Kế hoạch 422/KH-UBND Lào Cai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg nâng cao hiệu quả phòng ngừa lừa đảo
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI 422 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/07/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới (viết tắt là Chỉ thị số 30/CT-TTg); để chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ đến các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức, trách nhiệm trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; chủ động nắm chắc tình hình, lĩnh vực, địa bàn quản lý để làm tốt công tác dự báo, tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Việc đấu tranh, xử lý các hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tải sản phải kiên quyết, nghiêm minh, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
3. Nâng cao ý thức của nhân dân trong việc chủ động phòng ngừa, không tham gia vào hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; đồng thời cung cấp thông tin, tố giác hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến các cơ quan chức năng để kịp thời ngăn chặn, đấu tranh, xử lý.
4. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg phải tiến hành đồng bộ, liên tục, kiên quyết với những giải pháp, bước đi vững chắc, tích cực, có trọng tâm, trọng điểm, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội, sự tham gia của các tầng lớp nhân dân nhằm đạt hiệu quả cao nhất và phải được gắn kết với các cuộc vận động, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, xóa đói, giảm nghèo... do Đảng, Nhà nước, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan phát động, triển khai thực hiện.
5. Quá trình thực hiện phải xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm cụ thể, cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp... theo nguyên tắc “06 rõ”: Rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền nhằm đảm bảo việc tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên gắn với công tác bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội; không để hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp, hình thành điểm, tụ điểm hoạt động lừa đảo tại địa bàn, lĩnh vực quản lý.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, kỹ năng nhận diện phòng ngừa tội phạm cho Nhân dân; chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, kịp thời cảnh báo phương thức, thủ đoạn lừa đảo mới, đặc biệt là tội phạm lừa đảo trực tuyến theo hướng thiết thực, phù hợp từng lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo nhanh, diện rộng đến người dân. Củng cố, nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng, duy trì các mô hình phòng, chống tội phạm phù hợp đặc điểm từng địa bàn, lĩnh vực, bảo đảm hoạt động thực chất, hiệu quả.
3. Chủ động rà soát, khắc phục sơ hở, bất cập trong công tác quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ để tội phạm lợi dụng thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là viễn thông, ngân hàng, trung gian thanh toán, thương mại điện tử, quản lý đất đai, đầu tư, chứng khoán, bảo hiểm, y tế, giáo dục, du lịch, việc làm. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định, quy trình quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
4. Chủ động theo dõi, phân tích, dự báo sát tình hình thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách, chủ động phòng ngừa, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là lừa đảo sử dụng công nghệ cao, xuyên quốc gia, bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với hoạt động lừa đảo
chiếm đoạt tài sản; khẩn trương hoàn thiện, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm phục vụ đối soát, xác minh, phân tích, cảnh báo sớm các hoạt động, giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thiết lập cơ chế phối hợp, kết nối kỹ thuật, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đăng ký, quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các đơn vị có liên quan phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.
6. Các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các quốc gia, tổ chức quốc tế và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong phòng, chống tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là tội phạm lừa đảo xuyên quốc gia và trên không gian mạng; nâng cao hiệu quả phối hợp, trao đổi thông tin, xác minh, thu thập dữ liệu điện tử, truy vết dòng tiền, dẫn độ, tương trợ tư pháp về hình sự và phối hợp điều tra, xử lý tội phạm với các quốc gia, nhất là các nước có chung đường biên giới.
7. Tăng cường thanh tra, phối hợp liên ngành kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, chấp hành các quy định của pháp luật trong phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý theo quy định. (Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp, phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý tập trung triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện về tình hình an ninh, trật tự, công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn quản lý. Định kỳ trước ngày 15/6 (báo cáo 6 tháng) và trước ngày 15/12 hằng năm (báo cáo năm), hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ngành, địa phương gửi kết quả thực hiện về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định.
2. Giao Sở Nội vụ phối hợp với Công an tỉnh xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo Kế hoạch đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định liên quan.
4. Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công an; đồng thời, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai. Trên đây là Kế hoạch Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/07/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh tổng hợp) xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, đảm bảo việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg hiệu quả, chất lượng./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an; - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh, Viện KSND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Cơ quan ngành dọc TW đóng trên địa bàn tỉnh; - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh; - Trung tâm TT&HN tỉnh; - UBND các xã, phường; - Phòng HC-QT (Tú); - Lưu: VT, NC (Ng). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Giàng Quốc Hưng |
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH VƯƠN RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| 1 | Hoàn thiện cơ chế, chính sách, thu hút nguồn lực và phát triển hạ tầng kết nối giao thương | |||
| 1.1 | Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù | |||
| 1.1.1 | Rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cho Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai nhằm thu hút đầu tư vào các lĩnh vực logistics, chế biến hàng xuất khẩu, kho ngoại quan và trung tâm phân phối khu vực | Sở Công Thương | Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các sở, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2027 |
| 1.1.2 | Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý, điều hành hoạt động tại các cửa khẩu quốc tế trên địa bàn (Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, Cửa khẩu quốc tế Bản Vược, Cửa khẩu quốc tế Mường Khương); tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành và thông quan điện tử | Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế | các sở, ngành liên quan | Giai đoạn 2026-2028 |
| 1.1.3 | Tiếp tục tạo thuận lợi về thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, bố trí bộ phận trực tiếp giải quyết thủ tục tại lối thông quan Cửa khẩu quốc tế đường bộ số II Kim Thành; mở rộng triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ xuất khẩu đối với doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định | Sở Công Thương | Thường xuyên | |
| 1.1.4 | Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu tham gia hoạt động gia công, chế biến hàng xuất khẩu; xây dựng mô hình khu vực phi thuế quan và khu chức năng chuyên biệt phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam | Ban Quản lý Khu kinh tế | Sở Công Thương; các sở, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 1.1.5 | Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của tỉnh trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, đầu tư FDI, cấp phép cho thương nhân nước ngoài; phấn đấu rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ xuống mức thấp nhất so với quy định của Trung ương; triển khai liên thông điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN | Sở Công Thương; Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 1.2 | Thu hút nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông và logistics | |||
| 1.2.1 | Phối hợp tập trung huy động nguồn lực theo hình thức đối tác công - tư (PPP), vốn ODA và FDI để đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông chiến lược phục vụ kết nối giao thương quốc tế trên hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, bao gồm: tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh, tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Cảng hàng không Sa Pa và các tuyến giao thông kết nối vùng | Sở Tài chính; Sở xây dựng | Các sở, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 1.2.2 | Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng logistics theo Quy hoạch tỉnh Lào Cai, bao gồm các khu logistics tại Kim Thành - Bản Vược (40 ha); khu vực thành phố Lào Cai cũ (50 ha); hoàn thiện hạ tầng và đưa vào hoạt động các | Ban Quản lý Khu kinh tế | Sở Công Thương, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành | Giai đoạn 2026-2030 |
| dự án Cảng cạn tuyến Kim Thành - Bản Vược. | ||||
| 1.2.3 | Vận động, thu hút nhà đầu tư chiến lược trong nước và quốc tế đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp trên địa bàn; triển khai hiệu quả các chương trình đầu tư hạ tầng vùng biên giới từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ | Ban Quản lý Khu kinh tế | Sở Công Thương; các sở, ban, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2 | Nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa sản phẩm địa phương tham gia chuỗi giá trị toàn cầu | |||
| 2.1. | Phát triển vùng nguyên liệu và nâng cấp chế biến sâu các sản phẩm đặc hữu | |||
| 2.1.1 | Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu tập trung, ổn định đối với các sản phẩm đặc hữu có lợi thế xuất khẩu của tỉnh, bao gồm: Quế, chè, dược liệu, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chuối, dứa.... | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.1.2 | Hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền chế biến đối với các doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản xuất khẩu; ưu tiên công nghệ chế biến sâu, chế biến tinh nhằm nâng cao giá trị gia tăng và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường nhập khẩu | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.1.3 | Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về xây dựng mô hình nông dân số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.2 | Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tận dụng ưu đãi từ các FTA | |||
| 2.2.1 | Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng và triển khai | Sở Nông nghiệp và | Các Sở: Khoa học và Công nghệ; | Giai đoạn |
| hệ thống quản lý chất lượng; đạt các chứng nhận quốc tế phù hợp với từng thị trường xuất khẩu mục tiêu: - Chứng nhận FSC/PEFC đối với gỗ và lâm sản bền vững; chứng nhận hữu cơ USDA Organic, EU Organic đối với nông sản; chứng nhận Halal đối với thực phẩm, dược liệu xuất khẩu sang thị trường Trung Đông, Đông Nam Á Hồi giáo - Chứng nhận GACP-WHO đối với dược liệu; chứng nhận UTZ/Rainforest Alliance đối với chè; chứng nhận GlobalGAP đối với rau quả và thủy sản; tiêu chuẩn BRC, IFS, SQF đối với thực phẩm chế biến xuất khẩu sang EU và Hoa Kỳ | Môi trường | Công Thương | 2026-2030 | |
| 2.2.2 | Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm môi trường, xã hội (ESG) theo tiêu chuẩn của thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng báo cáo chuỗi cung ứng, thực hiện thẩm định doanh nghiệp (due diligence) về giảm phát thải các-bon, tuần hoàn vật liệu và bảo vệ đa dạng sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu của Cơ chế điều chỉnh biên giới các-bon (CBAM) và các quy định mới của EU | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở: Khoa học và Công nghệ; Công Thương | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.2.3 | Phổ biến và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết, đặc biệt là CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP và FTA Việt Nam - UAE; tư vấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp C/O ưu đãi, phòng vệ thương mại và các biện pháp ứng phó khi đối mặt với điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp tại thị trường nước ngoài | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.3 | Kết nối chuỗi cung ứng và phát triển kênh phân phối quốc tế | |||
| 2.3.1 | Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, tham gia mạng lưới cung ứng của các doanh nghiệp đầu chuỗi trong và ngoài nước; tổ chức các hội nghị kết nối cung - cầu, diễn đàn kinh tế theo từng ngành hàng trọng điểm (quế, chè, dược liệu, gỗ, thủ công mỹ nghệ) giữa doanh nghiệp Lào Cai với nhà mua hàng, nhà phân phối quốc tế | Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.3.2 | Xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành tại các thị trường trọng điểm (Trung Quốc, ASEAN, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông) và các thị trường tiềm năng như Châu Phi, Nam Á, và M ỹ La Tinh; tổ chức các đoàn công tác của tỉnh, đoàn xúc tiến thương mại do các sở, ban, ngành, đơn vị của tỉnh chủ trì, có sự tham gia của doanh nghiệp đi khảo sát thị trường nước ngoài, kết nối B2B trực tiếp với đối tác chiến lược, trên cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về tổ chức, quản lý đoàn ra. | Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | Các Sở, ban, ngành có liên quan | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.3.3 | Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bằng sáng chế và bản quyền tại các thị trường xuất khẩu chiến lược; gắn kết với Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.4 | Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng xanh và hiện đại | |||
| 2.4.1 | Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo (chế biến khoáng sản, cơ khí, dệt máy) đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển đổi xanh và nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu | Sở Công Thương | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 2.4.2 | Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính, tín dụng ưu đãi, Quỹ NATIF, Quỹ NAFOSTED và các tổ chức tài chính quốc tế để nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, đổi mới quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu chất lượng cao | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính; Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh khu vực IV | Giai đoạn 2026-2030 |
| 3 | Phát triển hạ tầng số và thương mại điện tử xuyên biên giới | |||
| 3.1 | Xây dựng và vận hành hệ thống cửa khẩu thông minh | |||
| 3.1.1 | Triển khai hệ thống Cửa khẩu thông minh tại Lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và Lối thông quan Bản Vược; tích hợp các giải pháp công nghệ về khai báo hải quan điện tử, nhận dạng phương tiện tự động, kiểm soát hàng hóa thông minh và chia sẻ dữ liệu hải quan xuyên biên giới với phía Trung Quốc | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | Sở Công Thương; Chi cục Hải quan khu vực VII và các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu | Giai đoạn 2026-2028 |
| 3.1.2 | Ứng dụng các công nghệ IoT, AI, dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý luồng hàng hóa, phương tiện và con người qua cửa khẩu; giảm thiểu thời gian thông quan, nâng cao hiệu quả kiểm soát và phòng ngừa gian lận thương mại tại khu vực biên giới | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh | Chi cục Hải quan khu vực VII, và các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu | Giai đoạn 2028-2030 |
| 3.2 | Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và xuất khẩu trực tuyến | |||
| 3.2.1 | Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn và tư vấn chuyên sâu về thương mại điện tử xuyên biên giới cho doanh nghiệp; cung cấp kiến thức thực tiễn về xây dựng, vận hành và tối ưu gian hàng trên các nền tảng thương mại điện tử quốc tế lớn (Alibaba, Amazon, Lazada, Shopee, 1688, Temu) và các nền tảng B2B chuyên ngành theo từng mặt hàng xuất khẩu | Sở Công Thương | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Hàng năm |
| 3.2.2 | Hỗ trợ doanh nghiệp số hóa quy trình sản xuất và triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa bằng công nghệ blockchain và mã QR; ứng dụng công nghệ 5G, IoT trong quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa logistics hàng xuất khẩu | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 3.2.3 | Đồng hành cùng doanh nghiệp đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các nền tảng thương mại điện tử quốc tế và doanh nghiệp dịch vụ logistics xuyên biên giới; hỗ trợ giải quyết tranh chấp và bảo hộ sở hữu trí tuệ trên môi trường số | Sở Công Thương | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 3.2.4 | Xây dựng và triển khai chương trình dán nhãn uy tín số cho doanh nghiệp Lào Cai kinh doanh trực tuyến; tổ chức các chiến dịch xúc tiến thương mại số quốc tế, tập trung vào thị trường Trung Quốc, ASEAN và các thị trường có tỷ lệ mua sắm trực tuyến cao | Sở Công Thương | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 3.2.5 | Hợp tác với các tổ chức quốc tế, trường đại học và viện nghiên cứu triển khai chương trình đào tạo kỹ năng số, | Sở Công Thương | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên | Giai đoạn 2026-2030 |
| chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ | địa bàn tỉnh | |||
| 4 | Đưa thương hiệu du lịch Lào Cai vươn tầm quốc tế | |||
| 4.1 | Định vị và quảng bá thương hiệu du lịch quốc tế | |||
| 4.1.1 | Xây dựng và triển khai Chiến lược marketing du lịch quốc tế của tỉnh Lào Cai; định vị Lào Cai là điểm đến du lịch sinh thái, văn hóa bản địa và trải nghiệm thiên nhiên độc đáo hàng đầu Đông Nam Á; gắn kết thương hiệu Khu du lịch quốc gia Sa Pa, các điểm du lịch Y Tý, Bắc Hà, Mù Cang Chải với thương hiệu du lịch quốc gia Việt Nam. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu thực hiện | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 4.1.2 | Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch Lào Cai trên các kênh truyền thông quốc tế và các nền tảng mạng xã hội toàn cầu (YouTube, Instagram, TikTok, Facebook, Douyin, Xiaohongshu) và các nền tảng đặt phòng, tìm kiếm du lịch trực tuyến lớn (Booking.com, Airbnb, TripAdvisor, Ctrip, Agoda, Expedia); ưu tiên tiếp cận thị trường khách du lịch quốc tế từ Trung Quốc, Đông Nam Á, Hàn Quốc, Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 4.1.3 | Hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành kết nối với các nhà điều hành tour (tour operator) quốc tế và các đại lý bán lẻ du lịch trực tuyến (OTA) lớn để phát triển các sản phẩm tour cao cấp, tour chuyên đề (du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa bản địa) | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 4.2 | Phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao và du lịch sinh thái bền vững | |||
| 4.2.1 | Hỗ trợ đầu tư phát triển sản phẩm du lịch cao cấp, độc đáo tại các khu du lịch trọng điểm; phát triển du lịch | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp | Giai đoạn 2026-2030 |
| sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Hoàng Liên; phát triển du lịch cộng đồng tại các bản làng văn hóa dân tộc thiểu số ở Sa Pa, Bắc Hà, Si Ma Cai, Y Tý, Mù Cang Chải, đảm bảo người dân địa phương được hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động du lịch | Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | hội, Hội trên địa bàn tỉnh | ||
| 4.2.2 | Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp mua sắm, ẩm thực và trải nghiệm văn hóa đặc sắc tại các chợ phiên vùng cao nổi tiếng (chợ Bắc Hà, chợ Cốc Ly, chợ Mường Khương, chợ Si Ma Cai, chợ Cán Cấu); phát triển thương hiệu ẩm thực Lào Cai gắn với hoạt động xuất khẩu tại chỗ và du lịch ẩm thực quốc tế | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh | UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 4.2.3 | Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch có trách nhiệm; hỗ trợ doanh nghiệp lưu trú, dịch vụ du lịch đạt các chứng nhận chất lượng dịch vụ quốc tế (ISO, Green Key, ASEAN Clean Tourist City) và chứng nhận du lịch bền vững | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 4.3 | Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế | |||
| 4.3.1 | Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn, tiếng Nhật) và kỹ năng nghề cho đội ngũ nhân lực du lịch; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch quốc tế chuyên nghiệp, có kiến thức sâu về văn hóa, lịch sử, thiên nhiên địa phương | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| 4.3.2 | Hỗ trợ xây dựng mạng lưới đại sứ du lịch Lào Cai trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và kết nối với các influencer du lịch quốc tế để quảng bá hình ảnh | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
| điểm đến Lào Cai trên các nền tảng số toàn cầu | ||||
| 4.3 | Nâng cao tỷ lệ lao động ngành du lịch qua đào tạo. Đến năm 2030 phấn đấu trên 75% lao động trong lĩnh vực du lịch tại Lào Cai được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và chuyên môn sâu về du lịch. Thu hút, tạo đột phá về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực lao động khu vực ngoài quốc doanh. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các Hiệp hội, Hội trên địa bàn tỉnh | Giai đoạn 2026-2030 |
