Kế hoạch 345/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 1538/QĐ-TTg phát triển nguồn nhân lực
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 345 Số: /KH-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 09 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững và nâng cao chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW ngày 16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới; UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12/08/2026 của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; cụ thể hóa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu ngành nghề và thị trường lao động của địa phương.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển việc làm bền vững, tăng khả năng thích ứng của người lao động với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tự động hóa và yêu cầu của các ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị gia tăng cao; gắn đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và cơ hội việc làm.
2. Yêu cầu
- Thực hiện theo phương châm “6 rõ”: rõ việc, rõ người, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền; gắn trách nhiệm người đứng đầu các sở , ngành, địa phương với tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể.
- Xác định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc l àm bền vững và đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược, thường xuyên, lâu dài. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa quản lý lao động - việc làm với giáo dục và đào tạo, quản lý khu công nghiệp, phát triển công nghiệp - thương mại, đầu tư, nông nghiệp, xây dựng, bảo hiểm xã hội, tín dụng chính sách và chính quyền
cấp xã.
- Triển khai thực hiện lồng ghép đồng thời với các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội của địa phương; bảo đảm không trùng lặp về nhiệm vụ, đối tượng, nguồn lực; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
- Nâng cao chất lượng thông tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm, dự báo cung - cầu lao động; tăng cường kết nối dữ liệu giữa cơ quan quản lý, Trung tâm Dịch vụ việc làm, cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp và các địa phương.
- Phấn đấu hoàn thành hoặc vượt các chỉ tiêu về giải quyết việc làm, lao động qua đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và an sinh xã hội; đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42%.
- Hằng năm, rà soát đầy đủ nhu cầu nhân lực và tình hình thiếu hụt lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án lớn và công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh; đánh giá, phân loại theo vị trí việc làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng, thời điểm cần tuyển và mức độ thiếu hụt; trên cơ sở đó tổ chức đào tạo, đào tạo lại, kết nối việc làm, điều tiết và thu hút lao động, đồng thời triển khai các giải pháp về nhà ở, đi lại, phúc lợi và điều kiện thiết yếu để thu hút, giữ chân người lao động.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tạo việc làm bền vững ở đô thị gắn với mô hình tăng trưởng mới, phát triển doanh nghiệp và nâng cao chất lượng sống
- Phát triển cầu lao động thông qua thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp chế biến - chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh và các ngành có giá trị gia tăng cao; gắn quy hoạch và tổ chức không gian phát triển với mục tiêu tạo việc làm bền vững, phân bổ hợp lý việc làm và nguồn nhân lực.
- Thu hút, ưu đãi các dự án tạo việc làm có năng suất, giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, có hoạt động chuyển giao công nghệ và đào tạo người lao động; hạn chế phụ thuộc kéo dài vào lao động giản đơn.
- Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án lớn và công trình trọng điểm; phân loại theo vị trí việc làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng và thời điểm cần tuyển; trên cơ sở đó xây dựng phương án đào tạo, kết nối, điều tiết và thu hút lao động, không để tình trạng thiếu hụt nhân lực kéo dài làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiến độ thực hiện dự án.
- Gắn cân đối cung - cầu lao động với phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho thuê, trường học, y tế cơ sở, giao thông công cộng, thiết chế văn
hóa và dịch vụ thiết yếu tại khu vực tập trung đông người lao động.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với lao động đô thị, nhất là lao động mất việc làm hoặc có nguy cơ mất việc làm.
2. Tạo việc làm bền vững ở nông thôn gắn với nâng cao giá trị lao động, chuyển dịch lao động và bảo đảm sinh kế
- Phát triển việc làm tại chỗ thông qua nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái, xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chế biến sâu, logistics, thương mại, dịch vụ, làng nghề, OCOP và các chuỗi giá trị phù hợp điều kiện từng địa bàn.
- Phát triển các mô hình liên kết giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và cơ sở đào tạo, gắn với thị trường đầu ra và khả năng tạo thu nhập cho người lao động; hỗ trợ nông dân tham gia ngày càng sâu vào các khâu có giá trị tăng cao trong chuỗi sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp, nhất là năng lực quản trị chuỗi giá trị, chuyển đổi số và tiếp cận thị trường.
- Đổi mới đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo nhu cầ u thị trường, việc làm và sinh kế; ưu tiên đào tạo kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỹ năng quản trị sản xuất và các kỹ năng phục vụ chuyển dịch sang công nghiệp, dịch vụ; lựa chọn nội dung, hình thức đào tạo phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và đặc điểm của từng nhóm lao động.
- Xây dựng lộ trình chuyển dịch lao động nông thôn phù hợp; mở rộng cơ hội làm việc trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và ngành dịch vụ; hỗ trợ người lao động tiếp cận thông tin thị trường lao động, tín dụng và dịch vụ việc làm; khuyến khích phát triển đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, nông dân số và lao động kỹ thuật chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
3. Tạo việc làm bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với giảm nghèo bền vững và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đổi mới công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề và phát triển kỹ năng gắn với sinh kế, điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập quán sản xuất và nhu cầu thị trường; tổ chức đánh giá hiệu quả đào tạo gắn với kết quả tạo việc làm, khả năng tiêu thụ sản phẩm và cải thiện thu nhập của người dân.
- Tập trung phát triển các ngành, nghề có tiềm năng như nông nghiệp đặc sản, kinh tế rừng, dược liệu, chăn nuôi, thủ công truyền thống, du lịch cộng đồng, thương mại điện tử và các sản phẩm của địa phương.
- Hỗ trợ kết nối thị trường, tín dụng, thông tin, đào tạo và dịch vụ việc làm; thúc đẩy việc làm an toàn tại chỗ và hỗ trợ người có nhu cầu đi làm việc tại khu công nghiệp, hoặc đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tư vấn pháp luật, kỹ
thuật sản xuất, xây dựng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
- Lồng ghép thực hiện nhiệm vụ tạo việc làm với bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng báo dân tộc thiểu số.
- Phòng ngừa, hạn chế tình trạng di cư tự do, lao động bấp bênh, bị lạm dụng, lừa đảo hoặc thiếu khả năng tiếp cận các chính sách việc làm, đào tạo, bảo hiểm và an sinh xã hội.
- Gắn tạo việc làm với bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, giữ biên cương, bảo đảm an ninh, trật tự và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
4. Đổi mới đào tạo nguồn nhân lực gắn với hệ thống phát triển kỹ năng và nhu cầu doanh nghiệp
- Đổi mới mạnh mẽ công tác phân luồng, hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, thực hành và gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thị trường lao động và doanh nghiệp.
- Phát triển mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại doa nh nghiệp; tăng cường liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đặt hàng, tham gia xây dựng chương trình, tổ chức thực hành, đánh giá chất lượng đầu ra và tuyển dụng người học sau đào tạo.
- Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao và học tập suốt đời; hỗ trợ người lao động thường xuyên học tập, tích lũy chứng chỉ, tín chỉ kỹ năng đáp ứng yêu cầu số hóa, xanh hóa, thích ứng với biến đổi và tái cấu trúc việc làm.
- Xác định ngành, nghề và quy mô đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực, ưu tiên các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, bán dẫn, công nghệ số, tự động hóa, logistics, kinh tế xanh, dịch vụ hiện đại và các nghề phù hợp với sinh kế tại chỗ.
- Đẩy mạnh đánh giá, công nhận kỹ năng nghề, công nhận kết quả học tập và kinh nghiệm làm việc theo quy định; từng bước phát triển hồ sơ kỹ năng của người lao động, phục vụ học tập suốt đời và chuyển đổi việc làm.
- Phân bổ nguồn lực đào tạo đối với các cơ sở đào tạo the o hướng gắn với tỷ lệ có việc làm, mức thu nhập sau đào tạo, mức độ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng lao động.
5. Mở rộng các kênh tạo việc làm, hiện đại hóa thị trường lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; ưu tiên thị trường, ngành nghề có thu nhập, điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ năng cao; tăng cường bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và
kết nối lao động sau khi về nước với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đề xuất giải pháp thu hút, sử dụng và phát huy chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài, nhân tài và lao động kỹ thuật cao; gắn thu hút nhân lực chất lượng cao với chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực trong nước và nâng cấp vị trí của lao động Việt Nam trong chuỗi giá trị.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; tăng cường kết nối, chia sẻ, đối soát, xác thực và khai thác dữ liệu về người lao động, việc làm, doanh nghiệp, giáo dục - đào tạo và bảo hiểm xã hội; hiện đại hóa hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm và kết nối với Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
- Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động theo ngành, nghề, trình độ và địa bàn; tổng hợp dữ liệu thiếu hụt lao động và kỹ năng; nâng cao năng lực thu thập, phân tích, đánh giá và dự báo nhu cầu nhân lực, kỹ năng nghề theo ngành, lĩnh vực; kịp thời cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng chính sách, đào tạo, kết nối và điều tiết thị trường lao động; cung cấp dữ liệu phục vụ Bộ Nội vụ xây dựng, cập nhật bản đồ thiếu hụt lao động và kỹ năng theo
Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12/08/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh phát triển việc làm chính thức; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất và doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển dần sang khu vực chính thức phù hợp quy định.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; ưu tiên đúng đối tượng và gắn vốn vay với khả năng tạo việc làm, sinh kế bền vững.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối hằng năm; nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan; các khoản tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với nhiệm vụ thường xuyên và các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; xây dựng dự toán kinh phí theo quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp.
3. Từ các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự n guyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường
Căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch và Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo kế hoạch, tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo thống nhất đồng bộ với Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2025 -
2030. Trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện chủ động rà soát, lồng ghép nhiệm vụ với chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững, giáo dục, đào tạo, giảm nghèo, phát triển thị trường lao động và chuyển đổi số, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện
Kế hoạch; hướng dẫn biểu mẫu rà soát nhu cầu nhân lực, thiếu hụt lao động; tổng hợp, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực và cảnh báo nguy cơ thiếu hụt lao động trên địa bàn. Chủ trì xây dựng và tổ chức phương án kết nối, điều tiết, thu hút lao động trên cơ sở kết quả rà soát; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong xác định nhu cầu đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng. Định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng theo nhu cầu nhân lực đã được rà soát, dự báo; huy động, kết nối các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo và doanh ng hiệp tham gia đào tạo theo nhu cầu, đơn đặt hàng; phối hợp theo dõi tỷ lệ có việc làm và mức độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp sau đào tạo.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Chủ trì rà soát nhu cầu nhân lực, tình hình thiếu hụt lao động của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp theo biểu mẫu thống nhất; tổng hợp, phân loại theo vị trí việc làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng, thời điểm cần tuyển và mức độ thiếu hụt; kịp thời phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan xử lý nhu cầu tuyển dụng lớn, cấp bách.
5. UBND các xã, phường Chủ trì rà soát nhu cầu nhân lực, tình hình thiếu hụt lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cụm công nghiệp, dự án lớn và công trình trọng điểm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo theo biểu mẫu và thời hạn quy định; chủ động phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan kết nối nguồn cung lao động, hỗ trợ tuyển dụng và xử lý nguy cơ thiếu hụt lao động.
6. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực; trong đó Sở Công Thương phối hợp cung cấp thông tin về cụm công nghiệp, Sở Tài chính và Sở Xây dựng phối hợp cung cấp thông tin về các dự án lớn, công trình trọng điểm thuộc phạm vi quản lý; phối hợp triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
7. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, chủ động thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động; chỉ đạo công đoàn các cấp nắm bắt tình hình việc làm, đời sống, nhu cầu của người lao động, phối hợp kết nối cung - cầu lao động. Phát huy vai trò đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ và việc làm bền vững. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ (b/c); - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH; - Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - VP UBND tỉnh: LĐVP, NC; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Xuân Lợi |
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1538/QĐ-TTg (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| 345 | 09 | |||||||
| TT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm/Kết quả | Thời hạn | |||
| 1 | Tổ chức quán triệt, phổ biến và triển khai Quyết định số 1538/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh. | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; cơ quan liên quan | Văn bản/tài liệu triển khai; kết quả quán triệt | Tháng 9/2026 | |||
| 2 | Rà soát, tổng hợp việc lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này với các chương trình, đề án, kế hoạch hiện hành về nguồn nhân lực, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, giảm nghèo, dân tộc thiểu số, nhà ở xã hội/nhà ở công nhân và các lĩnh vực liên quan; đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết để tránh trùng lặp. | Sở Nội vụ | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Xây dựng; các cơ quan, địa phương liên quan | Báo cáo tổng hợp; đề xuất lồng ghép, điều chỉnh, bổ sung | Quý III/2026; cập nhật khi cần thiết | |||
| 3 | Rà soát nhu cầu nhân lực, tình hình thiếu hụt lao động của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp theo biểu mẫu thống nhất; phân loại theo vị trí việc làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng, thời điểm cần tuyển và mức độ thiếu hụt; xác định doanh nghiệp có nguy cơ thiếu hụt lao động lớn, cấp bách. | Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh | Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Trung tâm Dịch vụ việc làm; doanh nghiệp trong các KCN | Phiếu rà soát doanh nghiệp; danh sách doanh nghiệp có nguy cơ thiếu hụt; báo cáo tổng hợp KCN | Đợt rà soát chính trước 30/9 hằng năm; cập nhật đột xuất | |||
| 4 | Rà soát nhu cầu nhân lực, tình hình thiếu hụt lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cụm công nghiệp, dự án lớn và công trình trọng điểm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn theo biểu | UBND các xã, phường | Sở Nội vụ; Sở Công Thương; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị liên quan | Phiếu rà soát; danh sách đơn vị/dự án có nguy cơ thiếu hụt; báo cáo tổng hợp địa bàn | Đợt rà soát chính trước 30/9 hằng năm; cập nhật đột xuất | |||
| TT | Nội dung nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm/Kết quả | Thời hạn |
| mẫu thống nhất; phân loại theo vị trí việc làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng, thời điểm cần tuyển và mức độ thiếu hụt. | |||||
| 5 | Tổng hợp, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực và tình hình thiếu hụt lao động trên toàn tỉnh; phân loại theo địa bàn, ngành nghề/vị trí việc làm, trình độ/kỹ năng, số lượng và thời điểm; xây dựng danh mục cảnh báo thiếu hụt và dữ liệu phục vụ xây dựng, cập nhật bản đồ thiếu hụt lao động, kỹ năng. | Sở Nội vụ | Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường; các cơ quan liên quan | Báo cáo phân tích, dự báo; danh mục cảnh báo thiếu hụt; bộ dữ liệu tổng hợp | Hằng năm, trước 31/10 |
| 6 | Trên cơ sở kết quả rà soát, tổng hợp, dự báo nhu cầu nhân lực của Sở Nội vụ, chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng đáp ứng nhu cầu nhân lực; ưu tiên ngành, nghề, địa bàn và doanh nghiệp có nhu cầu cấp bách hoặc nguy cơ thiếu hụt lao động; xác định cụ thể ngành, nghề, trình độ, quy mô, hình thức và thời gian đào tạo phù hợp với thời điểm doanh nghiệp cần tuyển dụng. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Nội vụ; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường; cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng cho người lao động | Hằng năm, trước 15/11; cập nhật theo nhu cầu |
| 7 | Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng và tổ chức phương án kết nối, điều tiết, thu hút lao động cho địa bàn, doanh nghiệp có nguy cơ thiếu lao động; ưu tiên xử lý nhu cầu tuyển dụng lớn, cấp bách; tăng | Sở Nội vụ | Trung tâm Dịch vụ việc làm; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND xã, phường; Sở Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp | Phương án/kế hoạch kết nối, điều tiết, thu hút; kết quả tuyển dụng và số lao động được kết nối | Hằng năm và ngay khi phát sinh nhu cầu lớn, cấp bách |
| kết nối liên địa phương và qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia. | |||||
| 8 | Lồng ghép mục tiêu tạo việc làm có năng suất, giá trị gia tăng cao trong hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp; ưu tiên dự án công nghệ cao, chế biến - chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh và dịch vụ hiện đại. | Sở Tài chính | Sở Công Thương; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; UBND xã, phường | Kết quả lồng ghép trong xúc tiến, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội | Hằng năm 2026-2030 |
| 9 | Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho thuê, giao thông và dịch vụ thiết yếu tại khu vực tập trung đông lao động. | Sở Xây dựng | Sở Tài chính; Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND xã, phường; đơn vị liên quan | Kết quả triển khai chương trình, dự án, giải pháp hạ tầng | Hằng năm 2026-2030 |
| 10 | Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở, ngành liên quan; UBND xã, phường | Báo cáo kết quả thực hiện | Hằng năm 2026-2030 |
| 11 | Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo nhu cầu thị trường lao động, việc làm và sinh kế; tăng cường đào tạo kỹ năng số, kỹ năng xanh; gắn đào tạo với giải quyết việc làm và theo dõi kết quả việc làm sau đào tạo. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường; cơ sở hoạt động GDNN và cơ quan, đơn vị liên quan. | Văn bản hướng dẫn/báo cáo kết quả | Hằng năm 2026-2030 |
| 12 | Triển khai, lồng ghép thực hiện các chính sách, chương trình hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề, sinh kế đối với lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp cận các chính sách, dịch vụ hỗ trợ; phối hợp kết nối việc làm phù hợp; tổng hợp, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp, chính sách hỗ trợ. | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ; UBND các xã liên quan | Báo cáo kết quả; mô hình/giải pháp hỗ trợ; đề xuất chính sách khi cần thiết | Hằng năm 2026-2030 |
| 13 | Hướng dẫn, thúc đẩy và nhân rộng mô hình đào tạo kép, đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại doanh nghiệp; tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong xác định nhu cầu, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập, đánh giá chất lượng đầu ra, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng người học sau đào tạo. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Cơ sở hoạt động GDNN; doanh nghiệp; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Sở Nội vụ và cơ quan, đơn vị liên quan. | Văn bản hướng dẫn/báo cáo kết quả | 2026-2030; báo cáo kết quả hằng năm |
| 14 | Rà soát, tổng hợp nhu cầu và đề xuất danh mục ngành, nghề, nhóm kỹ năng ưu tiên đào tạo, đào tạo lại; tập trung vào công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, bán dẫn, công nghệ số, tự động hóa, logistics, kinh tế xanh, dịch vụ hiện đại và các ngành, nghề phù hợp với sinh kế tại chỗ; đề xuất quy mô đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực và năng lực của hệ thống cơ sở hoạt động GDNN. | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Nội vụ; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; cơ sở hoạt động GDNN; doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan. | Báo cáo tổng hợp và đề xuất danh mục ngành, nghề, nhóm kỹ năng ưu tiên đào tạo, đào tạo lại và quy mô đào tạo. | Rà soát, cập nhật hằng năm |
| 15 | Phát triển việc làm chính thức; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ khu vực phi chính thức tiếp cận việc làm và an sinh chính thức. | Sở Nội vụ | Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Tài chính; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND xã, phường | Báo cáo kết quả; giải pháp, kiến nghị; kết quả hỗ trợ chuyển sang việc làm chính thức | Hằng năm 2026-2030 |
| 16 | Nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tăng cường bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; kết nối người lao động sau khi về nước với doanh nghiệp, KCN, cơ sở sản xuất, kinh doanh để phát huy kỹ năng và kinh nghiệm tích lũy. | Sở Nội vụ | Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND xã, phường; Trung tâm Dịch vụ việc làm; doanh nghiệp | Kết quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; kết quả kết nối sau khi về nước | Hằng năm 2026-2030 |
| 17 | Rà soát, tổng hợp và đề xuất giải pháp thu hút, tuyển dụng, sử dụng, trọng dụng chuyên gia Việt Nam ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài, nhân tài và lao động kỹ thuật cao; gắn thu hút nhân lực chất lượng cao với chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực trong nước và nâng cao vị trí lao động Việt Nam trong chuỗi giá trị. | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý các KCN tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp | Báo cáo rà soát; đề xuất giải pháp, cơ chế, chính sách theo thẩm quyền | Năm 2026; cập nhật hằng năm |
| 18 | Hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm; tăng kết nối, chia sẻ, đối soát dữ liệu; nâng cao năng lực phân tích, dự báo; hiện đại hóa Trung tâm Dịch vụ việc làm | Sở Nội vụ | Sở Khoa học và Công nghệ; BHXH tỉnh; Ban Quản lý các KCN tỉnh; UBND xã, phường | Cơ sở dữ liệu/báo cáo thị trường lao động; sản phẩm phân tích, dự báo; kết quả kết nối việc làm | 2026-2030 |
| và kết nối với Sàn giao dịch việc làm quốc gia. | |||||
| 19 | Triển khai hiệu quả chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. | Chi nhánh NHCSXH tỉnh | Sở Nội vụ; Sở Tài chính; UBND xã, phường; tổ chức liên quan | Báo cáo kết quả cho vay, số việc làm được tạo/duy trì | Hằng năm 2026-2030 |
| 20 | Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; tổ chức sơ kết, tổng kết; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ; kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. | Sở Nội vụ | Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường; cơ quan liên quan | Báo cáo định kỳ/đột xuất; báo cáo sơ kết, tổng kết; đề xuất xử lý vướng mắc | Các đơn vị báo cáo trước 05/12; Sở Nội vụ tham mưu báo cáo Bộ Nội vụ trước 15/12 hằng năm |
Ghi chú:
1. Đối với nhiệm vụ số 3 và số 4, việc rà soát thực hiện theo biểu mẫu thống nhất do Sở Nội vụ hướng dẫn; ưu tiên khai thác, kế thừa dữ liệu đã có, không yêu cầu doanh nghiệp báo cáo lại các thông tin đã được cơ quan nhà nước thu thập đầy đủ và còn giá trị sử dụng.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và UBND các xã, phường phải báo cáo ngay Sở Nội vụ khi phát sinh nhu cầu tuyển dụng lớn, thiếu hụt lao động có nguy cơ ảnh hưởng hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiến độ dự án; không chờ đến kỳ báo cáo định kỳ.
