Kế hoạch 414/KH-UBND Lào Cai 2026 điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI 414 Số: /KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026 03 |
KẾ HOẠCH
Tổ chức điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai Thực hiện Luật Du lịch năm 2017; Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; Quyết định số 1177/QĐ-BVHTTDL ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch tổng thể tổ chức điều tra tài nguyên du lịch;
Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Phương án điều tra tài nguyên du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch tổ chức điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16, 17 của Luật Du lịch 2017 và các quy định tại Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về công tác điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch;
- Tổ chức điều tra, thu thập thông tin về đặc điểm, hiện trạng, khả năng khai thác các loại tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về du lịch, bảo tồn, phát huy giá trị tài nguyên du lịch và phát triển du lịch bền vững.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh Lào Cai bảo đảm đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch quốc gia; phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, xúc tiến đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch, xây dựng khu du lịch, điểm du lịch và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xác định danh mục tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh; làm cơ sở phục vụ công tác đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch theo quy định; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, khai thác và phát huy hiệu quả giá trị tài nguyên du lịch.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đúng quy định của pháp luật, đúng tiến độ, hiệu quả, tiết kiệm và tránh trùng lặp với các chương trình điều tra, khảo sát khác.
- Việc điều tra tài nguyên du lịch phải được thực hiện toàn diện, khách quan, khoa học, chính xác, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Thực hiện thống nhất về nội dung, phương pháp, quy trình điều tra, biểu mẫu và chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức điều tra.
- Kết quả điều tra phải được kiểm tra, xác minh, chuẩn hóa, cập nhật vào cơ sở dữ liệu theo quy định; bảo đảm khả năng khai thác, sử dụng lâu dài phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển du lịch.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN
1. Phạm vi Điều tra tài nguyên du lịch trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng Theo Điều 15 Luật Du lịch năm 2017: Các loại tài nguyên du lịch:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
- Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch. Tài nguyên du lịch của tỉnh được xây dựng dựa trên Danh mục được quy định tại Phụ lục số 01 (Quyết định số 1736/QĐ-BVHTTDL ngày 16/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Phương án điều tra tài nguyên du lịch).
3. Thời gian tiến hành điều tra: Từ năm 2026 đến hết năm 2029.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Rà soát, xây dựng danh mục tài nguyên du lịch
- Nội dung thực hiện:
+ Rà soát, thống kê các loại tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh theo Danh mục tài nguyên du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
+ Thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin hiện có về tài nguyên du lịch từ các cơ quan quản lý nhà nước, địa phương, đơn vị quản lý tài nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
+ Xây dựng danh mục tài nguyên du lịch và danh sách các điểm tài nguyên dự kiến đưa vào điều tra.
+ Bổ sung, cập nhật các tài nguyên mới được phát hiện trong quá trình triển khai điều tra.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài nguyên du lịch.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và cập nhật bổ sung trong quá trình triển khai.
2. Chuẩn bị điều kiện và tổ chức điều tra
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức phổ biến, quán triệt Kế hoạch điều tra tới các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
+ Xây dựng phương án tổ chức điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Kế hoạch tổng thể tổ chức điều tra tài nguyên du lịch và Phương án điều tra tài nguyên du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành; xác định địa bàn điều tra, tiến độ thực hiện, lực lượng điều tra, giám sát và các điều kiện bảo đảm phục vụ công tác điều tra.
+ Phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam triển khai sử dụng phần mềm điều tra, nhập dữ liệu và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch.
+ Tiếp nhận và triển khai sử dụng các biểu mẫu, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
+ Tổ chức thành lập các tổ điều tra, giám sát; tuyển chọn điều tra viên, giám sát viên theo yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra, sử dụng phần mềm, hướng dẫn thu thập thông tin, cập nhật dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2029.
3. Tổ chức thu thập thông tin, khảo sát, kiểm chứng, nghiệm thu và nhập dữ liệu
- Nội dung thực hiện:
+ Thu thập, tổng hợp thông tin từ hồ sơ hành chính, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tài liệu lưu trữ và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
+ Tiếp nhận thông tin từ các cơ quan, đơn vị quản lý tài nguyên du lịch, ban quản lý khu du lịch, điểm du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
+ Khảo sát trực tiếp tại các điểm tài nguyên du lịch. Ghi nhận vị trí, quy mô, hiện trạng, khả năng khai thác và các thông tin liên quan đến tài nguyên du lịch.
+ Chụp ảnh, ghi hình, xác định tọa độ và thực hiện các nội dung kỹ thuật cần thiết phục vụ điều tra.
+ Phỏng vấn, trao đổi với cơ quan quản lý, cộng đồng dân cư, nghệ nhân, người am hiểu địa phương và các chủ thể liên quan để kiểm chứng thông tin.
+ Rà soát, đối chiếu và chuẩn hóa thông tin điều tra. Kiểm tra chất lượng dữ liệu, phát hiện và xử lý các thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác.
+ Tổ chức nghiệm thu kết quả điều tra theo từng đợt, từng năm và toàn bộ quá trình điều tra.
+ Nhập dữ liệu điều tra lên hệ thống phần mềm theo hướng dẫn của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.
+ Cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các tổ chức, đơn vị quản lý tài nguyên du lịch.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2029.
4. Tổng hợp kết quả; phối hợp đánh giá, phân loại; công bố, cập nhật và lưu trữ dữ liệu
- Nội dung thực hiện:
+ Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra; xây dựng báo cáo kết quả điều tra hằng năm và báo cáo tổng hợp toàn kỳ.
+ Phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam trong quá trình đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch theo quy định.
+ Thực hiện cập nhật dữ liệu điều tra vào hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch. Tổ chức công bố kết quả điều tra theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và dữ liệu điều tra theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2029.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách, trong khả năng cân đối ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai trong việc triển khai thực hiện kế hoạch, phương án tổ chức điều tra tài nguyên du lịch; tập huấn triển khai công tác điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì rà soát, xây dựng danh mục tài nguyên du lịch; xây dựng phương án tổ chức điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh; tuyển chọn điều tra viên, giám sát viên; tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra.
- Chủ trì tổ chức thu thập thông tin, khảo sát thực địa, kiểm chứng dữ liệu, nghiệm thu và nhập dữ liệu điều tra.
- Tổng hợp báo cáo kết quả điều tra; tham mưu công bố, cập nhật, quản lý và lưu trữ cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch.
- Phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam trong quá trình triển khai điều tra, đánh giá, phân loại và cập nhật dữ liệu.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Các sở, ban, ngành phối hợp cung cấp hồ sơ, dữ liệu, tài liệu chuyên ngành phục vụ điều tra tài nguyên du lịch, xác minh, kiểm chứng thông tin thuộc phạm vi quản lý. Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện khảo sát, điều tra tại các khu vực, công trình, tài nguyên thuộc phạm vi quản lý.
5. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong quá trình thực hiện công tác điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn quản lý.
- Cử thành viên phối hợp với cơ quan chủ trì tham gia khảo sát đánh giá tài nguyên, tham gia các khóa tập huấn về công tác điều tra tài nguyên du lịch.
- Lập danh sách đề xuất các danh mục tài nguyên du lịch trên địa bàn gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp đưa vào lộ trình khảo sát, điều tra.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến tài nguyên du lịch thuộc chức năng, nhiệm vụ phạm vi quản lý của địa phương; cung cấp thông tin các điểm tài nguyên mới (nếu có) để đưa vào khảo sát, điều tra bổ sung.
6. Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình thực hiện công tác điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn và cung cấp các tài liệu liên quan đến tài nguyên du lịch. Trên đây là Kế hoạch tổ chức điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai, yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
| Nơi nhận: - TT. Tỉnh ủy (để b/c); - TT. HĐND tỉnh (để b/c); - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; - Các sở, ban, ngành; - Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - UBND các xã, phường; - Thống kê tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; - Trung tâm TT&HN tỉnh; - CVP, PCVP UBND tỉnh (N.T.M); - Lưu: VT, VX. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Thị Hiền Hạnh |
