Công văn 5565/SXD-KTKH Nghệ An hướng dẫn đơn giá nhân công xây dựng, ca máy thiết bị thi công
UBND TỈNH NGHỆ AN SỞ XÂY DỰNG 5565 Số: /SXD-KTKH V/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng, đơn giá ca máy - thiết bị thi công và một số nội dung về quản lý chi phí ĐTXD theo Nghị định số 206/2026/NĐ- CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG HĨA VIỆT NAM Độ c lậ p - Tự do - Hạ nh phúc 02 Ngh ệ An, ngà y thán g năm 20 26 07 |
Kí nh gửi:
- C ác S ở, b an, ngành c ấp tỉ nh;
- UBND c ác phường, xã;
- C ác b an QLDA đầu tư xây dựng;
- Chủ đầu tư các công trình, dự án và c ác tổ c hức, cá nhân hoạt
động xây dựng trên đ ịa b àn tỉnh Nghệ An.
Ngày 15/6/2026, Chí nh p hủ ban hành Nghị định số 206/2026/NĐ -CP về quản lý c hi p hí đầu tư xây dựng. Theo đó, ngày 26/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây d ựng đã ban hành c ác Thông tư: số 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội d ung, phương pháp xác đ ịnh và quản lý chi phí đ ầu tư xây dựng, s ố 37/2026/TT-BXD hướng dẫn p hương pháp xác đ ịnh định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, s ố 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng (có h iệu lực thi h ành từ 01 /7/2026). Để việc quản lý chi phí đ ầu tư xây d ựng các công trình, d ự án trên đ ịa bàn tỉnh Nghệ An được thố ng nhất và phù hợp quy định của pháp luật hiện hành, Sở Xây dựng hướng dẫn một s ố nội dung như s au:
1. Việc xử lý c huyển tiếp đố i với các c ông trì nh, d ự án đã và đ ang triển khai hiện nay trên địa bàn tỉ nh Nghệ An thực hiện theo c ác quy định tại Điều 36, Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ.
2. Công tác lập và q uản lý chi phí đầu tư xây dựng: thực hiện theo Nghị định số 206/2026/NĐ -CP ngày 15/6/2026 c ủa Chính phủ, các Thông tư số 36/2026/TT-BXD, 37/2026/TT -BXD và 38/2026/TT -BXD ngày 26/6/2026 c ủa Bộ Xây dựng và Công văn s ố 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm Thông tư.
3. Áp dụng đ ịnh mức xây dựng: thực hiện theo Thông tư s ố 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây d ựng và Cô ng văn s ố 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thay thế phụ lục kèm Thông tư.
4. Áp d ụng đơn giá nhân c ông xây dựng: Trong thời gian S ở Xây d ựng chưa tổ chức khảo s át xác định giá nhân c ông xây dựng để công bố theo q uy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 c ủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các dự án, công trì nh áp dụng, vận dụng đ ơn giá giá nhân cô ng xây dựng theo Quyết định số
10267/QĐ-SXD ngày 25/12/2025 c ủa Sở Xây dựng sau khi đã thực hiện chuyển đổi theo quy định tại khoản 4, mục I, Phụ lục III Thông tư số 37 nêu trên như s au:
BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG THEO NHÓM
(Căn cứ theo khoản 4, mục I, Ph ụ lục III kèm theo T hông tư số 3 7/2026/TT-
BXD n gày 2 6/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| Đơn gi á nhân c ông xây dựng (đồ ng) | |||||
| STT | Tên nhân công | Đơn vị | Khu vực 1 (Vùng II) | Khu vực 2 (Vùng III) | Khu vực 3 (Vùng IV) |
| 270.000 | 266.000 | 279.000 | |||
| 2 | Nhân công nhóm 2 | công | 306.000 | 302.000 | 314.000 |
| 3 | Nhân công nhóm 3 | công | 321.000 | 317.000 | 329.000 |
| 4 | Nhân công nhóm 4 | công | 346.000 | 343.000 | 355.000 |
| 5 | Nhân công vận hành máy | công | 337 .000 | 334 .000 | 346 .000 |
| 6 | Lái xe | công | 316 .000 | 313 .000 | 324 .000 |
| 7 | Thủy thủ | công | 308 .000 | 305 .000 | 311 .000 |
| 8 | Thợ máy | công | 308 .000 | 305 .000 | 311 .000 |
| 9 | Thợ điện | công | 308 .000 | 305 .000 | 311 .000 |
| 10 | Máy trưởng – tàu sô ng | công | 409 .000 | 405 .000 | 419 .000 |
| 11 | Máy I – tàu sông | công | 409 .000 | 405 .000 | 419 .000 |
| 12 | Máy II – tàu sông | công | 409 .000 | 405 .000 | 419 .000 |
| 13 | Điện trưởng – tàu sông | công | 409 .000 | 405 .000 | 419 .000 |
| 14 | Kỹ thuật viê n cuốc I – tàu sông | công | 409 .000 | 405 .000 | 419 .000 |
| 15 | Kỹ thuật viên cuốc II – tàu sông | công | 409 .000 | 405 .000 | 419 .000 |
| 16 | Máy trưởng – tàu biển | công | 436 .000 | 431 .000 | |
| 17 | Máy I – tàu biển | công | 436 .000 | 431 .000 | |
| 18 | Máy II – tàu biển | công | 436 .000 | 431 .000 | |
| 19 | Điện trưởng – tàu biển | công | 436 .000 | 431 .000 | |
| 20 | Kỹ thuật viên cuốc I – tàu biển | công | 436 .000 | 431 .000 | |
| 21 | Kỹ thuật viên cuốc II – tàu biển | công | 436 .000 | 431 .000 | |
| 22 | Thuyền trưởng | công | 418 .000 | 414 .000 | 429 .000 |
| 23 | Thuyền phó | công | 399 .000 | 395 .000 | 408 .000 |
| 24 | Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp | công | 314 .000 | 311 .000 | 325 .000 |
| 25 | Thợ lặn | công | 599 .000 | 592 .000 | 617 .000 |
| 26 | Nghệ nhân | công | 538 .000 | 532 .000 | 551 .000 |
5. Áp dụng đ ơn giá c a máy và thiết bị xây dựng: Theo Phụ lục IV Thông tư số 37; Giá nhiên liệu theo cô ng bố của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tại thời điểm thực hiện. Riêng đ ơn giá nhân c ông điều khiển máy và thiết bị thi c ông lấy theo đơn giá nhân cô ng tại mục 4 văn b ản này.
6. Về giá các loại vật tư, vật liệu xây d ựng đ ầu vào: Áp d ụng, vận d ụng hoặc tham khảo theo Công bố giá định kỳ hàng quý, tháng của Sở Xây dựng tại thời đ iểm thực hiện; Đố i với những loại vật tư, vật liệu c hưa c ó trong Công bố giá c ủa Sở Xây dựng hoặc không phù hợp thì có thể tham khảo mức giá từ các nguồn thô ng tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở d ữ liệu q uố c gia về hoạt độ ng xây d ựng, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, c hi phí c ủa công trình tương tự (nếu có) để lựa c họn giá ho ặc tính to án giá b ì nh quân làm cơ s ở xác định giá xây dựng công trì nh, b ảo đ ảm phù hợp với tiêu c huẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu c ầu chất lượng c ủa công trình và giá thị trường. Trường hợp không có giá từ c ác nguồn thông tin hoặc c ó nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ c hức thẩm định giá có năng lực , kinh nghiệm để xác đ ịnh giá cho dự án, c ông trình theo quy định của pháp luật về giá.
7. Xác đ ịnh chi phí q uản lý d ự án và tư vấn đ ầu tư xây dựng: Áp dụng theo Phụ lục VIII kèm theo Công văn số 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026 c ủa Bộ Xây dựng về việc thay thế p hụ lục kèm theo Thông tư s ố 36/2026/TT-BXD hướng d ẫn nội d ung, phương pháp xác định và quản lý c hi phí đ ầu tư xây dựng và Thông tư số 38/2026/TT- BXD về b an hành định mức. Việc áp dụng cách tí nh đ ơn giá nhân c ông, đơn giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá xây dựng công trình theo hướng dẫn ở trên để lập dự toán xây dựng c ông trình trên địa b àn tỉ nh Nghệ An được thực hiện kể từ ngày 01/7/2026 cho đ ến khi có văn bản thay thế c ủa các cơ quan nhà nước c ó thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc : đề nghị c ác cơ quan, tổ c hức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng đ ể nghiên cứu, xem xét giải quyết./.
| Nơi nhận: - Như trên; - UBND tỉnh (để báo cáo); - Giám đốc Sở (để báo cáo); - Các P hó Giám đốc Sở (để biết); - Lưu: VT, KTKH. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Ng uyễn Vă n Hải |
