Kế hoạch 335/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 1189/QĐ-TTg hệ giá trị quốc gia, văn hóa, gia đình
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH 335 Số: / KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A V IỆT N AM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026 04 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1189/QĐ -TTg ngày 02/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đì nh và chuẩn mực
co n người Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 1189/QĐ -TTg ngày 02/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam (Qu yết định số 1189/ QĐ -TTg); Quyết định số 2212/QĐ -BVHTTDL ngày 22/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1189/QĐ -TTg; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 c ủa Bộ Chính trị , Ngh ị qu yết số 28/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội khoá XVI, Ngh ị qu yết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính ph ủ về phát triển văn hoá Vi ệt Nam, Quyết định số 1189/QĐ -TTg ngày 02/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2212/QĐ -BVHTTDL ngày 22/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch , Kế hoạch số 36-KH/TU ngày 06/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết số 77- NQ/TU ngày 25/6/2026 c ủa Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh v ề xây dựng và phát tri ển văn hóa, con người Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu phát tri ển bền vững (Ngh ị quyết số 77-NQ/TU).
- Triển khai thống nhất, đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh; đưa các giá trị từng bước trở thành chuẩn mực trong nhận thức, hành vi và đời sống xã hội; phát hu y sức mạnh nội sinh của văn hóa và con người Bắc Ninh, góp phần th ực hiện mụ c tiêu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh.
- Gắn việc tri ển khai các hệ gi á trị với xây d ựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc, phát triển công nghiệp văn hóa, chuyển đổi số và các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý của chính quyền và sự tham gia của cả hệ thống chí nh trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; triển khai các hệ giá trị thống nhất, đồng bộ, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh .
- Cụ thể hóa các hệ giá trị thành nội dung, tiêu chí, chuẩn mực và quy tắc ứng xử phù hợp với từng lĩnh vực, đị a bàn, cơ quan, đơn vị, gia đình v à cộng đồng; gắn với các phong trào, cuộc vận động và nhiệm vụ phát tri ển kinh tế - xã hội.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường kiểm tr a, đánh giá, nhân rộng mô h ình hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và huy động hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
- Triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh, tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức, hành vi và đời sống xã hội; xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đ ại.
- Lấy con người là trung tâm, chủ thể , mục tiêu và động lực của phát triển; phát huy vai trò của gia đìn h trong hình thành và nuôi dưỡng nhân cách; xây dựng con người Bắc Ninh phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ, mang đậm b ản sắc văn hóa Kinh Bắc, thấm nhuần các giá trị yêu nước, đoàn kết, tự cường , nghĩa tình, t rung thực, trách nhiệm, kỷ cương, sán g tạo.
- Phát huy văn hóa v à con người Bắc Ninh trở thành nền t ảng, sức mạnh nội sinh và động lực quan trọng cho phát triển nhanh, bền vững , gắn với bảo tồn, phát huy di sản văn hóa, phát triển kinh tế di sản, công nghiệp văn hóa, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; góp phần thực hiện mục tiêu của Nghị quyết số 77 -NQ/TU, xây d ựng thành phố Bắc Ninh là một trong những trung tâm văn hóa - du lịch lớn của cả nước.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh
a) Nội dung thực hiện
- Rà soát, cụ thể hóa các chủ trương của Đảng , chính sách, pháp luật của Nh à nước về xây dựng và phát triển văn hóa, con người; tổ chức triể n khai đồng bộ Qu yết định số 1189/QĐ - TTg gắn với Nghị quyết số 77 -NQ/TU và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi , bổ sung , ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách của tỉnh v ề xây dựng và phát triển văn hóa, con người,
gia đình; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; phát triển công nghiệp văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Rà soát, hoàn thiện các qu y chế, quy định, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ xây dựng và phát huy hệ giá trị; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, đồng bộ, hiệu quả.
- Nghiên cứu, xây dựng hoặc hoàn thiện các tiêu chí, bộ tiêu chí, quy tắc ứng xử, chuẩn mực văn hóa trong gia đình, cộng đồng, cơ quan , đơn vị, trường học và doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm văn hóa, con người Bắc Ninh và yêu cầu phát triển trong thời k ỳ mới.
- Nghiên cứu, xây dựng, lựa chọn, tổ chức thí điểm và nhân rộng các mô hình thực hành đồng bộ các hệ giá trị phù hợp với từng lĩnh vực, ngành nghề, nhóm đối tượng và địa bàn; ưu tiên các mô hình gắn kết gia đình - nhà trường - xã hội, mô hình văn hóa công vụ, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa học đường, v ăn hóa cộng đồng và môi trư ờng văn hóa số.
- Nghiên cứu lồng ghép, đánh giá t ác động đối với các hệ giá t rị trong quá t rình xây dựng và triển khai văn bản quy phạ m pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình , kế hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối n goại của tỉnh; bảo đảm các chính sách phát triển đồng thời góp phần xây dựng và củng cố các hệ giá trị.
- Thường xu yên rà soát, đánh giá việc thực hiện các cơ chế, chính sách; kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những qu y định không còn phù hợp; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Cơ quan chủ trì : Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban , ngành liên quan; Ủy b an MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị
- xã hội; UBND các xã, phường .
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
2. Truyền thông, giáo dục, nâng cao nhậ n thức về triển khai hệ giá trị quốc gia , hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con ng ười Việt Na m
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, phổ biến sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển văn hóa, con người; Quyết định số 1189/QĐ -TTg, Nghị qu yết số 77 - NQ/TU và Kế hoạch này, tạo sự thống nhất về nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong triển khai các hệ giá t rị.
- Đổi mới nội dung, phương thức tru yền thông theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hành, phù hợp với từng nhó m đối tượng; tăng cường ứng dụng công nghệ số, nền tảng số , mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở; chú trọng truyền thông về những giá trị, chuẩn mực và hành vi cụ thể trong đời sống.
- Tăng cường giáo dục cá c hệ g iá trị trong gia đình, nhà trường và xã hội; tích hợp, lồng ghép phù hợp vào chương trình , tài liệu và hoạt động giáo dục ở các cấp học; gắn giáo dục kiến thức với giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức công dân và văn hóa ứng x ử.
- Tăng cường ph ối hợp gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục, hình thành và thực hành các hệ giá trị; phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhà giáo, cha mẹ học sinh, người có uy tín, nghệ nhân và các cá nhân có ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng.
- Tổ chức triển khai Chương trình tru yền thông “Gia đình Việt” giai đoạn 2026-2035 phù hợp với điều kiện của tỉnh; tập t rung tuyên t ru yền, giáo dục về các giá trị gia đình ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn mi nh; xâ y dựng quan hệ gia đình yêu thương , tôn trọng, tr ách nhiệm, bình đẳng và gắn kết.
- Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử, truyền thống văn hiến Kinh Bắc, góp phần bồi đắp lòng tự hào, ý thức gìn giữ bản sắc và xây dựng hình ảnh con người Bắc Ninh văn minh, thanh lịch , nghĩa tình, trách nhiệm, sáng tạo.
- Chủ động cung cấp thông tin chính thống, định hướng dư luận xã hội; tăng cường truyền thông tích cực, kịp thời phát hiện, phản bác thông tin sai t rái, xuyên tạc, các sản phẩm văn hóa độc hại, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nhất là trên không gian mạng.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; Sở Giáo dục và Đào tạo; Báo và Ph át thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
3. Vận dụng các hệ giá trị trong xây dựng môi trường văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉ nh
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức th ực hành các chuẩn mực đạo đức, văn hóa ứng x ử t rong gia đình, nhà trường, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và không gian mạng; đề cao các giá trị yêu thương, tôn trọng, chia s ẻ, nghĩ a tình, trung thực, bình đẳng, trách nhiệm, kỷ cương và sáng tạo; gắn với xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh.
- Gắn việc thực hành các hệ giá trị với xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh; xây d ựng văn hóa học đường, văn hóa cô ng sở, văn hóa công vụ, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa lao động và văn hóa thể thao; phối hợp hiệu quả giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong hình thành, thực hành các giá trị cho thế hệ trẻ.
- Phát triển con người Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới; c hú trọng bồi dưỡng năng lực số , tư duy đổi mới sáng tạo, khả năng thích ứng, học tập suốt đời, trách nhiệm với cộng đồng và môi trường, năng lực hội nhập quốc tế, khát vọng vươn lên và tinh thần cống hiến.
- Lồng ghép các hệ giá trị với cải cách hành chính , xây dựng chính quyền phục vụ Nhân dân; nâng cao đạo đức công vụ, trách nhiệ m, kỷ luật, kỷ cương, tác phong chuyên nghiệp và chất l ượng phục vụ Nhân dân; nghiên cứu gắn các tiêu chí phù hợp với hệ giá trị trong đánh giá, bình xét thi đua, khen th ưởng.
- Lồng ghép các hệ giá trị trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, làng nghề truyền thống, gắn xây dựng nông thôn mới với bảo tồn bản sắc văn hóa, xây dựng nếp sống văn minh, phát triển kinh tế cộng đồng và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; gắn việc thực hành các hệ giá trị với xây dựng nếp sống văn minh , ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường sống xanh - sạch - đẹp của người dân nông thôn; phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn các giá trị văn hoá Kinh Bắc gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Gắn thực hành các h ệ giá trị với chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân; xây dựng văn hóa ứng xử lành mạnh, nhân văn, tôn trọng, chia sẻ và trách nhiệm trong các cơ sở y tế, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân.
- Lồng ghép các hệ giá trị với xây dựng văn hóa doanh nghiệp , văn hóa kinh doanh, khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, kỷ luật lao động, đổi mớ i sáng tạo, bảo vệ môi trường và xây dựn g thương hiệu gắn với bản sắc văn hóa Bắc Ninh.
- Bảo tồn, phát hu y di sản văn hóa và bản sắc văn hóa Kinh Bắc, lan tỏa các giá trị dân tộc , dân chủ, nhân văn, khoa học; gắn bảo tồn với giáo dục, sáng tạo, phát triển kinh tế di sản, du lịch văn hóa và công nghiệp văn hóa, góp phần phát huy giá trị văn hóa thành nguồn l ực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Quan tâm tạo điều kiện để trẻ em, người cao tuổi, người khuyết t ật, hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn và các nhóm yếu thế được tiếp cận bình đẳng các điều kiện văn hóa, giáo dục, thể thao, thông tin và các hoạt động xã hội để thực hành, thụ hưởng và l an tỏa các hệ giá trị.
- Khu yến khích , huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, văn nghệ sĩ, nghệ nhân , trí thức và Nhân dân trong thực hành, sáng tạo, bảo tồn và phát huy các hệ giá
trị; ưu tiên nghiên cứu, xây d ựng, thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù hợp với t ừng địa bàn , lĩnh vực và cộng đồng dân cư.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch. c ) C ơ qu an p hố i hợ p : Sở Nộ i vụ ; Sở Gi á o dụ c và Đà o t ạ o; S ở Y tế ; Sở Nô n g ng hi ệ p v à M ôi t r ư ờn g ; Sở Cô n g Th ư ơn g ; Sở Kh o a họ c và C ôn g ng h ệ; Cô ng a n t ỉn h ; Ủy b an M ặt t rậ n T ổ q u ốc Vi ệt Na m t ỉ n h v à c ác t ổ ch ứ c chí n h tr ị - x ã hộ i ; L i ên đo à n Lao đ ộn g tỉ nh ; H iệ p Hộ i do an h ng h iệ p tỉ n h , H ội Văn h ọ c N gh ệ t h uậ t tỉ n h ; cá c sở , ba n , n gà n h , c ơ qu an, đ ơn v ị li ên qu an ; UB N D c á c x ã , ph ư ờn g .
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên; giai đoạn 2026 -2030 tập trung nghiên cứu, xây d ựng, triển khai v à đánh giá cá c chương trình, đề án, mô hình thực hành; giai đoạn 2031 -2035 tiếp tục hoàn thiện, nhân rộng các mô hình hiệu quả.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong triển khai các hệ giá trị
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức nghiên cứu lý luận, tổng k ết thực tiễn, khảo sát xã hội học về nhận thức, thực hành và lan tỏa các hệ giá trị trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu những vấn đề phát sinh, những giá trị cần phát huy, những biểu hiện lệch chuẩn cần khắc phục, làm cơ sở th am mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp với đặc điểm, điều kiện của Bắc Ninh.
- Trên cơ sở bộ tiêu chí khung của Trung ương , nghiên cứu cụ thể hóa thành các tiêu chí theo dõi, đánh giá việ c thực hành các hệ giá trị phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, địa bàn và nhóm đối tượng của tỉnh; từng bước lượng hóa kết quả, phục vụ công t ác quản lý, chỉ đạo và đánh giá.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chu yển đổi số trong giáo dục, trải nghiệm, thực hành và lan tỏa các hệ g iá trị; đổi mới phương thức tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa, thư viện, bảo tàng, trường học và các không gian văn hóa cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo , thực tế ảo và các nền tảng số phù hợp để số hóa t ư liệu, câu chuyện, hình ả nh, hiện vật và giá trị văn hóa ti êu biểu của Bắc Ninh - Kinh Bắc, phục vụ giáo dục, trải nghiệm, quảng bá và nâng cao khả năng tiếp cận của người dân, nhất là thế hệ trẻ .
- Từng bước xây dựng, cập nhật và khai thác cơ s ở dữ liệu về triển khai các hệ giá trị gắn với d ữ liệu văn hóa, gia đình, đời sống văn hóa và các kết quả khảo sát, đánh giá; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu gi ữa các cơ quan, đơn vị, địa phương phục vụ quản lý và hoạch định chính sách.
- Nghiên cứu xây dựng công cụ số phục vụ theo dõi , quản lý và đánh giá việc triển khai các hệ giá trị trên địa bàn tỉnh; từng bước hình thành phương thức quản lý dựa trên dữ liệu, bảo đảm thống nhất, liên thông và phù hợp với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa p hương, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, văn nghệ sĩ, nghệ nhân và trí thức nghiên cứu, đề xuất sáng kiến , mô hình, giải pháp công nghệ và đổi mới sáng tạo t rong thực hành, b ảo tồn và lan tỏa cá c hệ giá trị; lựa chọn mô hình phù hợp để thí điểm, đ ánh giá và nhân rộng.
- Gắn nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số với bảo tồn , phát huy di sản văn hóa và phát triển công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản, du lịch văn hóa của tỉnh; khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc trong môi trường số, tạo sản phẩ m văn hóa mới có khả năng lan tỏa và giá trị gia tăng.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu, năng lực số và kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên ch ức làm công tác văn hóa, gia đình và các lĩnh vực liên quan; nâng cao khả năng khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ trong thực hiện Kế hoạch.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Công an tỉnh; Báo và Phát thanh, Tru yền hình Bắc Ninh; các sở, ban, ngành , cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên , h ằng năm; tập trung nghiên cứu , khảo sát, cụ thể hóa tiêu chí và xây dựng cơ sở dữ liệ u, công cụ theo dõi, đánh giá trong giai đoạn 2026 -2030.
5. Tăng cường hợp tác, huy động nguồn lực triển khai các hệ giá trị quốc gia , hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con ng ười Việt Na m
a) Nội dung thực hiện
- Tăng cường phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố trong trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ mô hình, cách làm hiệu quả và phối hợp triển khai các nhiệm vụ về xây dựng, thực hành và phát huy các hệ giá trị .
- Đẩy mạnh hợp tác, giao lư u văn hóa với các địa phương, tổ chức và đối tác nước ngoài có quan hệ hợp tác với tỉnh; tăng cường trao đổi, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời quảng bá văn hóa, con người, di sản và hình ảnh Bắc Ninh - Kinh Bắ c trong quá t rình hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, văn nghệ sĩ, nghệ nhân, trí thức, doanh nhân và cộng đồng d ân cư trong thực hành, sáng tạo, bảo tồn và lan tỏa các hệ giá trị; khuyế n khích hình thành các sáng kiến, mô hình hợp tác phù hợp với t ừng lĩnh vực, địa bàn và nhóm đối tượng.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn l ực t ừ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa, nguồn lực của doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn hợp
pháp khá c để th ực hiện Kế hoạch; ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, có tính lan tỏa, tạo chuyển biến rõ nét trong xây dựng môi trường văn hóa, gia đình và con người Bắc Ninh.
- Khuyến khích các hình thức hợp tác công - tư, xã hội hóa trong đầu tư, khai thác v à phát hu y hiệu quả thiết chế văn hóa; tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, trải nghiệm; bảo tồn và phát huy di sản; phát triển kinh tế di s ản, công nghiệp văn hóa, du lịch văn hóa và các sản phẩm văn hóa đặc t rưng của tỉnh.
- Gắn huy động nguồn lực với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Kinh Bắc , phát triển các không gian, sản phẩm và dịch vụ văn hóa có khả năng tạo giá t rị gia tăng; khuyến khích doanh nghiệp và cộng đồng đầu tư, đồng hành trong phát tri ển văn hóa, qua đó tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Tăng cường vận động, tôn vinh và phát huy nguồn lực trí tuệ, sáng tạo , kinh nghiệm v à uy tín của đội ngũ nghệ nhân, văn nghệ sĩ, trí thức, nhà giáo, doanh nhân và những người có ảnh hưởng tích cực tr ong cộng đồng ; khu yến khích đóng góp sáng kiến, nguồn lực và tham gia các hoạt động thực hành, lan tỏa các hệ giá trị .
- Thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định trong huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực; bảo đảm đúng mục tiêu , hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, dàn trải và lãng phí .
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Ủy ban Mặt trận Tổ q uốc Vi ệt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; Hiệp hội Do anh nghiệp tỉnh; các hội , tổ chức xã hội, nghề nghiệp; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hằng năm.
6. Tăng cường kiểm tra, giá m sát, đánh giá, sơ kế t, tổng kết và thi đua, khen thưởng trong triển khai các hệ giá trị
a) Nội dung thực hiện
- Tăng cường kiể m tra, giám sát, hướng dẫn việc triển khai Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị tỉnh và UBND các xã, phường; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm các nhiệm vụ được triển khai đồng bộ, đúng tiến độ, thiết thực, hiệu quả .
- Định kỳ rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; gắn đánh giá việc triển khai các hệ giá trị với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa, gia đình, con người và kinh tế - xã hội của tỉnh; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Tổ chức sơ kết vào năm 2030 , đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2026-2030; tổ chức tổng kết vào năm 2035 , đánh giá kết quả th ực hành các hệ giá trị , hiệu quả các mô hình, cách làm; xác định nhiệm vụ, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo định kỳ, chuyên đề và khi cần thiết; chú trọng đánh giá thực chất mức độ nhận thức, thực hành và lan t ỏa các hệ giá trị, hiệu quả của các mô hình , chương trình, đ ề án; hạn chế hình thức, thành tích trong đánh giá.
- Gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với công tác thi đua, khen th ưởng ; kịp thời biểu d ương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắ c, sáng kiến, mô hình, cách làm hiệu quả; ưu tiên nhân rộng những mô hình có khả năng áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, phổ biến các mô hình, sáng kiến, cách làm hay giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; lựa chọn, nhân rộng các mô hình tiêu biểu phù hợp với đặc điểm văn hóa, điều kiện thực ti ễn của Bắc Ninh .
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; kết quả kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết là cơ sở để hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả triển khai các hệ giá trị trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các sở, ban , ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Ủ y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên , hằng năm; sơ k ết vào năm 2030, tổng kết vào năm 2035.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách; nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án , dự án, nhiệm vụ có liên quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đ ược giao, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường chủ động xây dựng d ự toán, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức thực hi ện Kế hoạch; lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các chương t rình, đề án, dự án có liên quan theo qu y định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa , Thể thao và Du lịch (cơ quan Thường trực)
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc t hực hiện tại các sở, ban , ngành, cơ quan, đơn vị tỉnh và UBND các xã, phường.
- Phối hợp với các cơ quan , đơn vị liên quan chỉ đạo, h ướng dẫn và tổ ch ức các hoạt động thông tin, tu yên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao nhằm phổ biến, giáo dục, cụ thể hóa và lan tỏa các hệ giá t rị, chuẩn mực con người Việt Nam phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; lồng ghép nội dung thực hiện Kế hoạch trong các hoạt động, sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội và các phong tr ào quần chúng.
- Phối hợp với các cơ quan , đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình v à các nội dung có liên quan; hướng dẫn việc cụ thể hóa, thực hành và lan tỏa các hệ giá trị, chuẩn mực con người Việt Nam trong đời sống gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách; xây dựng , triển khai các chương trình, đề án, mô hình thực hành các hệ giá trị; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án về xây dựng và phát triển văn hóa, gia đình và con người Bắc Ninh.
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; chủ trì tham mưu tổ ch ức sơ kết (năm 2030), tổng kết (năm 2 035); đề xuất biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả.
- Tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống lịch sử, v ăn hóa, ý thức công dân và văn hóa ứng xử cho học sinh, sinh viên, học viên; từng bước tích hợp, lồng ghép các hệ giá trị vào ch ương trình, nội dung và hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi và từng cấp học.
- Tăng cường phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục, hình thành c ác hệ giá trị cho học sinh, sinh viên, học viên; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục về lịch sử, văn hóa, di sản và truyền thống của đị a phương bảo đảm thiết thực, phù hợp với từng cấp học và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Ch ủ t rì , p hố i h ợ p t r iể n kh ai c á c n h iệ m v ụ ng h iê n c ứu k h oa h ọ c, đổ i mới sá n g t ạo , ứ ng dụ n g cô n g n g hệ , ch u yể n đổi số ph ục vụ tr iể n kha i c ác h ệ g i á t rị ; h ỗ tr ợ x â y d ựn g , k ha i t há c cơ s ở d ữ li ệ u v à cá c gi ải ph áp số t he o q u y đ ịn h .
- Ph ối hợ p n g h iê n c ứ u , ứn g d ụn g cô n g n g h ệ s ố , t r í t u ệ n h ân t ạo tr on g tu y ên t ru y ền , g i áo d ục , b ả o t ồn , q uả n g b á v à p h át hu y c á c g iá t rị vă n h ó a t r ên đ ị a b à n tỉ n h.
4. Sở Tài chính Ch ủ tr ì , ph ố i hợ p v ớ i Sở V ă n h ó a, T hể t ha o v à Du l ịc h v à c á c c ơ qu an , đơ n v ị l iê n q ua n t ha m mưu UBN D t ỉn h bố t r í k i nh p h í t hự c h i ện Kế ho ạ ch th e o p hâ n c ấp ng â n s ác h , k h ả n ăn g câ n đ ố i n g ân sá ch và hư ớ ng d ẫn th ự c h i ện th e o q u y đị n h c ủ a p há p lu ật .
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp triển khai các nội dung về văn hóa công vụ , đạo đức công vụ, kỷ luật, k ỷ cương hành chính; tham mưu lồng ghép cá c nội dung phù hợp với việc đánh giá, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
- Phối hợp tham mưu bi ểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Kế hoạch.
6. Sở Công Thương Phối hợp triển khai các nội dung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh; phát triển sản phẩm văn hóa, sản phẩm l àng nghề, sản phẩm OCOP gắn với phát huy giá trị văn hóa, du lịch và xây dựng thương hiệu Bắc Ninh.
7. Công an tỉnh Th e o ch ức nă n g n h i ệ m v ụ , c hủ t rì, p h ối h ợ p v ới c á c cơ q ua n , đ ơ n vị , đị a p h ư ơn g t riể n k h ai cá c nh i ệ m vụ b ảo đ ả m an n in h , t rật t ự , xâ y d ựn g mô i tr ư ờ ng v ăn h óa l à nh mạ n h , an to à n; ph ò ng n g ừ a, đấ u t r an h v ới c ác hà nh vi vi phạ m p h áp lu ậ t, tệ nạn xã hội , c á c s ả n p h ẩ m vă n h ó a độ c h ại , th ô ng t in x ấ u, đ ộc t r ên kh ô ng g ia n mạ n g; p hố i h ợp t u yê n tr u yề n , g i á o d ụ c ý t h ứ c c h ấp h àn h ph á p l u ật , gó p ph ần x ây d ựn g mô i tr ư ờ ng v ă n h ó a , x ã hộ i an to à n , l àn h mạ nh .
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp tri ển khai lồng ghép việc th ực hiện các hệ giá trị và chuẩn mực con người Việt Nam vào nội dung thực hiện Chương trình mụ c tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới v à Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tham mưu các cơ chế, chính sách và giải pháp bảo tồn, phát triển các làng nghề, nghề t ruyền thống gắn với du lịch; tôn vinh nghệ nhân, thợ giỏi và phát hu y các giá trị văn hóa bản sắc nông thôn Kinh Bắc.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hi ện các tiêu chí về bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp; gắn việc thực hành các hệ giá tr ị với ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường sống tại các khu dân cư nông thôn, làng nghề.
- Chủ trì, phối hợp th ực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động nông dân và các chủ thể kinh tế nông thôn thực hiện các chuẩn mực đạo đức, văn hóa ứng xử tron g sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
- Xúc tiến thương mạ i, quảng bá các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP và làng nghề gắn với việc truyền tải các giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương. 9 . Đề n g h ị Ba n Tu y ên g i áo T ỉ nh u ỷ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Ch ỉ đạ o , đị nh h ướ n g cô ng t ác t hô n g ti n , tu yên tr u yề n , nắ m b ắt d ư lu ận x ã h ộ i v ề cá c hệ g i á t r ị, ch u ẩ n mự c c o n n g ườ i V i ệt Na m; cô n g t ác đấ u t r an h p hả n b á c cá c q u an đi ể m s ai t rá i , t hù đ ị ch , t h ô ng t i n x ấ u , đ ộ c , gó p ph ầ n bả o vệ n ền t ả ng t ư t ưởn g c ủa Đản g v à tạ o s ự t h ốn g nh ấ t t ro ng nh ận th ứ c , h àn h đ ộn g củ a c á n bộ , đ ả ng v iê n v à Nh ân dâ n .
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các hệ giá trị; gắn với các cuộc vận độn g, phong trào thi đua và hoạt động của tổ chức.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tham gia phát hiện, giới thiệu, nhân rộng các mô hình, điển hình, cách làm hiệu quả trong xây dựng môi trường văn hóa, gia đình và con người Bắc Ninh - Kinh Bắc.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh và các cơ quan báo chí của tỉnh
- Đẩy mạnh thông tin , tu yên truyền về các chủ trương của Đảng , chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quyết định số 1189/QĐ -TTg, Nghị quyết số 77-NQ/TU và Kế hoạch này.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, sản phẩm truyền thông về các hệ giá trị; tuyên t ru yền, quảng bá các giá trị văn hóa, di sản, hình ảnh đất và người Bắc Ninh; phát hiện, giới thiệu các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương người tốt, việc tốt.
11. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch, chủ động xây d ựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nhiệm vụ vào ch ương trình, kế hoạch công tác hằng năm; tổ chức thực hiện bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Cụ thể hóa các hệ giá trị thành các chuẩn mực, tiêu chí , quy tắc ứng xử phù hợp với ngành, lĩnh vực và nhóm đ ối tượng thuộc phạm vi quản lý; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên ngành.
- Chủ động bố t rí kinh phí trong dự toán được giao và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
12. UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh và điều kiện th ực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nhiệm vụ vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh t ế - xã hội và công tác hằng năm ; cụ thể hóa việc thực hành cá c hệ giá trị trên địa bàn.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, thôn, tổ dân phố, cộng đồng dân cư triển khai thực hiện; gắn với xây dựng đời sống văn hóa, gia đình văn hóa, đô thị văn minh, nông thôn mới và c ác phong trào, cuộc vận động tại địa phương bảo đảm hiệu quả thiết thực.
- Chủ động bố trí nguồn lực theo phân cấp, huy động các nguồn lực hợp pháp; tổ chức kiểm tra, đánh giá và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ (hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan Thường trực) trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo qu y định. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Qu yết định số 1189/QĐ -TTg ngày 02/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. UBND tỉnh đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp triển khai thực hiện; yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đ ơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch./.
| Nơi nhận: - V ă n p h òn g C hí n h p h ủ ( b / c) ; - B ộ V H TT D L ( b/ c ) ; - TT Tỉ n h u ỷ , T T HĐ ND tỉ n h ( b /c ) ; - C h ủ t ịc h , c á c P CT U BN D t ỉ n h; - Đ o à n Đ BQ H t ỉ n h; - C á c b a n Đả n g, c ơ q u an th u ộc T ỉn h u ỷ; - U BM T T Q t ỉn h , c ác tổ c hứ c C T -X H t ỉ nh ; - C á c s ở, ba n , n g àn h , c ơ q u an , đ ơ n v ị cấ p t ỉ n h; - U BN D c á c xã , ph ườ n g; - V ă n p h òn g U B ND tỉ n h: LĐ VP , T HĐT , HC QT , T TT T ; - L ư u: V T , KG VX HV T | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊC H Lê Xuân Lợi |
