |||||||
| 31 | Phường Phan Rang | 1.061 | 835 | 78,70 | x | |||||||
| 32 | Xã Tây Ninh Hòa | 367 | 288 | 78,47 | x | |||||||
| 33 | Xã Bắc Ninh Hòa | 662 | 514 | 77,64 | x | |||||||
| 34 | Xã Suối Dầu | 389 | 276 | 70,95 | x | |||||||
| 35 | Xã Cam Lâm | 2.324 | 1.553 | 66,82 | x | |||||||
| 36 | Xã Cam Hiệp | 67,18 | x | |||||||||
| 19 | ||||||||||||
| Huy động trẻ 3 tuổi, 4 tuổi (năm học 2025-2026) | Năm dự kiến đạt chuẩn (theo Kế hoạch của UBND tỉnh) | Ghi chú | ||||||||||
| TT | Xã/phường/đặc khu | Dân số | Số trẻ huy động | Tỷ lệ huy động (%) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | |||
| 131 | 88 | |||||||||||
| 37 | Xã Cam An | 493 | 323 | 65,52 | x | |||||||
| 38 | Xã Suối Hiệp | 622 | 467 | 75,08 | x | |||||||
| 39 | Xã Diên Khánh | 1.046 | 700 | 66,92 | x | |||||||
| 40 | Xã Diên Điền | 835 | 592 | 70,90 | x | |||||||
| 41 | Xã Diên Lâm | 395 | 290 | 73,42 | x | |||||||
| 42 | Xã Diên Lạc | 471 | 361 | 76,65 | x | |||||||
| 43 | Xã Diên Thọ | 400 | 304 | 76,00 | x | |||||||
| 44 | Xã Vạn Ninh | 1.341 | 959 | 71,51 | x | |||||||
| 45 | Xã Vạn Thắng | 716 | 457 | 63,83 | x | |||||||
| 46 | Xã Tu Bông | 653 | 391 | 59,88 | x | |||||||
| 47 | Xã Vạn Hưng | 468 | 294 | 62,82 | x | |||||||
| 48 | Xã Đại Lãnh | 558 | 369 | 66,13 | x | |||||||
| 49 | Phường Đô Vinh | 681 | 540 | 79,30 | x | |||||||
| 50 | Xã Lâm Sơn | 575 | 325 | 56,52 | x | |||||||
| 51 | Xã Ninh Sơn | 734 | 529 | 72,07 | x | |||||||
| 52 | Xã Anh Dũng | 373 | 182 | 48,79 | x | |||||||
| 53 | Xã Mỹ Sơn | 514 | 317 | 61,67 | x | |||||||
| 54 | Xã Ninh Hải | 988 | 579 | 58,60 | x | |||||||
| 55 | Xã Vĩnh Hải | 1.234 | 644 | 52,19 | x | |||||||
| 20 | ||||||||||||
| Huy động trẻ 3 tuổi, 4 tuổi (năm học 2025-2026) | Năm dự kiến đạt chuẩn (theo Kế hoạch của UBND tỉnh) | Ghi chú | ||||||||||
| TT | Xã/phường/đặc khu | Dân số | Số trẻ huy động | Tỷ lệ huy động (%) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | |||
| 972 | 486 | 50,00 | x | |||||||||
| 57 | Xã Ninh Phước | 1.579 | 838 | 53,07 | x | |||||||
| 58 | Xã Phước Hậu | 1.082 | 360 | 33,27 | x | |||||||
| 59 | Xã Phước Hữu | 1.069 | 320 | 29,93 | x | |||||||
| 60 | Xã Phước Hà | 264 | 128 | 48,48 | x | |||||||
| 61 | Xã Thuận Bắc | 894 | 511 | 57,16 | x | |||||||
| 62 | Xã Cà Ná | 543 | 198 | 36,46 | x | |||||||
| 63 | Xã Phước Dinh | 966 | 373 | 38,61 | x | |||||||
| 64 | Xã Thuận Nam | 891 | 199 | 22,33 | x | |||||||
| 65 | Đặc khu Trường Sa | x | x | |||||||||
| Toàn tỉnh | 51.901 | 37.492 | 72,2 | 12 | 65 | |||||||
Phụ lục III
KẾ HOẠCH BỔ SUNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
DẠY HỌC THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO
TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI, GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026
| CÔNG LẬP | DÂN LẬP, TƯ THỤC | |||||||||
| Tổng số | Trong đó: Vùng ĐBKK | Tổng số | Trong đó: Vùng ĐBKK | |||||||
| ST T | NỘI DUNG | Đơn vị tính | Số đầu tư | Kinh phí (ĐVT: triệu đồng) | Số đầu tư | Kinh phí (ĐVT: triệu đồng) | Số đầu tư | Kin h phí | Số đầu tư | Kinh phí |
| 676 | 733.974 | 396 | 429.961 | |||||||
| 937 | 241.056 | 482 | 123.600 | |||||||
| a) Phòng Ban Giám hiệu | Phòng | 162 | 38.707 | 81 | 19.327 | |||||
| b) Văn phòng | Phòng | 82 | 22.258 | 39 | 10.586 | |||||
| c) Phòng dành cho nhân viên | Phòng | 118 | 42.706 | 55 | 19.906 | |||||
| d) Phòng bảo vệ | Phòng | 150 | 41.185 | 82 | 22.513 | |||||
| đ) Phòng y tế | Phòng | 67 | 6.062 | 32 | 2.895 | |||||
| e) Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên | Công trình | 174 | 54.810 | 92 | 28.980 | |||||
| g) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên | Công trình | 184 | 35.328 | 101 | 19.392 | |||||
| 3 | Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật | Phòng | 225 | 122.148 | 107 | 58.088 | ||||
| 4 | Phòng thư viện | Phòng | 178 | 96.633 | 69 | 37.459 | ||||
| 5 | Khối phụ trợ | Phòng | 388 | 179.585 | 202 | 94.117 | ||||
| a) Phòng họp | Phòng | 85 | 46.145 | 44 | 23.887 | |||||
| b) Nhà bếp | Phòng | 90 | 73.289 | 49 | 39.902 | |||||
| c) Nhà kho | Phòng | 135 | 48.859 | 67 | 24.248 | |||||
| e) Nhà công vụ giáo viên | Phòng | 78 | 11.292 | 42 | 6.080 | |||||
| 6 | Bộ thiết bị DH trong lớp đạt chuẩn | Bộ | 1.578 | 197.250 | 766 | 95.750 | ||||
| 7 | Bộ đồ chơi ngoài trời đạt chuẩn | Bộ | 923 | 123.682 | 366 | 45.750 | ||||
| Cộng | 1.694.328 | 884.725 | ||||||||
Phụ lục IV
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, MUA SẮM THIẾT BỊ, TUYỂN DỤNG ĐỘI NGŨ,
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM | KINH PHÍ (triệu đồng) | ||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí | Trong đó: Nguồn kinh phí cả giai đoạn 2026- 2030 | ||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng cộng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng (triệu đồng) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Vốn NSTW | Vốn NSĐP | Vốn huy động hợp pháp khác |
| 507.852 | 1.131.232 | 331.210 | 180.747 | 126.820 | 1.186.029 | 1.091.832 | |||||||||||
| 2.404 | 449 | 1.466 | 369 | 107 | 13 | 1.373.396 | 275.826 | 855.268 | 182.080 | 54.649 | 5.573 | 961.376 | 412.020 | ||||
| 1 | Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ | Phòng | 676 | 148 | 432 | 67 | 27 | 2 | 733.974 | 160.692 | 469.048 | 72.746 | 29.316 | 2.172 | |||
| 2 | Khối phòng hành chính quản trị | Phòng | 937 | 148 | 554 | 166 | 60 | 9 | 241.056 | 38.075 | 142.524 | 42.706 | 15.436 | 2.315 | |||
| 3 | Phòng chức năng | Phòng | 403 | 78 | 269 | 46 | 8 | 2 | 218.781 | 42.345 | 146.035 | 24.972 | 4.343 | 1.086 | |||
| 4 | Khối phụ trợ | Phòng | 388 | 75 | 211 | 90 | 12 | 179.585 | 34.714 | 97.661 | 41.656 | 5.554 | |||||
| II | MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC, ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ NỘI THẤT DÙNG CHUNG | Bộ | 2.501 | 983 | 1.224 | 253 | 41 | 320.932 | 126.241 | 156.942 | 32.345 | 5.404 | 224.653 | 96.279 | |||
| 23 | |||||||||||||||||||
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM | KINH PHÍ (triệu đồng) | ||||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí | Trong đó: Nguồn kinh phí cả giai đoạn 2026- 2030 | ||||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng cộng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng (triệu đồng) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Vốn NSTW | Vốn NSĐP | Vốn huy động hợp pháp khác | ||
| 76.125 | 98.250 | 21.625 | 1.250 | ||||||||||||||||
| Bộ | 923 | 374 | 438 | 80 | 31 | 123.682 | 50.116 | 58.692 | 10.720 | 4.154 | |||||||||
| III | CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GDMN (Điều 4 Nghị định 277/2025/NĐ- CP) | 138.676 | 24.470 | 25.739 | 27.805 | 30.086 | 30.576 | 138.676 | |||||||||||
| 1 | Chi hỗ trợ tiền để mua giấy, truyện tranh, sáp màu, bút chì, đồ chơi và các đồ dùng, học liệu học tập khác; chăn, màn và các đồ dùng cá nhân cho trẻ em 3 tuổi, 4 tuổi bán trú (NĐ | Trẻ | 53.497 | 9.351 | 9.888 | 10.741 | 11.627 | 11.890 | 72.221 | 12.624 | 13.349 | 14.500 | 15.696 | 16.052 | |||||
| 24 | |||||||||||||||||||
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM | KINH PHÍ (triệu đồng) | ||||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí | Trong đó: Nguồn kinh phí cả giai đoạn 2026- 2030 | ||||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng cộng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng (triệu đồng) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Vốn NSTW | Vốn NSĐP | Vốn huy động hợp pháp khác | ||
| Trẻ | 49.695 | 8.764 | 9.188 | 9.945 | 10.779 | 11.019 | 5.814 | 1.025 | 1.075 | 1.164 | 1.261 | 1.289 | |||||||
| 3 | Chi hỗ trợ tiền nước phục vụ học tập và sinh hoạt của trẻ em 3 tuổi, 4 tuổi bán trú (Theo NĐ 277/2025/NĐ- CP) định mức 1m3/trẻ/tháng, tạm tính 0.0086 triệu/trẻ/tháng | Trẻ | 51.617 | 9.057 | 9.518 | 10.317 | 11.189 | 11.536 | 3.995 | 701 | 737 | 798 | 866 | 893 | |||||
| 4 | Chi hỗ trợ kinh phí trông trưa đối với | Trẻ | 29.353 | 4.801 | 5.454 | 5.891 | 6.490 | 6.717 | 7.403 | 1.210 | 1.373 | 1.487 | 1.638 | 1.695 | |||||
| 25 | |||||||||||||||||||
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM | KINH PHÍ (triệu đồng) | ||||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí | Trong đó: Nguồn kinh phí cả giai đoạn 2026- 2030 | ||||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng cộng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng (triệu đồng) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Vốn NSTW | Vốn NSĐP | Vốn huy động hợp pháp khác | ||
| Trẻ | 33.539 | 5.803 | 6.093 | 6.762 | 7.467 | 7.414 | 7.037 | 1.216 | 1.279 | 1.418 | 1.568 | 1.556 | |||||||
| 6 | Chi hỗ trợ kinh phí chi trả cho nhân viên nấu ăn (Theo NĐ 277/2025/NĐ-CP) 3.9tr/1 định mức | Trẻ | 46.162 | 8.005 | 8.560 | 9.279 | 10.137 | 10.181 | 36.006 | 6.244 | 6.676 | 7.238 | 7.907 | 7.941 | |||||
| 7 | Mua sắm thiết bị, đồ dùng cho cơ sở GDMN độc lập vùng ĐBKK và trường thuộc Bộ Quốc phòng (Theo NĐ 277/2025/NĐ- CP), định mức 50tr/1 cơ sở | Cơ sở | 124 | 29 | 25 | 24 | 23 | 23 | 6.200 | 1.450 | 1.250 | 1.200 | 1.150 | 1.150 | |||||
| 26 | |||||||||||||||||||
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM | KINH PHÍ (triệu đồng) | ||||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí | Trong đó: Nguồn kinh phí cả giai đoạn 2026- 2030 | ||||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng cộng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng (triệu đồng) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Vốn NSTW | Vốn NSĐP | Vốn huy động hợp pháp khác | ||
| 37.762 | 40.948 | 43.727 | 45.959 | 46.856 | 215.252 | ||||||||||||||
| Trẻ | 44.186 | 7.589 | 8.427 | 9.012 | 9.482 | 9.676 | 59.651 | 10.245 | 11.376 | 12.166 | 12.801 | 13.063 | |||||||
| 2 | - Hỗ trợ ăn trưa: (định mức 0.36tr/trẻ/tháng/ 9 tháng) | Trẻ | 48.025 | 8.493 | 9.127 | 9.741 | 10.234 | 10.430 | 155.601 | 27.517 | 29.571 | 31.561 | 33.158 | 33.793 | |||||
| 3 | - Hỗ trợ theo chính sách khác của TƯ, địa phương | ||||||||||||||||||
| V | CHÍNH SÁCH CHO GIÁO VIÊN (Điều 5 Nghị định 277/2025/NĐ-CP) | 16.290 | 3.167 | 3.262 | 3.261 | 3.295 | 3.305 | 229.605 | 43.553 | 52.335 | 45.253 | 44.649 | 43.815 | 229.605 | |||||
| 27 | |||||||||||||||||||
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM | KINH PHÍ (triệu đồng) | ||||||||||||||||||
| Nhu cầu kinh phí | Trong đó: Nguồn kinh phí cả giai đoạn 2026- 2030 | ||||||||||||||||||
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Tổng cộng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Tổng cộng (triệu đồng) | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | Vốn NSTW | Vốn NSĐP | Vốn huy động hợp pháp khác | ||
| 8.786 | 18.339 | 9.553 | 8.314 | 7.135 | |||||||||||||||
| CBQ L,GV ,NV | 15.406 | 3.018 | 2.951 | 3.099 | 3.154 | 3.184 | 177.477 | 34.767 | 33.996 | 35.700 | 36.334 | 36.680 | |||||||
