Kế hoạch 462/KH-UBND Huế triển khai thi hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP quản lý chi phí đầu tư xây dựng
UỶ BAN NHÂN DÂN Số: 462/KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Huế, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HUẾ
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thực hiện Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP bảo đảm kịp thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa Sở, ban, ngành thành phố, UBND các phường, xã và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị định
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thi hành Nghị định.
c) Xác định lộ trình cụ thể thực hiện các nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ về xây dựn g các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, đảm bảo sớm có hiệu lực, th ực hiện thống nhất, đồng bộ trên địa bàn thành phố kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện triển khai thi hành Nghị định.
II. Nội dung
1. Tổ chức quán triệt, tu yên truyền, phổ biến Nghị định
- Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai tuyên truyền, phổ biến Nghị định nhằm nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về xây dựng cho tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, người dân trên địa bàn thành phố. Chủ động đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự thảo các văn bản quy định chi tiết do Nghị định giao chính quyền địa phương quy định chi tiết để tổ chức tuyên truyền, phổ biến lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, đối tượng thi hành Nghị định.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản và những điểm mới của Nghị định, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến bảo đảm thực chất, hiệu quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế và từng nhóm đối tượng cụ thể, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình truyền thông, phổ biến; đăng tải thông tin tuyên truyền trên các chuyên mục, chương trình, bản tin, bài phát thanh, báo in, báo điện tử trung ương và địa phương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời tiếp cận, nắm bắt thông tin.
- Các Sở, ban, ngành, c ơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức ở trung ương đóng t rên địa bàn thành phố và Ủy ban nhân dâ n các phường, xã ch ủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật xây dựng đến cán bộ, công chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị bằng các hình thức phù hợp.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động xây dựng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức phù hợp đối với từng đối tượng.
2. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Các Sở, ban, ngành thành phố thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực mình quản lý để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xử lý (đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới).
b) Ủy ban nhân dân các phường, xã chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành có liên quan đến hoạt động xây dựng để tiến hành xử lý.
c) Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;
d) Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thi hành Nghị định và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch, đúng tiến độ và quy định. Thực hiện tổng hợp kết quả triển khai thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP trên địa bàn thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã căn cứ các quy định Nghị định số 206/2026/NĐ-CP chủ động thực hiện rà soát các nhiệm vụ được giao trong Nghị định để triển khai nội dung thuộc thẩm quyền đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao ngay sau khi Nghị định có hiệu lực thi hành và có báo cáo kết quả thực hiện việc triển khai thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 11 năm 2026. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này.
3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác đảm bảo theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công đối với nhiệm vụ, dự án được thực hiện để triển khai thi hành Nghị định.
5. Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Phụ lục kèm
Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
6. T rong qu á trình thực hi ện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các S ở, ban, ngành , đơn vị và Ủy ban nh ân dân các phường, xã kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xé t, quyết định./.
| ơ | i nh | n: | TM. U | Ỷ | BAN NHÂN DÂN |
- Bộ Xây dựng (để b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- CT và các PCT UBND thành phố;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP UBND TP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, XDHT.
Hoàng Hải Minh
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ của Kế hoạch triển khai Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
(Kèm theo Kế hoạch số: 462/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
Điểm,
Thời gian STT Nội dung giao khoản, Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Sản phẩm thực hiện Điều hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa UBND cấp tỉnh chưa được Bộ Xây dựng, Các sở, ban,
| Tổ | chức | xây | dựng, | rà soát, ban |
Sở Xây dựng, Sở
Bộ quản lý công trình xây dựng
ngành, UBND
Quyết định Khoản 2
Công thương, Sở
1
chuyên ngành ban hành và gửi về
các phường, xã và
Hàng năm
của UBND
Điều 35
Nông nghiệp và
Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình
các cơ quan, tổ
thành phố
Môi trường
xây dựng chuyên ngành ban hành và
chức có liên quan gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Các sở, ban, có liên quan trong việc khảo sát, thu ngành, UBND
| để | theo dõi, qu | n lý theo quy | đị | nh. | |||
| Ban hành quy | chế | phối | hợp | và quy | |||
Quyết định Khoản 3 Quý 2 thập thông tin giá các yếu tố chi phí
Sở Xây dựng
các phường, xã và
của UBND
Điều 35
IV/2026 trực tiếp cấu thành giá công tác xây các cơ quan, tổ
thành phố dựng trên địa bàn, bảo đảm công bố chức có liên quan giá kịp thời, khách quan và phù hợp
| với | biến | động | của | thị | trường; | kiểm |
Điểm,
Thời gian STT Nội dung giao khoản, Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Sản phẩm thực hiện Điều giá, việc chấp hành pháp luật về giá, đảm bảo công khai, minh bạch Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương; giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi Quyết định UBND các Khoản 3 3
| tra, giám sát | việc | kê khai, niêm | yết |
Sở Xây dựng
phường, xã; Các
Hàng năm công xây dựng; định mức các hao
của UBND
Điều 35
Chủ đầu tư phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá
thành phố ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng. UBND các thông tin phục vụ Công bố kịp thời Khoản 3 vật liệu Liên
| ổ | ch | c, thu th | p, kh | o sát, x | lý | Thông báo giá |
Sở Xây dựng, Sở
phường, xã; Các
Hàng tháng 4
Tài chính
thông tin giá các loại vật liệu xây
Điều 35
Sở XD- Tài Chủ đầu tư
Điểm,
Thời gian STT Nội dung giao khoản, Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Sản phẩm thực hiện Điều định mức, các Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ loại giá đã đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ
Sở Xây dựng, Sở
ban hành trên liệu quy định tại Nghị định quy Khoản 3
Công thương, Sở
Thường
Hệ thống 5 định về điều kiện năng lực hoạt
Điều 35
Nông nghiệp và
xuyên
thông tin, Cơ động xây dựng, Hệ thống thông tin,
Môi trường
sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động quốc gia về xây dựng hoạt động xây Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí Sở Xây dựng, Sở cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại Khoản 5 Công thương, Sở 6
Sở Tài chính
Hàng năm Bố trí vốn các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 Nghị
Điều 55
Nông nghiệp và định số 206/2026/NĐ-CP Môi trường
