Kế hoạch 345/KH-UBND Thanh Hóa 2026 bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt AIDS
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 345 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 14 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
KẾ HO ẠCH
Bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS
vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 c ủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Công văn s ố 5653/BYT-PB ngày 29/7/2026 c ủa Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 8851/TTr-SYT ngày 07/9/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế ho ạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lư ợc quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006; đã được sửa đổi bổ sung tại Luật số 71/2020/QH14 ngày 16/11/2020 c ủa Quốc hội;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s ố 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết s ố 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc s ức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 c ủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 c ủa Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 c ủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BYT ngày 26/10/2018 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện BHYT và khám bệnh, chữa bệnh BHYT liên quan đến HIV/AIDS;
Căn cứ Công văn s ố 5653/BYT-PB ngày 29/7/2026 c ủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
II. BỐI CẢNH CHUNG VÀ TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS
1. Bối cảnh chung Trong giai đoạn hiện nay, công tác phòng, chống HIV/AIDS đứng trước nhiều thời cơ và thách thức đan xen. Những tiến bộ trong xét nghiệm, điều trị bằng thuốc kháng vi rút (ARV), điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (điều trị nghiện chất) đã góp phần giảm số ca nhiễm mới, giảm tử vong do AIDS và cải thiện chất lượng cuộc sống của người nhiễm HIV. Tuy nhiên, dịch HIV/AIDS vẫn diễn biến phức tạp với xu hướng gia tăng lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), người có hành vi nguy cơ cao và các nhóm khó tiếp cận dịch vụ. Tại Thanh Hóa, mặc dù số ca nhiễm mới HIV và tử vong do AIDS có xu hướng giảm, số người nhiễm HIV còn sống tiếp tục gia tăng do hiệu quả điều trị ARV; người nhiễm HIV đã được ghi nhận tại 100% xã, phường và nguy cơ lây truyền trong cộng đồng vẫn hiện hữu. Bên cạnh đó, quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, thay đổi mô hình cung cấp dịch vụ y tế, cùng với yêu cầu bảo đảm nguồn lực trong bối cảnh các nguồn viện trợ quốc tế tiếp tục cắt giảm, đặt ra nhiều thách thức đối với việc duy trì tính bền vững của các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Trong bối cảnh đó, việc xây dựng và triển khai Kế hoạch bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 có ý nghĩa quan trọng nhằm củng cố hệ thống phòng, chống HIV/AIDS, duy trì và mở rộng các can thiệp hiệu quả, kiểm soát dịch bền vững, hướng tới đạt mục tiêu chấm dứt dịch AIDS vào năm 2030 theo định hướng của Chính phủ và Bộ Y tế.
2. Tình hình dịch bệnh HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh
2.1. Tình hình d ịch HIV/AIDS Giai đoạn 2021 - 2025, dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh cơ bản được kiểm soát; trung bình mỗi năm phát hiện khoảng 150 ca nhiễm mới; số ca nhiễm mới giảm từ 185 ca năm 2021 xuống 122 ca năm 2025, tương đương giảm 34,1%; số người tử vong do AIDS giảm từ 57 ca năm 2021 xuống còn 21 ca năm 2025, tương đương giảm 63,2%. Dịch bệnh HIV/AIDS vẫn tập trung ở nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao như nhóm MSM, nhóm người nghiện chích ma túy (NCMT), người bán dâm, vợ, chồng bạn tình người nhiễm HIV; giới tính nam chiếm trung bình khoảng 72,7%. Trong giai đo ạn này, hình thái lây truyền HIV có xu hướng giảm từ đường máu, tăng qua đường quan hệ tình dục và tỷ lệ ca nhiễm mới HIV gia tăng trong nhóm MSM đang là thách thức mới đòi hỏi phải tiếp tục duy trì và ưu tiên can thiệp mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.
Tính đến hết ngày 31/12/2025, lũy tích s ố người nhiễm HIV toàn tỉnh là 9.362 ca; lũy tích số tử vong khoảng 3.000 ca; theo ước tính của Cục Phòng bệnh, số người nhiễm HIV hiện còn s ống của tỉnh là 6.500 ca; s ố người nhiễm HIV còn
1
sống quản lý trên địa bàn là 4.768 ca
, trong đó 4.157 ca nhiễm đang được điều trị ARV chiếm 87,2%. Tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng là 0,11% (4.768/4.324.780 dân). Tỷ lệ người nhiễm HIV đang điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là 99,5% (3.488/3.504 bệnh nhân). Về kết quả thực hiện mục tiêu 2 95- 95-95 , tại tỉnh đạt 73-87,2-97,5, cụ thể: 4.768/6.500 (73%) người nhiễm HIV biết tình trạng của mình; 4.157/4.768 (87,2%) người được chẩn đoán nhiễm HIV
3
được điều trị ARV; 1.805/1.851
(97,5%) người điều trị ARV đạt tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế.
2.2. Phân bố số người nhi ễm HIV còn sống v đang điu trị ARV Giai đoạn 2021 - 2025, công tác điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh tiếp tục được duy trì và đạt tỷ lệ bao phủ cao. Số người nhiễm HIV còn sống tăng từ 4.457 người năm 2021 lên 4.768 người năm 2025 (tăng 311 người, tương đương 7%), trong khi số người nhiễm HIV/AIDS còn s ống và đang điều trị ARV được duy trì ổn định ở mức cao từ 87,2% trở lên. Năm 2025, có 4.157 người đang điều trị ARV, chiếm 87,2% (bao gồm người Thanh Hóa và người tỉnh ngoài đang sinh sống tại Thanh Hóa). Mặc dù tỷ lệ điều trị ARV có xu hướng giảm nhẹ từ 91,4% năm 2021 xuống 87,2% năm 2025 (giảm 4,2%), nhưng vẫn duy trì ở mức cao, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tử vong do AIDS, cải thiện chất lượng cuộc
4 sống của người nhiễm HIV và hạn chế lây truyền HIV ra c ộng đồng
2.3. Phân bố người nhi ễm m ới HIV theo gi ới tính, đường lây truyn, nhóm đối tượng, theo nhóm tuổi năm 2025 Năm 2025, dịch HIV/AIDS vẫn trong giai đoạn tập trung, các ca nhiễm mới HIV chủ yếu ở nam giới (68,9%), nhóm tuổi từ 20 - 39 tuổi (67,2%) và phân bố ở các nhóm đối tượng người có hành vi nguy cơ cao như nhóm MSM (29,5%), nhóm người NCMT (35,2%). Cơ c ấu dịch tễ tiếp tục thay đổi theo hướng giảm ở nhóm người NCMT nhưng gia tăng ở nhóm MSM; đồng thời, hình thái lây truyền HIV chuyển dịch rõ từ lây truyền qua đường máu (36,9%) sang lây truyền qua quan hệ tình dục (57,4%).
2.4. Xu hướng và nguy cơ lây nhiễm HIV của các nhóm nguy cơ cao qua giám sát trọng điểm HIV giai đoạn 2021 - 2025 Kết quả giám sát trọng điểm cho thấy dịch bệnh HIV tại Thanh Hóa đang chuyển dịch từ lây truyền qua đường máu (nhóm NCMT) sang lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt trong nhóm MSM, phù hợp với xu hướng dịch tễ của dịch bệnh HIV hiện nay và là cơ sở quan trọng để điều chỉnh các biện pháp can 1 Trong đó bao gồm có 536 bệnh nhân là người ngoại tỉnh, 653 bệnh nhân đang điều trị tại các trại giam và trại tạm giam. 2 95% người nhiễm HIV biết tình trạng của mình; 95% người được chẩn đoán nhiễm HIV được điều trị bằng ARV; và 95% người điều trị ARV đạt tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế. 3 được tính trên s ố bệnh nhân làm xét nghiệm tải lượng vi rút có kết quả dưới ngưỡng ức chế trong năm 2025. 4 Cụ thể (Số bệnh nhân sống/s ố điều trị ARV): năm 2021 (4.457/4.074), năm 2022 (4.534/4.049), năm 2023 (4.654/4.140), năm 2024 (4.685/4.157), năm 2025 (4.768/40157).
thiệp, phân bổ nguồn lực và xây dựng kế ho ạch phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2026 - 2030.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, qua giám sát trọng điểm cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ cao có sự thay đổi rõ rệt; tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm NCMT giảm liên tục từ 28 ca (9,3%) năm 2021 xuống 18 ca (6%) năm 2023 và còn 9 ca (3%) năm 2025, giảm 6,3%, phản ánh hiệu quả của các hoạt động can thiệp phòng chống ma túy; đối với nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD), tỷ lệ nhiễm HIV duy trì ở mức rất thấp, dao động từ 0-0,7%, chưa ghi nhận xu hướng gia tăng nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ lây truyền HIV nếu không được duy trì các hoạt động can thiệp dự phòng.
2.5. Nhận định, dự báo tình hình dịch HIV đến năm 2030.
2.5.1. Nhận định tình hình dịch Giai đoạn 2021 - 2025, công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả tích cực. Số ca nhiễm mới HIV và số ca tử vong do AIDS có xu hướng giảm; tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị ARV luôn duy trì ở mức cao (trên 87%), góp phần kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống của người nhiễm HIV và hạn chế lây truyền HIV trong cộng đồng. Trong năm 2025, toàn tỉnh ghi nhận 122 ca nhiễm mới HIV; trong đó tập trung chủ yếu ở nam giới (68,9%), nhóm tuổi 20 - 39 tuổi (67,2%) và các nhóm có hành vi nguy cơ cao như nhóm MSM (29,5%), nhóm người NCMT (35,2%); xu hướng lây truyền đã chuyển từ đường máu (36,9%) sang lây truyền qua quan hệ tình dục (57,4%) và dịch chuyển từ nhóm người NCMT sang nhóm MSM, tập trung chủ yếu ở nhóm thanh niên lao động. Với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, tỉnh Thanh Hóa đang đối mặt với những vấn đề xã hội phức tạp như di biến động dân cư lớn, gia tăng số lượng công nhân trong tỉnh và từ các tỉnh khác về sinh sống làm ăn tại tỉnh. Đây là nhóm lao động trẻ tuổi, cùng với sự phát triển công nghiệp sẽ có nguy cơ kéo theo các tệ nạn xã hội, đồng thời là yếu tố tiềm tàng làm gia tăng số ca nhiễm HIV trong nhóm lao động di cư. Trong giai đoạn 2021 - 2025, tình hình dịch bệnh HIV/AIDS, số lượng mắc mới có giảm qua các năm; tuy nhiên có sự thay đổi mô hình lây truyền HIV; đặc điểm hành vi nguy cơ ngày càng khó tiếp cận; nguồn lực tài chính c ho công tác phòng, chống HIV/AIDS còn hạn chế; việc sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, y tế theo hướng tinh gọn, bỏ cấp trung gian ảnh hưởng nhất định đến công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện ở cơ sở.
2.5.2. Dự báo tình hình dịch đến năm 2030 Dự báo đến năm 2030, dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh vẫn có nguy cơ gia tăng số ca nhiễm mới HIV nếu không triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng chống, đặc biệt là các nhóm nguy cơ cao ngày càng gia tăng như nhóm MSM; đồng thời yêu cầu duy trì điều trị ARV bền vững, mở rộng xét nghiệm tìm ca nhiễm mới, điều trị PrEP, giảm kỳ thị cần bảo đảm nguồn lực bền
vững cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS sẽ ngày càng lớn.
2.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vo năm 2030 tại Thanh Hóa năm 2025
(Chi tiết kèm theo Phụ lục 1)
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành Những năm qua được sự quan tâm, chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính Phủ, Bộ Y tế, Tỉ nh ủy, công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được triển khai kịp thời, đồng bộ tới các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị đoàn thể cấp tỉnh, chính quyền địa phương, trong đó chú trọng đến việc tuyên truyền, tăng cường tiếp cận, triển khai các biện pháp can thiệp đối với các nhóm người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV; giảm kỳ thị, phân biệt, đối xử, tạo sinh kế, hỗ trợ để các nhóm nguy cơ cao, người nhiễm HIV chủ động tiếp cận các dịch vụ y tế nhằm giảm lây truyền dịch bệnh HIV ra cộng động. Tỉnh đã ban hành các Kế ho ạch và nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành chương trình, kế ho ạch triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với tình hì nh thực tế, gắn với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Chỉ đạo việc kiện toàn Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp nhằm thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS; đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS thuộc thẩm quyền quản lý; ưu tiên đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với tình hình dịch, tình hình kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách; nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phòng, chống HIV/AIDS vào Kế ho ạch y tế hàng năm và chương trình, kế ho ạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS ; phân công, phân cấp rõ trách nhiệm giữa các cơ quan liên quan, đặc biệt là vai trò đầu mối của Sở Y tế trong tham mưu, tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn. Công tác phối hợp liên ngành trong quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động phòng, chống HIV/AIDS được duy trì và tăng cường, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và triển khai nhiệm vụ trên phạm vi toàn tỉnh. Công tác phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện; tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động dự phòng, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS; bảo đảm quyền và lợ i ích hợp pháp của người nhiễm HIV trong chăm sóc s ức khỏe sinh sản, sinh con, nuôi con và tham gia các hoạt động xã hội.
Phát huy vai trò c ủa MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV; lồng ghép nội dung phòng, chống HIV/AIDS trong các cuộc vận động, phong trào thi đua và ho ạt động tại cộng đồng dân cư.
2. Công tác phát hiện người nhiễm HIV
2.1. Xét nghi ệm sàng lọc HIV
- Giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa đẩy mạnh và đa dạng hoá các hình thức tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV (xét nghiệm nhanh bằng dịch miệng, xét nghiệm máu đầu ngón tay), tư vấn, xét nghiệm HIV thông qua nhiều mô hình (xét nghiệm tại cơ sở y tế, xét nghiệm lưu động, xét nghiệm tại cộng đồng qua nhóm dựa vào cộng đồng (CBO)/cán bộ y tế thôn bản, tự xét nghiệm, xét nghiệm trong trại giam, tạm giam,...) nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV. Tỷ lệ người xét nghiệm HIV có kết quả dương tính trung bình hàng năm chiếm 0,5% số ngườ i làm xét nghiệm; đối tượng xét nghiệm có kết quả sàng lọc HIV dương tính chiếm tỷ lệ cao vẫn tập trung ở nhóm đối tượng nguy cơ cao như: Người NCMT, MSM.
- Năm 2025, hoạt động tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV tại cơ sở y tế (bao gồm 26 Trung tâm Y tế, 27 Bệnh viện Đa khoa công lập cấp cơ bản, 4 phòng khám tư nhân triển khai hoạt động điều trị PrEP, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) thực hiện được 56.829 mẫu xét nghiệm sàng lọc HIV, trong đó 136 mẫu có kết quả HIV dương tính chiếm 0,2% số xét nghiệm HIV; hoạt động tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV tại cộng đồng (bao gồm hoạt động tự xét nghiệm, xét nghiệm lưu động và xét nghiệm qua nhóm CBO) thực hiện được 6.752 mẫu xét nghiệm HIV trong đó 52 mẫu có kết quả HIV dương tính chiếm 0,8% số xét nghiệm HIV. Mô hình xét nghiệm HIV tại cộng đồng là mô hình tìm ca nhiễm mới HIV hiệu quả trong những năm gần đây, đối tượng nguy cơ cao được cung cấp sinh phẩm vật tư xét nghiệm HIV miễn phí qua trang website: tuvanxetnghiem.vn, đối tượng tự làm xét nghiệm HIV tại nhà; đối tượng nguy cơ cao được nhân viên y tế/nhóm CBO/nhóm cộng đồng trực tiếp tiếp cận, tư vấn và làm xét nghiệm HIV cho họ tại cộng đồng. Giai đoạn 2021 - 2025, dự án Qũy toàn c ầu (QTC) phòng chống HIV/AIDS đang hỗ trợ phần lớn nguồn sinh phẩm và công xét nghiệm thực hiện xét nghiệm sàng lọc HIV miễn phí cho đối tượng nguy cơ cao trên đ ịa bàn tỉnh Thanh Hóa. Trong bối cảnh các dự án dần thu hẹp quy mô hỗ trợ và khép lại nguồn viện trợ trong giai đoạn tiếp theo, hoạt động tư vấn xét nghiệm tìm ra các ca nhiễm mới HIV để thực hiện mục tiêu 95% đầu tiên trong mục tiêu 95-95-95 là rất khó khăn và thách thức cần nguồn kinh phí đầu tư mạnh mẽ của địa phương để thực hiện.
2.2. Xét nghiệm tìm ca nhiễm m ới HIV Ho ạt động xét nghiệm tìm ca nhiễm mới HIV triển khai tại Thanh Hóa từ năm 2022 do dự án QTC hỗ trợ. Trong 3 năm 2022 - 2024 phát hiện được 18 ca nhiễm mới HIV (RITA), 17 ca nội tỉnh và 01 ca ngoại tỉnh ở Bắc Ninh. Các ca
nhiễm mới HIV giúp cho việc truy vết phát hiện sớm các ca nhiễm HIV có liên quan, khống chế nhanh dịch tránh lây nhiễm rộng ra cộng đồng.
2.3. Xét nghi ệm khẳng định HIV dương tính
- Giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa hiện có 12 phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính: 01 phòng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC), 11 phòng tại 11 Trung tâm Y tế: Mường Lát, Quan Hóa, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Thọ Xuân, Yên Định, Nghi Sơn, Nông Cống, Bỉm Sơn, Quảng Xương và Hậu Lộc.
- Với độ bao phủ rộng của các phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính đáp ứng tính sn có và thuận tiện cho người bệnh tiếp nhận nhanh kết quả khẳng định HIV dương tính theo quy định trong vòng 03 ngày từ khi gửi mẫu, trả kết quả ngay trong ngày tại địa bàn các cơ sở xét nghiệm sàng lọc HIV có phòng xét nghiệm khẳng định HIV; trên 90% người bệnh có kết quả khẳng định HIV dương tính được tư vấn chuyển tiếp điều trị ARV năm 2025.
- Thanh Hóa chưa thực hiện chuyển đổi chi trả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính qua BHYT, hiện ho ạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương tính đang được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí mua sinh phẩm, vật tư trong chương trình Đảm bảo tài chính (ĐBTC) hàng năm.
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục và truyn thông, giảm kỳ thị phân biệt đối xử và cải thiện chất lượng dịch vụ Các hoạt động tuyên truyền được triển khai đồng bộ, rộng khắp góp phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về công tác phòng, chống HIV/AIDS. Nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợp, linh hoạt, kịp thời đến từng đối tượng, nhất là các nhóm đ ối tượng nguy cơ cao như nhóm MSM, NCMT, nhóm PNBD, vùng đ ồng bào dân tộc thiểu số. Hì nh thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện qua hệ thống thông tin đại chúng hoặc trực tiếp qua các hội nghị, hội thảo, truyền thông nhóm nhỏ, nói chuyện chuyên đề, các hoạt động lồng ghép của các tổ chức, đoàn thể, thông qua lực lượng y tế thôn bản, cộng tác viên dân số và nhóm tình nguyện, nhóm đồng đẳng viên,… Các hoạt động truyền thông nhân các s ự kiện lớn như: Tháng hành động quốc gia và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS (01/12), tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (1/6),... được tổ chức sôi nổi với nhiều hoạt động có ý nghĩa thiết thực, nhận được sự quan tâm ủng hộ, đồng thuận của người dân
5
và xã hội về phòng, chống HIV/AIDS 5 Xây dựng 04 cụm pano treo tại trung tâm các huyện, xã nơi tổ chức lễ mít tinh, 09 poster, 140 băng rôn, viết 04 bài tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS, tổ chức 74.377 lượt truyền thông trên loa phát thanh xã, phường cho 15.099.249 lượt người; tổ chức 270 cuộc nói chuyện chuyên đề với 40.840 người tham gia, 263 cuộc s inh hoạt ngoại khóa cho vị thành niên, thanh niên tại các trường học 39.450 học sinh tham gia, 07 buổi sinh hoạt câu lạc bộ. Tổ chức 62 lớp tập huấn cho 3.076 học viên là cán bộ y tế làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone, làm công tác phòng, chống HIV. Tổ chức 40 lớp tập
Giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông, giảm kỳ thị và phân biệt đối xử không được các dự án, chương trình hỗ trợ kinh phí triển khai như giai đoạn trước, chủ yếu được lồng ghép vào các hoạt động chuyên môn của các ban ngành, đoàn thể, của các đơn vị y tế được lồng ghép triển khai thông qua các lớp đào tạo, tập huấn của chương trình ĐBTC và các d ự án quốc tế như dự án EPIC, dự án QTC phòng chống HIV/AIDS. Ngoài ra, hoạt động truyền thông còn được thực hiện thông qua hoạt động can thiệp giảm tác hại cấp phát bơm kim tiêm sạch miễn phí cho người NCMT tại 18 Trung tâm Y tế, 132 nhân viên tiếp cận cộng đồng nhóm NCMT; thông qua ho ạt động cấp phát bao cao su, chất bôi trơn miễn phí cho nhóm MSM c ủa 35 tuyên truyền viên đồng đẳng nhóm MSM tại khu vực Thành phố Thanh Hóa cũ (nay là phường Hạc Thành) và các khu vực lân cận. Nhằm tăng cường thông tin gián tiếp tuyên truyền giáo dục giảm kỳ th ị phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, tăng cường quảng bá cải thiện các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS, các chuyên đ ề truyền thông cụ thể luôn được Sở Y tế đăng tải trên website của ngành và các sự kiện truyền thông trong năm như Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Tháng hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS; Thanh Hóa hướng tới thực hiện mục tiêu 95-95-95 kết thúc dịch AIDS vào năm 2030 luôn được các trang báo đ ịa phương như Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, Báo Sức khỏe đời sống đưa tin và cập nhật.
3.2. Điu trị nghiện các chất dạng thuốc phi ện bằng thuốc thay thế Công tác điều trị nghiện chất tiếp tục được duy trì và đạt hiệu quả tích cực. Toàn tỉnh hiện có 26 cơ sở điều trị và 10 cơ s ở cấp phát thuốc Methadone; tính đến hết năm 2025, tổng s ố người đang điều trị Methadone trên đ ịa bàn tỉnh là 1.213 bệnh nhân, giai đoạn 2021 - 2025, số bệnh nhân báo cáo giảm mạnh qua 6 mỗi năm
3.3. Điu trị dự phòng phơi nhiễm HIV Chương tình điều trị PrEP thực sự có ý nghĩa trong nhóm MSM những người chưa bị nhiễm HIV nhưng có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV. Chương trình được dự án QTC hỗ trợ thuốc và kinh phí hoạt động từ năm 2020 và góp phần giảm đáng kể nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng. Hiện chương trình điều trị PrEP đang được được thực hiện tại 09 phòng 7 khám : Kết quả có 1.607 khách hàng, chủ yếu khách hàng là MSM đã nhận dịch
8
vụ PrEP ít nhất một lần trong kỳ báo cáo
; trong giai đoạn từ 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh đã điều trị PrEP cho 6.930 khách hàng. Chương trình điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) triển khai ở tất các cơ huấn phòng, chống HIV/AIDS cho 1.832 người là cán bộ, giáo viên phụ trách công tác y tế học đường tại các trường tiểu học, THCS, THPT, trường liên cấp công lập và tư nhân. 6 cụ thể: năm 2021 (2.231), năm 2022 (2.049), năm 2023 (1.728), năm 2024 (1.491), năm 2025 (1.213) bệnh nhân. 7 thuộc Bệnh viện đa khoa Hạc Thành; Trung tâm y tế: Sầm Sơn, Nghi Sơn và Ngọc Lặc; Phòng khám 246 Hải Thượng Lãn Ông, phòng khám 116 Đinh Công Tráng, phòng khám 161 Quang Trung, phòng khám 95 Lê Hoàn và phòng khám của CDC. 8 Cụ thể: năm 2021 (516), năm 2022 (1.251), năm 2023 (1.838), năm 2024 (1.718), năm 2025 (1.607) khách hàng.
sở điều trị HIV/AIDS, là nhóm đối tượng người bệnh thuộc địa phương quản lý như người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp ; phụ nữ mang thai có chỉ định điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; người nhiễm HIV trong cơ sở cai nghiện ma túy số 1, trại tạm giam Công an tỉnh.
9 Từ năm 2021 - 2025, có 205 bệnh nhân được điều trị PEP Giai đoạn 2021 - 2025, thuốc điều trị PrEP và PEP đang được cung cấp từ các nguồn: dự án QTC tài trợ miễn phí, một phần mua trong nguồn ngân sách của địa phương và một phần thanh toán qua quỹ BHXH. Để đảm bảo tính bền vững cho hoạt động điều trị PrEP và PEP địa phương phải có lộ trình chuyển đổi sang chi trả qua BHYT trong thời gian tới.
4. Điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
4.1. Điu trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút
a) Điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút Duy trì 36 cơ sở điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh; tính đến hết năm 2025, toàn tỉnh đang điều trị cho 4.157 bệnh nhân trong đó điều trị ARV trong cộng đồng là 3.504 bệnh nhân, điều trị ARV trong các trại giam, trại tạm giam và cơ sở cai nghiện ma tuý là 653 b ệnh nhân. Tỷ lệ người nhiễm HIV còn sống hiện đang được quản lý tại tỉnh điều trị bằng thuốc ARV là 87% (4.157/4.768). T ỷ lệ người nhiễm HIV đang điều trị ARV có thẻ BHYT là 99,5% (3.488/3.504). T ỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc ARV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 97,5% (1.805/1.851).
b) Điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm HIV/Lao, HIV/viêm gan B, C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong giai đoạn 2021 - 2025, toàn tỉnh đã tiến hành điều trị cho 1.502 bệnh nhân đồng nhiễm HIV/viêm gan C.
c) Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS Việc tổ chức, quản lý, vận hành các đơn vị điều trị dành cho người nhiễm HIV/AIDS trên đ ịa bàn tiếp tục được củng cố và duy trì, đáp ứng tốt nhu cầu khám, chữa bệnh và điều trị ARV cho người nhiễm HIV; chất lượng điều trị ngày càng được nâng cao; thuốc ARV được cung ứng đầy đủ, liên tục; việc quản lý, theo dõi và hỗ trợ người bệnh tuân thủ điều trị được tăng cường; triển khai điều trị HIV/AIDS thông qua quỹ BHYT được đẩy mạnh, góp phần nâng cao tính bền vững của chương trình và bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người nhiễm HIV. Ho ạt động đào tạo nâng cao năng lực các tuyến và các cơ s ở điều trị HIV/AIDS được quan tâm thực hiện hàng năm; tổ chức các Hội nghị giao ban chuyên môn; hội thảo chia sẻ kiến thức về lĩnh vực chăm sóc và điều trị HIV/AIDS được chú trọng; thực hiện hỗ trợ cầm tay chỉ việc, bên cạnh đó, các hoạt động quản lý điều trị Lao/HIV, viêm gan vi rút và điều trị lao tiềm ẩn tiếp tục được lồng ghép triển khai tại các cơ s ở điều trị HIV/AIDS nhằm nâng cao chất lượng chăm 9 Cụ thể: năm 2021 (37), năm 2022 (23), năm 2023 (30), năm 2024 (16), năm 2025 (99) bệnh nhân.
sóc và điều trị toàn diện.
d) Xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS Đối với bệnh nhân HIV/AIDS trong cộng đồng: Thực hiện xét nghiệm cơ bản cho bệnh nhân được chi trả qua BHYT; xét nghiệm CD4 và xét nghiệm tải lư ợng vi rút (TLVR) HIV chưa được chi trả qua BHYT. Giai đoạn 2021 - 2025, dự án QTC hỗ trợ 2.000 mẫu xét nghiệm CD4; 8542 mẫu xét nghiệm TLVR HIV). Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả xét nghiệm TLVR HIV dưới ngưỡng chiếm trên 97,5%. Tỷ lệ bệnh nhân được làm xét nghiệm TLVR HIV phụ thuộc hoàn toàn vào số lư ợng vật tư làm xét nghiệm TLVR HIV do QTC hỗ trợ. Riêng trong năm 2025, tổng số bệnh nhân được làm xét nghiệm TLVR HIV là 1.851/4.157, chiếm 44,5%; trong đó có 1.805/1.851 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm TLVR HIV dưới ngưỡng chiếm tỷ lệ cao (97,5%). Phần lớn bệnh nhân HIV/AIDS là những bệnh nhân ngho có hoàn cảnh khó khăn mặc dù được được tư vấn làm xét nghiệm TLVR HIV nhưng không có khả năng tự chi trả xét nghiệm từ nguồn dịch vụ. Đối với can phạm nhân nhiễm HIV/AIDS trong trại giam, trại tạm giam: thực hiện xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm CD4, xét nghiệm TLVR HIV, c ấp thuốc điều trị ARV đều được dự án QTC tài trợ.
4.2. Dự phòng lây truyn HIV từ m ẹ sang con Giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con được lồng ghép vào hệ thống chăm sóc s ức khỏe sinh sản nhằm tiếp cận với phụ nữ mang thai sớm nhất để thực hiện xét nghiệm HIV và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng ARV ở phụ nữ mang thai nhiễm HIV, hạn chế thấp nhất nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ngay tại các cơ sở y tế, hỗ trợ thuốc ARV điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. Giai đoạn 2021 - 2025, điều trị dự phòng cho 166 phụ
10
11 nữ mang thai . Có 168 trẻ đẻ sống được điều trị dự phòng.
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị phục vụ ho ạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS Việc cung ứng sinh phẩm, vật tư, thuốc, trang thiết bị phục vụ công tác xét nghiệm, dự phòng và điều trị HIV/AIDS cơ bản đáp ứng yêu cầu chuyên môn; trong những năm qua, UBND tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị chuyên môn chủ động xây dựng nhu cầu thuốc ARV, Methadone, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị cần thiết, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị và phòng, chống HIV/AIDS; công tác quản lý, bảo quản và sử dụng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị đạt hiệu quả cao và tuân thủ đúng quy định của Bộ Y tế. Công tác theo dõi, đánh giá và ngăn chặn các phản ứng có hại của thuốc điều trị ARV trong điều trị HIV/AIDS được thực hiện thường xuyên, đúng quy trình chuyên môn và báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định. 10 140 phụ nữ trước khi có thai, 02 phụ nữ được điều trị dự phòng trong thời kỳ mang thai và 24 phụ nữ được điều trị trong khi chuyển dạ đẻ. 11 có mẹ nhiễm HIV, trong đó có 02 trẻ được làm xét nghiệm PCR lần 1 có kết quả dương tính.
| TT | Nội dung | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Sinh phẩm sàng lọc HIV (test) | 1.500 | 0 | 0 | 0 | 1.000 |
| 2 | Sinh phẩm khẳng định HIV (test) | |||||
| SD Bioline HIV 1/2 3.0 | 600 | 300 | 600 | 1.110 | 300 | |
| Determine HIV 1/2 | 600 | 300 | 600 | 600 | 300 | |
| Advance Quality Rapid Anti HIV 1/2 | 600 | 300 | 600 | 600 | 300 | |
| 3 | Sinh phẩm xét nghiệm trong GSTĐ (test) | |||||
| SD Bioline HIV 1/2 3.0 | 300 | 0 | 300 | 300 | 300 | |
| Determine HIV 1/2 | 300 | 0 | 300 | 300 | 300 | |
| Advance Quality Rapid Anti HIV 1/2 | 300 | 0 | 240 | 320 | 240 | |
| 4 | Số thuốc ARV (lọ – lọ 30 viên) | 0 | 0 | 0 | 967 | 0 |
| 5 | Thuốc Methadone (lí t) | 0 | 655 | 0 | 0 | 288 |
Giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa vẫn đang tiếp tục nhận được nguồn viện trợ chủ yếu từ các dự án quốc tế như sinh phẩm xét nghiệm sàng lọc HIV; vật tư xét nghiệm TLVR HIV, một phần thuốc ARV cho bệnh nhân HIV/AIDS trong trại giam. Chương trình ĐBTC đáp ứng một phần khoảng trống từ các dự án quốc tế không tài trợ như đảm bảo mua sắm sinh phẩm cho hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương tính; mua s ắm sinh phẩm xét nghiệm sàng lọc HIV để thực hiện xét nghiệm lưu động tới các đối tượng nguy cơ cao ở các địa bàn xa, đi lại khó khăn; cung cấp sinh phẩm cho hoạt động giám sát trọng điểm hàng năm; đảm bảo cung ứng toàn bộ thuốc Methadone cho tất cả các cơ sở và điểm cấp phát thuốc Methadone trên đ ịa bàn toàn tỉnh và đáp ứng việc mua thuốc cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ở Trung tâm 06, bệnh nhân điều trị ở trại tạm giam và bệnh nhân điều trị PEP.
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong ho ạt động phòng, chống HIV/AIDS Hệ thống quản lý thông tin HIV/AIDS (HIVINFO) trên địa bàn tỉnh đã được triển khai đầy đủ tại CDC, các Trạm Y tế, các cơ sở xét nghiệm sàng lọc và xét nghiệm khẳng định HIV dương tính; ngành y tế ban hành và triển khai thực hiện Kế ho ạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 c ủa Bộ Y tế về việc triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ s ở dữ li ệu chuyên ngành y tế. Phần mềm Quản lý điều trị và dự phòng HIV (HMED); triển khai chiến dịch làm s ạch, làm giàu, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu lĩnh vực HIV/AIDS đảm bảo Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, qua đó đã giúp c ảnh báo sớm, kiểm soát tốt và đáp ứng y tế trong quản lý người nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh.
7. Nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS
- Mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tiếp tục được củng cố thông qua c ác
lớp đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức mới trong công tác chuyên môn phòng, chống HIV/AIDS hàng năm từ cán bộ y tế tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở (Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm Y tế, Trạm Y tế xã, phường) cũng như các nhóm cộng đồng tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Giai đoạn 2021 - 2025, gần 100 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho hơn 3.000 lượt học viên về các hoạt động chuyên môn phòng, chống HIV/AIDS bao gồm hoạt động chăm sóc, điều trị HIV/AIDS; hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV; ho ạt động can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV; hoạt động cập nhật sử dụng phần mềm báo cáo. Kinh phí được sử dụng chủ yếu từ nguồn các dự án quốc tế (d ự án QTC phòng chống HIV/AIDS, dự án EPIC) hỗ trợ và chương trình ĐBTC hàng năm.
- Trong giai đoạn 2021 - 2025, Thanh Hóa đang nhận được sự hỗ trợ quý giá của 3 dự án quốc tế cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên đ ịa bàn toàn tỉnh: Dự án QTC, Quỹ chăm sóc s ức khoẻ AIDS Hoa Kỳ (AHF) và Dự án hỗ trợ chấm dứt dịch bệnh AIDS do CDC Hoa Kỳ viện trợ (d ự án EPIC).
8. Sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
- Tại Thanh Hóa, d ịch HIV vẫn là dịch tập trung nên nhiều người nhiễm HIV thuộc nhóm dễ tổn thương như nhóm MSM, người NCMT, người bán dâm, đây là nhóm dễ bị kỳ thị phân biệt đối xử. Do vậy hệ thống y tế nhà nước khó tiếp cận hơn với các đối tượng này so với các tổ chức cộng đồng vì các tổ chức cộng đồng thường là người trong cuộc nên họ đồng cảm hơn, hiểu đối tượng của mình hơn nên dễ tiếp cận để truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ cho các nhóm này hơn.
- Chương trình tiếp cận cộng đồng, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm s ạch và thu gom, xử lý bơm kim tiêm bẩn đã qua s ử dụng; tuyên truyền tư vấn nhóm người nguy cơ cao, đến phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và giới thiệu chuyển gửi khi có ca phát hiện HIV dương tính. Thực hiện truyền thông trực tiếp cho nhóm người NCMT thông qua đội ngũ nhân viên tiếp cận cộng đồng; hình thức tiếp cận chủ yếu qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng, tuyên truyền viên đồng đẳng (Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 nhóm đồng đẳng là nhóm
12 NCMT và nhóm MSM) ; hoạt động can thiệp giảm hại triển khai ở nhóm đồng đẳng viên và nhóm y tế thôn bản với 29 cán bộ. Kết quả giai đoạn 2021 - 2025 đã thực hiện cấp phát 5.557.971 bơm kim tiêm s ạch cho nhóm đối tượng NCMT; thu gom và tiêu hủy 2.292.261 bơm kim tiêm b ẩn đã sử dụng; cấp phát 1.913.737 bao cao su cho đ ối tượng có quan hệ tình dục không an toàn; c ấp phát 735.483 gói chất bôi trơn cho nhóm MSM.
9. Bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS
- Việc quản lý ngân sách đầu tư và các nguồn lực dành cho công tác phòng, chống HIV/AIDS được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, ưu tiên cho các hoạt động trọng tâm như dự phòng lây nhiễm HIV, xét nghiệm, điều trị ARV, 12 Tổng s ố người tham gia trong các nhóm đồng đẳng duy trì qua các năm (năm 2025 có 167 đồng đẳng viên, 35 tuyên truyền viên đồng đẳng nhóm MSM, 132 tuyên truyền viên đồng đẳng nhóm NCMT).
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và giám sát dịch tễ HIV/AIDS. Trong bối cảnh nguồn viện trợ quốc tế giảm dần, tỉnh đã chủ động lồng ghép kinh phí phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án y tế và an sinh xã hội; đẩy mạnh thực hiện điều trị HIV/AIDS thông qua BHYT, góp phần bảo đảm tính bền vững của chương trình.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tổng kinh phí huy động cho công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh đạt 50.978 triệu đồng, trong đó nguồn viện trợ là 41.508 triệu đồng (chiếm 81,4%) và ngân sách địa phương là 9.470 triệu đồng (chiếm 18,6%). Cơ cấu này cho thấy các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn viện trợ quốc tế. Nguồn ngân sách địa phương được bố trí hằng năm để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho các hoạt động không nằm trong các hoạt động của các dự án quốc tế tài trợ, bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, truyền thông, can thiệp dự phòng, hỗ trợ điều trị nghiện chất và vốn đối ứng các dự án tài trợ. Nguồn viện trợ quốc tế tiếp tục giữ vai trò chủ lực trong việc bảo đảm thuốc ARV, thuốc điều trị PrEP, sinh phẩm xét nghiệm, vật tư tiêu hao, can thiệp cộng đồng, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật. Tuy nhiên, kinh phí viện trợ có xu hướng giảm và biến động giữa các năm (từ 12.306 triệu đồng năm 2022 xuống 6.011 triệu đồng năm 2025, giảm khoảng 51,2%), phản ánh xu hướng cắt giảm dần nguồn hỗ trợ quốc tế khi Việt Nam chuyển sang giai đoạn tự chủ tài chính cho chương trình HIV/AIDS. Trong bối cảnh số người nhiễm HIV còn sống tiếp tục tăng và nhu cầu điều trị, chăm sóc, dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS ngày càng lớn, việc bảo đảm nguồn lực tài chính bền vững là yêu cầu cấp thiết. Giai đoạn 2026 - 2030 cần tiếp tục tăng cường bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép với các chương trình, dự án và phát huy hiệu quả quỹ BHYT, đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm từng bước giảm phụ thuộc vào viện trợ quốc tế, bảo đảm duy trì liên tục và bền vững các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh. Tình hình huy đ ộng và sử dụng kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025:
| Kinh phí đã giải ngân của giai đoạn 2021 - 2025 (đơn vị tính: triệu đồng) | ||||||||
| TT | Nguồn kinh phí | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | Tổng | Tỷ lệ (%) |
| 1.412 | 3.533 | 1.548 | 1.904 | 1.073 | ||||
| Kinh phí ĐBTC cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS | 1.118 | 920 | 1.324 | 1.465 | 426 | 9.470 | 18,6% | |
| TT | Nguồn kinh phí | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | Tổng | Tỷ lệ (%) |
| 189 | 2.501 | 116 | 38 | 647 | ||||
| Vốn đối ứng dự án QTC | 104 | 112 | 109 | 401 | 0 | |||
| 2 | Viện trợ | 8.904 | 12.306 | 11.201 | 3.086 | 6.011 | ||
| Dự án EPIC | 0 | 0 | 202 | 428 | 141 | |||
| Dự án QTC | 7.724 | 11.297 | 9.970 | 1.897 | 5.001 | |||
| Dự án AHF | 1.180 | 1.009 | 1.029 | 761 | 869 | 41.508 | 81,4% | |
| Tổng cộng | 10.316 | 15.839 | 12.749 | 4.990 | 7.084 | |||
Phần thứ hai
KẾ HO ẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC
GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người nhiễm mới HIV và tử vong liên quan AIDS, giảm tối đa tác đ ộng của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm mục tiêu chấm dứt dịch AIDS tại Việt Nam vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Mở rộng và đổi mới các hoạt động can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt từ 80% trở lên vào năm 2030.
2.2. Mục tiêu 2: Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự xét nghiệm, xét nghiệm bạn tình, bạn chích; tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030.
2.3. Mục tiêu 3: Mở rộng và nâng cao chất lư ợng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị ARV đạt 95%, tỷ lệ người được điều trị ARV có tải lượng dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con nhằm loại trừ lây truyền HIV từ mẹ sang con vào năm 2030.
2.4. Mục tiêu 4: Củng cố và tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS; đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS; đảm
bảo tài chính trong phòng, chống HIV/AIDS.
II. CHỈ TIÊU
- Nhóm chỉ tiêu tác động.
- Nhóm chỉ tiêu về dự phòng.
- Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm.
- Nhóm chỉ tiêu về điều trị.
- Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành
- Củng cố tổ chức, bảo đảm nhân lực thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
- Ban hành các văn bản triển khai Luật và các quy định liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, địa phương; huy động sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội và tư nhân; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phòng, chống HIV/AIDS vào kế ho ạch y tế, kế ho ạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai các mô hình xã hội hóa trong các chương trình can thiệp phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức triển khai Tháng hành đ ộng quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS (01/12).
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh, tuyến cơ sở.
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV như đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế và trợ cấp xã hội cho người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, trẻ em nhiễm HIV theo quy định.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS tại các cấp, các ngành trên toàn tỉnh; tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động dự phòng, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nhiễm HIV trong chăm sóc s ức khỏe sinh sản, sinh con, nuôi con và tham gia các hoạt động xã hội.
2. Tăng cường phát hiện người nhiễm HIV
- Đa dạng hoá các hình thức tư vấn xét nghiệm HIV (xét nghiệm qua cơ sở y tế, xét nghiệm tại trại giam, xét nghiệm HIV lưu động, xét nghiệm HIV tại cộng đồng, xét nghiệm HIV thông qua các nhóm CBO, nhóm nhân viên tiếp cận cộng đồng); ưu tiên các mô hình tư vấn xét nghiệm phù hợp với từng nhóm đối tượng nguy cơ cao để tìm ca nhiễm mới HIV.
- Triển khai thực hiện xét nghiệm sàng lọc HIV tại 100% Trạm Y tế xã/phường trên toàn tỉnh. Thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân theo các quy định hiện hành. Thực hiện triệt để truy vết các ca xét nghiệm sàng lọc HIV có kết quả dương tính.
- Mở rộng hình thức tư vấn, xét nghiệm sàng lọc HIV theo mô hình tự xét nghiệm cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao (người NCMT, nhóm PNBD, nhóm MSM, nhóm người chuyển giới); cho công nhân, dân di biến động có nguy cơ tại các khu công nghiệp; đối tượng nguy cơ cao đến nhận vật tư, test kit tự xét nghiệm tại các Trạm Y tế xã/phường.
- Đảm bảo cán bộ thực hiện công tác tư vấn, xét nghiệm được đào tạo cấp chứng chỉ, bồi dưỡng kiến thức cập nhật, sử dụng phần mềm để thực hiện công tác thống kê, báo cáo.
- Đảm bảo máy móc, trang thiết bị xét nghiệm được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, mua mới đảm bảo chất lượng hoạt động xét nghiệm.
- Duy trì các phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính; mở rộng các phòng xét nghiệm khẳng định HIV dương tính tại một số Bệnh viện đa khoa công lập cấp cơ bản trong tỉnh tạo mô hình khép kín từ tư vấn xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV sang khẳng định HIV dương tính và chuyển tiếp điều trị ARV sớm, đảm bảo việc thực hiện xét nghiệm khẳng định HIV có kết quả sớm, đáp ứng nhu cầu điều trị và can thiệp dự phòng. Khuyến khích cung cấp dịch vụ xét nghiệm khẳng định HIV dương tính trong hệ thống y tế tư nhân.
- Ứng dụng các kỹ thuật mới, các sinh phẩm xét nghiệm HIV mới trong chẩn đoán nhiễm HIV được Bộ Y tế cho phép. Tiếp tục đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tư vấn, xét nghiệm HIV, chuyển gửi người nhiễm HIV và theo dõ i sau chuyển gửi. Triển khai hệ thống quản lý thông tin phòng xét nghiệm; đảm bảo thời gian trả kết quả xét nghiệm HIV sàng lọc, trả kết quả khẳng định HIV dương tính theo quy định hiện hành.
- Đảm bảo sinh phẩm cho hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương tính trong nguồn Chương trình ĐBTC, lộ trình chuyển đổi chi phí xét nghiệm khẳng định HIV dương tính thanh toán qua nguồn BHYT.
- Đảm bảo công tác an toàn truyền máu, dự phòng phơi nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp cho các cơ sở điều trị c ông lập và tư nhân.
- Duy trì cung c ấp dịch vụ xét nghiệm CD4, xét nghiệm TLVR HIV, xét nghiệm lao, xét nghiệm đồng nhiễm HIV/viêm gan C, xét nghiệm HIV/Giang mai, xét nghiệm STIs và lấy mẫu, xét nghiệm PCR cho trẻ dưới 18 tháng tuổi nhằm thực hiện điều trị ARV kịp thời, hiệu quả từ nguồn hỗ trợ của các dự án, của chương trình ĐBTC. Lộ trình s ẽ chuyển đổi các hoạt động xét nghiệm nhanh HIV, xét nghiệm khẳng định HIV dương tính, xét nghiệm CD4, xét nghiệm TLVR HIV thanh toán qua BHYT.
- Lồng ghép triển khai các văn b ản về tư vấn xét nghiệm HIV; triển khai giao ban chuyên môn định kỳ và nâng cao năng lực chuyên môn về công tác xét
nghiệm HIV cho cán bộ y tế các tuyến.
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo d ục và truyn thông, giảm kỳ thị phân biệt đối xử
- Tăng cường truyền thông thay đ ổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về dự phòng lây nhiễm HIV; tăng cường tiếp cận thông tin đối với các nhóm nguy cơ cao; giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV. Xây dựng và triển khai kế ho ạch truyền thông hằng năm; tổ chức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học, doanh nghiệp và cơ sở y tế; đẩy mạnh truyền thông trên báo chí, phát thanh, truyền hình, c ổng thông tin điện tử, mạng xã hội và nền tảng số; phối hợp với các tổ chức cộng đồng, đồng đẳng viên, mạng lưới người sống với HIV, triển khai truyền thông tiếp cận nhóm nguy cơ cao; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và Ngày Thế giới phòng, chống AIDS.
- Triển khai các biện pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV trong cộng đồng, đặc biệt đối với các nhóm có hành vi nguy cơ cao thông qua duy trì và mở rộng cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm sạch; tăng cường tiếp cận dịch vụ PrEP, PEP; duy trì và mở rộng điều trị nghiện chất; tăng cường chuyển gửi giữa các dịch vụ dự phòng, xét nghiệm và điều trị; kiểm tra, giám sát chất lượng triển khai các hoạt động can thiệp.
- MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp thực hiện công tác truyền thông; phát huy hệ thống Mặt trận, các đoàn thể và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư để tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao nhận thức, chủ động phòng ngừa lây nhiễm HIV, tiếp cận các dịch vụ xét nghiệm, điều trị và giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV.
3.2. Điu trị nghiện chất
- Duy trì bền vững hoạt động điều trị nghiện chất; nâng cao chất lượng điều trị, góp phần giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp, giảm lây truyền HIV và bảo đảm an sinh xã hội. Duy trì hoạt động của các cơ sở điều trị nghiện chất và cơ sở cấp phát thuốc điều trị Methadone; tiếp nhận người bệnh mới có đủ điều kiện tham gia điều trị; thực hiện khám, đánh giá, điều chỉnh liều điều trị theo hướng dẫn chuyên môn; tăng cường tư vấn tuân thủ điều trị, dự phòng tái nghiện và phòng, chống HIV/AIDS; lồng ghép quản lý điều trị nghiện chất với điều trị HIV/AIDS , lao, viêm gan vi rút và các b ệnh không lây nhiễm; kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng điều trị tại các cơ sở.
- Tăng cường quản lý chương trình và nâng cao năng lực hệ thống điều trị nghiện chất: Đào tạo, tập huấn, cập nhật hướng dẫn chuyên môn cho cán b ộ tham gia điều trị nghiện chất; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người bệnh, quản lý thuốc và báo cáo; kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện quy trình chuyên môn, quản lý thuốc và hồ sơ người bệnh; phối hợp với Công an, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan trong quản lý người bệnh và bảo đảm an ninh, an toàn cơ s ở điều trị; thực hiện sơ kết, tổng kết và đánh giá hiệu quả chương trình.
3.3. Điu trị dự phòng phơi nhiễm với HIV
- Duy trì và mở rộng mô hình điều trị PrEP và PEP tại tất cả các cơ sở điều trị HIV/AIDS nhằm mục đích tăng khả năng tiếp cận dịch vụ; tăng người nguy cơ cao sử dụng PrEP; giám sát người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV; giảm nguy cơ lây nhiễm sau phơi nhiễm; duy trì khách hàng s ử dụng dịch vụ lâu dài. Phối hợp tốt với nhóm cộng đồng, y tế thôn bản, cộng tác viên dân s ố, cô đỡ thôn bản, cán bộ y tế tại phòng khám, cơ s ở điều trị ARV, cơ sở xét nghiệm HIV.
- Tăng cường mô hình điều trị PrEP tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân tạo điều kiện để người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV được lựa chọn cơ sở cung cấp dịch vụ thuận tiện, linh hoạt, bảo đảm tính riêng tư và bảo mật thông tin, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ cho người có nguy cơ cao, giảm tỷ lệ mất dấu khách hàng, giảm áp lực cho cơ sở y tế công lập, đưa d ịch vụ PrEP đến gần khách hàng hơn và tăng số lư ợng khách hàng tiếp cận dịch vụ.
4. Điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
4.1. Điu trị HIV/AIDS
- Mở rộng độ bao phủ, phạm vi cung cấp, đảm bảo tính liên tục và dễ tiếp cận của dịch vụ điều trị ARV, điều trị phối hợp HIV/lao, điều trị đồng nhiễm HIV với viêm gan C, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và điều trị PrEP; tiếp tục duy trì và mở rộng điều trị HIV/AIDS tại các trại giam, tạm giam, cơ s ở giáo dục bắt buộc, các trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội.
- Từng bước triển khai điều trị và chăm sóc HIV/AIDS tại tuyến xã theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể trong công tác chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người nhiễm điều trị thuốc ARV tại các cơ sở y tế. Triển khai các biện pháp quản lý ca bệnh, theo dõi việc điều trị HIV/AIDS và hỗ trợ tuân thủ điều trị. Triển khai theo dõi, dự phòng và giám sát HIV kháng thuốc và cải thiện chất lượng điều trị HIV/AIDS.
- Triển khai kết nối chuyển gửi và phản hồi giữa các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV với cơ sở điều trị và theo dõi quản lý ca bệnh nhằm đảm bảo tất cả ngườ i nhiễm HIV được phát hiện đều được chuyển tiếp thành công đến cơ sở điều trị HIV/AIDS.
- Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật tuyến tỉnh đối với các cơ s ở điều trị HIV/AIDS về các hoạt động chuyên môn điều trị HIV/AIDS, dự trù thuốc ARV và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh HIV/AIDS qua BHYT.
- Triển khai một số mô hình điều trị HIV/AIDS phù hợp với đặc điểm tình hình dịch và điều kiện địa lý của từng địa phương nhằm tăng số người nhiễm HIV được tiếp cận với điều trị thuốc ARV; triển khai các hoạt động giảm kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV tại các cơ sở y tế.
- Đảm bảo bệnh nhân HIV/AIDS được chỉ định thực hiện các xét nghiệm định kỳ theo dõi hiệu quả điều trị, phát hiện sớm thất bại điều trị và kháng thuốc,
từ đó kịp thời điều chỉnh phác đồ điều trị cho người bệnh.
4.2. Dự phòng lây truyn HIV từ m ẹ sang con Triển khai tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV tại các cơ sở khám thai; lồng ghép xét nghiệm HIV vào gói khám thai định kỳ; bảo đảm cung cấp sinh phẩm xét nghiệm, thuốc ARV và hướng dẫn chuyên môn cho các cơ s ở y tế; tăng cường truyền thông để khuyến khích phụ nữ mang thai tham gia xét nghiệm sớm; điều trị ARV kịp thời cho mẹ và triển khai các biện pháp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trong và ngay sau sinh; đ ảm bảo tất cả các trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được theo dõi, quản lý, xét nghiệm PCR chẩn đoán sớm nhiễm HIV trước 18 tháng tuổi và điều trị kịp thời nếu phát hiện nhiễm HIV theo quy định; giảm tối đa tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con.
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp và trang thiết bị phục vụ ho ạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS
5.1. Cung ứng vật tư can thiệp giảm hại, thuốc Methadone
- Thực hiện mua s ắm, tiếp nhận, bảo quản, phân bổ và cấp phát vật tư can thiệp giảm hại: bơm kim tiêm, bao cao su, chất bôi trơn, thuốc Methadone theo quy định; theo dõi tồn kho, điều chuyển giữa các đơn vị khi cần thiết; giám sát việc s ử dụng thuốc và vật tư, hạn chế thất thoát, hết hạn và lãng phí.
- Phối hợp với các chương trình, dự án và nguồn ngân sách đ ịa phương để bảo đảm nguồn cung bền vững; kiểm tra, giám sát hỗ trợ các đơn vị về công tác chuyên môn; đào tạo cập nhật kiến thức mới hàng năm cho cán bộ, cộng tác viên tham gia hoạt động.
5.2. Cung ứng thuốc ARV
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc ARV thông qua nguồn BHYT chi trả; bố trí đủ nguồn thuốc ARV đang được dự án hỗ trợ miễn phí cho các trại giam, trại tạm giam; xây dựng kế ho ạch thuốc ARV cho người nhiễm HIV tại cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, trại tạm giam Công an tỉnh trong nguồn ngân sách đảm bảo tài chính hàng năm.
- Hỗ trợ thuốc ARV miễn phí cho các bệnh nhân bị gián đoạn thẻ, chưa có thẻ BHYT, một số phác đồ đặc biệt mà BHYT chưa chi trả trong nguồn thuốc ARV của các dự án đang hỗ trợ miễn phí; hỗ trợ đồng chi trả BHYT đối với các dịch vụ xét nghiệm, tiền công khám bệnh và thuốc theo quy định.
- Đảm bảo người nhiễm HIV được hỗ trợ 100% chi phí xét nghiệm, khám chữa bệnh.
5.3. Cung ứng vật tư sinh phẩm xét nghiệm HIV và các xét nghiệm có liên quan
- Bảo đảm vật tư sinh phẩm làm xét nghiệm sàng lọc HIV cho tuyến tỉnh và tuyến cơ sở.
- Bảo đảm vật tư sinh phẩm làm xét nghiệm khẳng định HIV dương tính; có lộ trình chuyển đổi chi trả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính qua BHYT.
- Bảo đảm sinh phẩm xét nghiệm trong giám sát trọng điểm HIV và lồng ghép điều tra hành vi trong nhóm NCMT, MSM, PNBD (xét nghiệm test đôi HIV và giang mai).
- Bảo đảm vật tư sinh phẩm làm xét nghiệm HIV và xét nghiệm có liên quan (xét nghiệm STI) trên nhóm khách hàng điều trị PrEP: xét nghiệm HIV, giang mai và các xét nghiệm STI khác như Lậu, Chlamydia, Trùng roi.
- Bảo đảm vật tư hóa chất sinh phẩm xét nghiệm nhanh phát hiện đồng nhiễm vi rút viêm gan C; xét nghiệm TLVR viêm gan C cho bệnh nhân đã sàng lọc viên gan C dương tính hàng năm.
- Bảo đảm vật tư, hóa chất sinh phẩm xét nghiệm CD4; xét nghiệm TLVR HIV cho bệnh nhân HIV/AIDS không có thẻ BHYT.
- Bảo đảm kinh phí chi trả công làm các loại xét nghiệm sàng lọc HIV, xét nghiệm khẳng định HIV dương tính và các xét nghiệm khác như CD4, TLVR HIV, viêm gan C…
- Đảm bảo vật tư, hóa chất, sinh phẩm thực hiện hoặc hỗ trợ thực hiện hoạt động xét nghiệm giọt máu khô cho các cơ s ở điều trị HIV/AIDS.
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong ho ạt động phòng, chống HIV/AIDS.
6.1. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và thực hiện đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV
- Xây dựng kế ho ạch triển khai đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm mới HIV phát hiện theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế để đáp ứng kịp thời khi có chùm ca nhiễm mới HIV xảy ra.
- Sử dụng tốt phần mềm HIV INFO; phần mềm HMED trong giám sát dịch tễ học và quản lý người bệnh HIV/AIDS.
6.2. Hệ thống thông tin, phần mềm
- Tích hợp các phần mềm quản lý HIV/AIDS, kết nối dữ liệu với hệ thống quản lý bệnh viện.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin báo cáo và xây d ựng cơ s ở dữ li ệu HIV/AIDS tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người nhiễm HIV, điều trị ARV và điều trị nghiện chất; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và BHYT.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai kế ho ạch tại các đơn vị, địa phương hằng năm; định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược, báo cáo Bộ Y tế, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
- Tăng cường hoàn thiện cơ sở dữ liệu lĩnh vực HIV/AIDS tại cơ sở điều trị HIV/AIDS theo Quyết định 3936/QĐ-BYT ngày 23/12/2025 c ủa Bộ Y tế và triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế theo Kế ho ạch s ố 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 của Bộ Y tế. Triển khai Chiến dịch 90 ngày làm s ạch, làm giàu, chuẩn hóa cơ sở dữ li ệu
lĩnh vực HIV/AIDS.
7. Tăng cường nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS
- Đảm bảo đủ số lư ợng cán bộ tham gia triển khai công tác phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến y tế theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế; đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức mới trong công tác chuyên môn phòng, chống HIV/AIDS hàng năm từ cán bộ y tế tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở cũng như các nhóm cộng đồng tham gia hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
- Tăng cường trang thiết bị phục vụ công tác tuyên truyền, quản lý, giám sát và chăm sóc, điều trị bệnh nhân tại các tuyến y tế cơ sở.
- Lồng ghép và kết nối cung cấp dịch vụ gồm triển khai phân phát bơm kim tiêm, bao cao su với tư vấn xét nghiệm tự nguyện; tư vấn xét nghiệm chẩn đoán sớm HIV với các dịch vụ khám chữa bệnh tại mạng lưới y tế cơ sở.
- Kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý chương trình phòng, chống HIV/AIDS; duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu để cung cấp thông tin và tài liệu cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.
8. Tăng cường sự tham gia c ủa cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp của các sở, ngành, đoàn thể.
- Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Phối hợp liên ngành trong kiểm tra, giám sát và triển khai các biện pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV.
- Tạo cơ chế thuận lợi để các tổ chức xã hội tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
- Tăng cường củng cố, triển khai các Chương trình tiếp cận cộng đồng, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bơm kim tiêm sạch và thu gom, xử lý bơm kim tiêm bẩn đã qua sử dụng; tuyên truyền tư vấn nhóm người nguy cơ cao, đến phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và giới thiệu chuyển gửi khi phát hiện ca phát hiện HIV dương tính. Thực hiện truyền thông trực tiếp cho nhóm MSM, người NCMT, PNBD thông qua đ ội ngũ nhân viên tiếp cận cộng đồng; hình thức tiếp cận chủ yếu qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng, tuyên truyền viên đồng đẳng; tổ chức các hoạt động can thiệp giảm hại triển khai ở nhóm đồng đẳng viên và nhóm y tế thôn bản với 29 cán bộ.
- Tăng cường năng lực cho các tổ chức cộng đồng trong cung c ấp dịch vụ phòng, chống HIVAIDS và năng lực duy trì các nguồn lực tài chính đảm bảo tổ chức bền vững.
- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa y tế cơ sở và các tổ chức cộng đồng nhằm huy động sự tham gia của cộng đồng trong cung cấp dịch vụ phòng,
chống HIV/AIDS.
- Tăng cường phối hợp giữa Sở Y tế với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các ngành liên quan nghiên c ứu mô hình xã hội hóa, huy động nguồn lực cộng đồng và doanh nghiệp hỗ trợ người nhiễm HIV phù hợp với đặc thù tuyến cơ sở cho cấp xã.
- Triển khai thí điểm và mở rộng chi trả cho các tổ chức cộng đồng từ ngân sách nhà nước dựa theo hiệu quả công việc.
9. Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Thực hiện việc quản lý ngân sách đầu tư và các nguồn lực dành cho công tác phòng, chống HIV/AIDS được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, ưu tiên cho các hoạt động trọng tâm như dự phòng lây nhiễm HIV, xét nghiệm, điều trị ARV, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và giám sát dịch tễ HIV/AIDS. Trong bối cảnh nguồn viện trợ quốc tế giảm dần, lồng ghép kinh phí phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án y tế và an sinh xã hội; đẩy mạnh thực hiện điều trị HIV/AIDS thông qua BHYT, góp phần bảo đảm tính bền vững của chương trình.
- Tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương và các dự án quốc tế, đặc biệt trong cung cấp thuốc ARV và Methadone.
- Ưu tiên bố trí ngân sách đ ịa phương cho các nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo phân c ấp, phù hợp với nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; từng bước chủ động nguồn lực thay thế đối với các hoạt động thiết yếu khi nguồn viện trợ giảm hoặc kết thúc.
- Huy động sự tham gia đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Mở rộng thanh toán điều trị ARV qua quỹ BHYT và vận động người nhiễm HIV tham gia BHYT.
- Hoàn thiện cơ chế điều phối, phân bổ nguồn kinh phí phù hợp tình hình dịch, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; sử dụng nguồn quỹ BHYT chi trả cho việc điều trị ARV theo quy đ ịnh.
- Tổ chức thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với các hoạt động, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS trên cơ sở quy định của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên.
- Phân định rõ nhiệm vụ chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm không trùng lặp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và phù hợp khả năng cân đối của từng cấp ngân sách.
- Rà soát các chương trình, dự án viện trợ, tài trợ đang triển khai; xác định nội dung hoạt động, thời gian kết thúc, khả năng tiếp tục huy động và nhu c ầu
nguồn lực thay thế sau khi viện trợ kết thúc; xây d ựng lộ trình chuyển đổi, tiếp nhận phù hợp để bảo đảm duy trì liên tục các hoạt động thiết yếu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng kinh phí tại các đơn vị, địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế ho ạch được huy động từ ngân sách nhà nước theo phân cấp; nguồn của các chương trình mục tiêu quốc gia; Quỹ BHYT đối với các dịch vụ thuộc phạm vi được thanh toán; nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm theo nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của từng cấp ngân sách, trên cơ s ở nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, khối lượng thực tế, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và khả năng cân đối ngân sách, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ và nguồn kinh phí. Hằng năm, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cập nhật nhu cầu và cơ cấu nguồn tài chính trên cơ s ở kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, tình hình dịch HIV/AIDS, các chế độ, chính sách hiện hành và khả năng huy động nguồn lực; tổng hợp, tham mưu c ấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định.
Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế ho ạch; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế ho ạch này theo mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo, đ ề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 8851/TTr-SYT ngày 07 tháng 9 năm 2026.
- Hằng năm, căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch và tình hình thực tế, chủ trì xác định nhu c ầu kinh phí và khả năng huy động các nguồn lực; lập dự toán ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách; phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xác định các khoản thuộc phạm vi Quỹ BHYT thanh toán, đồng thời tổng hợp nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn hợp pháp khác, bảo đảm đầy đủ, không trùng lặp nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Hướng dẫn các sở, ngành, UBND xã, phường triển khai thực hiện Kế ho ạch; lồng ghép hoạt động phòng chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án triển khai trên địa bàn. Hướng dẫn và tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông phòng chống HIV/AIDS, đặc biệt là cung cấp các kiến thức cho nhóm thanh niên từ 15-24 tuổi, giảm kỳ thị, phân biệt, đối xử với người nhiễm HIV.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai Kế ho ạch; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế ho ạch này; báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về kết quả thực hiện Kế ho ạch theo quy định.
2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế ho ạch trong khả năng cân đối ngân sách và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, s ử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định; phối hợp nghiên cứu, đề xuất giải pháp huy động, lồng ghép các nguồn lực tài chính thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai các biện pháp phòng, chống lây nhiễm HIV trong trại tạm giam, tạm giữ, cơ sở cai nghiện, cơ s ở giáo dục bắt buộc. Thực hiện các hoạt động can thiệp, điều trị nghiện chất cho người nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm với điều trị nghiện chất; chỉ đạo công tác điều tra khảo sát, phân loại người nghiện ma túy, cung c ấp số liệu thực tế về nhu cầu triển khai cơ sở điều trị nghiện chất ở các địa phương.
- Phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự tại các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS; phòng ngừa, xử lý các hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và các nền tảng số để phổ biến kiến thức, các hoạt động tư vấn người có hành vi nguy cơ cao về các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV và hỗ trợ, chăm sóc, điều trị HIV.
- Phối hợp với Sở Y tế quản lý các nội dung quảng cáo liên quan đến khám, tư vấn, xét nghiệm tìm ca nhiễm mới HIV, quản lý, điều trị bệnh nhân, đảm bảo thông tin chính xác, khoa học.
- Ưu tiên phê duyệt và hỗ trợ kinh phí cho các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao phục vụ hiệu quả công tác phòng, chống HIV/AIDS.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo, hướng dẫn ngành xây dựng kế ho ạch huy động nguồn kinh phí triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong trường học; sử dụng có hiệu quả kinh phí phòng, chống HIV/AIDS huy động được; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách tài chính, chỉ tiêu cho phòng, chống HIV/AIDS trong các nhà trường bằng nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị theo thẩm quyền.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí; hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về công tác phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về dự phòng, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các chương trình, hoạt động của ngành.
7. Đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Hướng dẫn thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách BHYT đối với người bệnh HIV/AIDS theo quy định của pháp luật về BHYT.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ s ở khám bệnh, chữa bệnh rà soát, mở rộng cung cấp và thanh toán qua Quỹ BHYT đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT theo quy định.
8. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan khác Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS đúng mục đích, có hiệu quả, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành; đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo quy định của Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người vào nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị.
9. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa Phối hợp với ngành Y tế tăng cường thông tin, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS; thường xuyên cập nhật tình hình dịch, các chủ trương, chính sách và hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh; đồng thời giới thiệu các dịch vụ dự phòng, xét nghiệm, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS để người dân biết và tiếp cận khi có nhu cầu.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Phối hợp với ngành Y tế và các ngành liên quan cùng c ấp huy động các tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Phối hợp với ngành Y tế và các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, thực hiện các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với ngườ i nhiễm HIV; vận động người dân chủ động tham gia bảo hiểm y tế, tiếp cận các dịch vụ dự phòng, xét nghiệm, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống HIV/AIDS trong các cuộc vận động, ho ạt động của MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh và sinh hoạt cộng đồng ở khu dân cư; phát huy vai trò của Ban Công tác Mặt
trận, đoàn viên, hội viên và các tổ chức trong tuyên truyền, vận động Nhân dân.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người nhiễm HIV; nắm bắt, tập hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân để phản ánh với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng Kế ho ạch bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tại địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
- Chỉ đạo Trạm Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc triển khai các ho ạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về phòng, chống HIV/AIDS đ ến người dân, nhóm nguy cơ cao và c ộng đồng.
- Bố trí ngân sách và tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành nhằm thông tin, tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS. Đồng thời chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí, thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định về tài chính hiện hành.
- Hằng năm, thực hiện giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Yêu cầu các s ở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường và các đơn vị có li ên quan chủ động triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
| Nơi nhận: - Bộ Y tế (để b/c); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - UB MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa; - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lưu: VT, VHXH NVH | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng |
Phụ lục 1
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Tình hình dịch HIV/AIDS (giai đoạn 2021 - 2025)
| TT | Tình hình dịch HIV/AIDS | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Số người nhiễ m lũy tích | 8.794 | 8.980 | 9.133 | 9.240 | 9.362 |
| Nam (%) | 71,32 | 71,45 | 72,95 | 71,25 | 76,78 | |
| Nữ (%) | 28,68 | 28,55 | 28,05 | 28,75 | 23,22 | |
| Phụ nữ mang thai (%) | 2,0 | 1,92 | 1,92 | 1,66 | 1,78 | |
| Trẻ em dưới 6 tuổi (%) | 2,3 | 2,4 | 2,3 | 2,4 | 2,3 | |
| 2 | Số tử vong do AIDS | 57 | 38 | 22 | 8 | 21 |
| 3 | Tỷ lệ % nhiễm HIV trong các nhóm | |||||
| Nhóm nghiện chích ma túy | 64,3 | 62,78 | 62,1 | 55 | 56,36 | |
| Nhóm quan hệ tình dục đồng giới | 1,5 | 0,97 | 1,32 | 2,1 | 4,32 | |
| Nhóm phụ nữ bán dâm | 0,2 | 2,55 | 2,55 | 4,2 | 2,48 | |
| Vợ, chồng, bạn tình, bạn chích của ngư ời nhiễm HIV | 0 | 0 | 0,1 | 2,2 | 1,2 | |
| Phụ nữ mang thai | 2 | 1,9 | 1,9 | 1,6 | 1,8 | |
| Khác | 32,1 | 31,8 | 32 | 34,8 | 33,9 | |
| 4 | Đường lây truyền (tỷ lệ %) | |||||
| Quan hệ tình dục không an toàn | 31,75 | 33,51 | 34,09 | 37,51 | 38,68 | |
| Đường máu | 64,15 | 62,95 | 62,39 | 57,91 | 56,69 | |
| Từ mẹ sang con | 2,73 | 2,78 | 2,75 | 2,60 | 2,64 | |
| Không có thông tin | 1,37 | 0,76 | 0,77 | 1,98 | 2 | |
| 5 | Công tác điều trị | |||||
| Tỷ lệ % Phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc ARV để làm giảm lấy truyền HIV từ mẹ sang con | 46,2 (1.167/ 2.522) | 46,2 (1.186/ 2.563) | 48,0 (1.229/ 2.561) | 47,1 (1.251/ 2.656) | 59,2 (1.286/ 2.173) | |
| Tỷ lệ % trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được xét nghiệ m sớm vi rút học trong vòng 2 tháng sau sinh | 100 (18/18) | 100 (11/11) | 100 (19/19) | 100 (24/24) | 100 (11/11) | |
| Tỷ lệ % người nhiễm HIV được chăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng | 84,95 (3.461/ 4.074) | 85,82 (3.475/ 4.049) | 85,14 (3.525/ 4.140) | 85,15 (3.540/ 4.157) | 84,29 (3.504 /4.157) | |
2. Kết quả ho ạt động tư vấn, xét nghiệm HIV năm 2025
| Kế t quả năm 2025 | ||||
| TT | Hình thức xé t nghiệm sàng lọc HIV | Tổng số lư ợt XN | Kết quả HIV (+) | Tỷ lệ HIV (+)/kết quả XN (%) |
| 56.829 | 136 | 0,2 | ||
| 2 | Xét nghiệ m HIV tại cộng đồng (xét nghiệm qua nhóm không chuyên: cán bộ y tế thôn bản, nhóm cộng đồng; xét nghiệm lưu động và tự xét nghiệm) | 6.752 | 52 | 0,8 |
| 3 | Xét nghiệ m HIV trong 4 trại giam, trại tạm giam | 8.814 | 122 | 1,4 |
| Tổng | 72.395 | 310 | 0,4 | |
3. Kết quả ho ạt động xét nghiệm khẳng định HIV dương tính và chuyển gửi điều trị ARV
| TT | Nội dung | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Số lư ợt người xét nghiệm HIV (1) | 83.921 | 70.809 | 72.760 | 73.088 | 72.395 |
| 2 | Số lư ợt người xét nghiệm có kết quả HIV dương tính (2) | 501 | 560 | 491 | 444 | 310 |
| 3 | Số ngư ời được chuyển tiếp điều trị ARV | 472 | 442 | 414 | 363 | 283 |
| 4 | Tỷ lệ (%) ngư ời được chuyển tiế p điều trị ARV (4=3/2) | 94,2 | 78,9 | 84,3 | 81,8 | 91,3 |
4. Số bệnh nhân điều trị ARV và làm xét nghiệm TLVR HIV
| TT | Nội dung | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Số bệnh nhân điều trị ARV | 4.074 | 4.049 | 4.140 | 4.157 | 4.157 |
| 2 | Số bệnh nhân được là m xét nghiệ m TLVR | 2.284 | 1.987 | 2.544 | 24 | 1.851 |
| 3 | Tỷ lệ bệnh nhân có TLVR dưới ngưỡng ức chế/bệnh nhân được làm xét nghiệ m TLVR | 97,5% (2.226/ 2.284) | 96% (1.907/ 1.987) | 96,3% (2.449/ 2.544) | 100% (24/24) | 97,5% (1.805/ 1.851) |
5. Số liệu người mới nhiễm HIV phân bố giai đoạn 2021 - 2025
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||||||
| TT | Nội dung | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) |
| 185 | 186 | 153 | 107 | 122 | |||||||
| 2 | Giới tính | ||||||||||
| Nam | 141 | 76,2 | 141 | 75,8 | 107 | 69,9 | 82 | 76,6 | 84 | 68,9 | |
| Nữ | 44 | 23,8 | 45 | 24,2 | 46 | 30,1 | 25 | 23,4 | 38 | 31,1 | |
| TT | Nội dung | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) | Số ngư ời | Tỷ lệ (%) |
| 0-19 | 11 | 5,9 | 12 | 6,5 | 4 | 2,6 | 5 | 4,7 | 7 | 5,7 | |
| 20-29 | 62 | 33,5 | 62 | 33,3 | 43 | 28,1 | 31 | 29 | 34 | 27,9 | |
| 30-39 | 61 | 33 | 60 | 32,3 | 54 | 35,3 | 30 | 28 | 48 | 39,3 | |
| 40-49 | 35 | 18,9 | 52 | 28 | 31 | 20,3 | 29 | 27,1 | 29 | 23,8 | |
| Từ 50 tuổi trở lên | 16 | 8,6 | 0 | 0 | 21 | 13,7 | 12 | 11,2 | 4 | 3,3 | |
| 4 | Nhóm đối tượng | ||||||||||
| Nghiện chích ma túy | 86 | 46,5 | 45 | 24,2 | 36 | 23,5 | 40 | 37,4 | 43 | 35,2 | |
| Phụ nữ bán dâm | 0 | 0 | 2 | 1,1 | 5 | 3,3 | 3 | 2,8 | 7 | 5,7 | |
| Nam quan hệ tình dục đồng giới | 32 | 17,3 | 43 | 23,1 | 33 | 21,6 | 36 | 33,6 | 36 | 29,5 | |
| Vợ, chồng, bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV | 1 | 0,5 | 0 | 0 | 1 | 0,7 | 10 | 9,3 | 6 | 4,9 | |
| Phụ nữ mang thai | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 2 | 2 | 1,9 | 5 | 4,1 | |
| Khác | 66 | 35,7 | 96 | 51,6 | 75 | 49 | 16 | 15 | 25 | 20,5 | |
| 5 | Đường lây truyền | ||||||||||
| Lây qua đường máu | 86 | 46,5 | 45 | 24,2 | 39 | 25,5 | 40 | 37,4 | 45 | 36,9 | |
| Lây qua đường QHTD | 93 | 50,3 | 140 | 75,3 | 111 | 72,5 | 62 | 57,9 | 70 | 57,4 | |
| Lây qua mẹ truyền sang | 6 | 3,2 | 1 | 0,5 | 1 | 0,7 | 1 | 0,9 | 1 | 0,8 | |
| Không rõ | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1,3 | 4 | 3,7 | 6 | 4,9 | |
Phụ lục 2 CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| Chỉ tiêu | Năm 2025 | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Chỉ tiêu đế n 2030 | |
| I | Nhóm chỉ tiêu tác động | |||||||
| 1 | Số ngư ời nhiễm HIV được phát hiện mới | 122 | 120 | 100 | 80 | 60 | 40 | <1.000 |
| 2 | Tỷ lệ ngư ời nhiễm HIV tử vong liên quan tới HIV/AIDS trên 100.000 dân | 0,48 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| 3 | Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030 | 0,8% | <2% | <2% | <2% | <2% | <2% | <2% |
| II | Nhóm chỉ tiêu dự phòng | |||||||
| 1 | Tỷ lệ ngư ời có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phò ng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030 | 60% | 60% | 65% | 70% | 75% | 80% | 80% |
| 2 | Tỷ lệ ngư ời nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các lo ại thuốc, bài thuốc đạt ít nhất 50% vào năm 2030 | 60% | 55,6% | 62,5% | 50% | 57% | 50% | 50% |
| 3 | Tỷ lệ ngư ời MSM được điề u trị PrEP đạt 40% vào năm 2030 | 25% | 27,6% | 30,7% | 33,8% | 37% | 40% | 40% |
| 4 | Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào nă m 2030 | 0 | 0 | 60% | 70% | 75% | 80% | 80% |
| 5 | Tỷ lệ ngư ời dân 15-49 tuổ i không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030 | 0 | 0 | 60% | 70% | 75% | 80% | 80% |
| III | Nhóm chỉ tiêu về xé t nghiệm | |||||||
| 1 | Tỷ lệ ngư ời nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của mình đạt 95% vào năm 2030 | 73% | 75% | 93% | 94% | 95% | 95% | 95% |
| 2 | Tỷ lệ ngư ời có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệ m HIV hằng năm đạt 80% vào năm 2030 | 31,9% | 50% | 60% | 70% | 75% | 80% | 80% |
| IV | Nhóm chỉ tiêu về điề u trị | |||||||
| 1 | Tỷ lệ ngư ời nhiễm HIV biế t tình trạng HIV được điều trị ARV đạt 95% năm 2030 | 87,2% | 87,5% | 88% | 90% | 95% | 95% | 95% |
| 2 | Tỷ lệ ngư ời nhiễm HIV điề u trị ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm | 97,5% | 95% | 95% | 95% | 95% | 95% | 95% |
| 3 | Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/Lao được điều trị đồng thời cả ARV và Lao đạt 95% vào năm 2030 | 90% | 90% | 91% | 94% | 94% | 95% | 95% |
| 4 | Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm HIV/viê m gan C được điề u trị đồng thời ARV và Viêm gan C đạt 75% trở lên vào năm 2030 | 65% | 65% | 67% | 70% | 73% | 75% | 75% |
| V | Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế | |||||||
| 1 | 100% UBND xã, phường có kế ho ạch bảo đảm tài chính thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS và bố trí ngâ n sách hằng năm theo phân cấp nhiệm vụ chi, phù hợp với tình hình dịch và khả năng cân đối ngân sách của địa phương. | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| 2 | Phấn đấu 100% người nhiễm HIV tham gia BHYT. | 99,5% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| 3 | Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, sinh phẩm, vật tư, trang thiết bị cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. | Đảm bảo | Đảm bảo | Đảm bảo | Đảm bảo | Đảm bảo | Đảm bảo | Đáp ứng |
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu theo Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030./.
