Công văn 9990/BXD-KTQLXD 2026 về việc thông báo nội dung giao quy định chi tiết trong Nghị định 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ
Tre+6
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /BXD-KTQLXD Hà Nội, ngày tháng năm 2026 V/v thông báo nội dung giao quy định chi tiết trong Nghị định Kính gửi: - Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ngày 19/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026. Thực hiện quy định tại Điều 24 của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP), Bộ Xây dựng đã tổng hợp các nội dung giao quy định chi tiết trong Nghị định số 217/2026/NĐ-CP tại Phụ lục (kèm theo Văn bản này). Trên cơ sở đó, Bộ Xây dựng xin thông báo và đề nghị các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động chỉ đạo các cơ quan có liên quan, căn cứ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 và Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các công việc sau:
| 9990 | 30 | 6 | ||||||||||||
| ố | 217/2026/NĐ | CP | ủ | a Chính ph | ủ | |||||||||
| B | ộ T | ài ch | ính; | |||||||||||
| Ủy ban nhân dân các tỉnh, th | ành ph | ố. | ||||||||||||
1. Tiếp tục rà soát kỹ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, xác định đầy đủ các nội dung giao quy định chi tiết thuộc thẩm quyền của mình để lập danh mục trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định; hạn chế ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026 về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
2. Tập trung ưu tiên nguồn lực soạn thảo, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của mình quy định các nội dung được Nghị định số 217/2026/NĐ-CP giao, bảo đảm chất lượng, tiến độ; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh; đồng thời, chủ động nghiên cứu, rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để triển khai thi hành Nghị định; chủ động tham mưu, đề xuất phương án xử lý “khoảng trống pháp lý”, rà soát, xác định và công bố
2
văn bản tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc liên quan đến nội dung của Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, đề nghị các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động liên hệ trực tiếp với Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, giải quyết. Ngoài ra, căn cứ quy định chuyển tiếp tại khoản 5 Điều 76 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP: “Công trình hoặc một phần công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực chưa có thông báo kết quả thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn bản gửi chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, thiết kế xây dựng điều chỉnh và triển khai các bước tiếp theo theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2025 và Nghị định này.”. Do đó, kể từ ngày 01/7/2026, cơ quan chuyên môn về xây dựng không tiếp tục thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh kể cả trong trường hợp hồ sơ trình thẩm định đang trong quá trình giải quyết. Bộ Xây dựng xin thông báo tới các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để triển khai thực hiện đúng quy định./. ận:
KT. BỘ TRƯỞNG Như trên; THỨ TRƯỞNG Bộ trưởng (để b/c); Bộ Tư pháp; Lưu: VT, KTQLXD (PHL). Bùi Xuân Dũng
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP CÁC NỘI DUNG GIAO QUY ĐỊNH CHI TIẾT
(Kèm theo Văn bản số ………./BXD-KTQLXD ngày ……/……/2026 của Bộ Xây dựng)
Điểm,
CƠ QUAN TT khoản, NỘI DUNG GIAO
GHI CHÚ ĐƯỢC GIAO 1 Điểm a Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉ Bộ quản lý công khoản 5
có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổ
trình xây dựng
Điều 8
sử dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bả
chuyên ngành;
đảm phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầ
UBND cấp tỉnh 2 Khoản 7 Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên Bộ quản lý công
Điều 8
hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn củ
trình xây dựng dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫ chuyên ngành ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dự 3 Khoản 9 Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dự Bộ quản lý công
| n BIM chuyên | |||||
| ng | |||||
| ban hành. | |||||
| ng chuyên ngành | |||||
| u 16 | |||||
Điều 16
hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điề
trình xây dựng 4 Khoản 5 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiề UBND cấp tỉnh Điề
| Ngh | đ | nh s | ố | 217/2026/NĐ | CP | theo lĩnh v | c đư | c giao qu | n lý. | chuyên ngành | ||||
| u cao | ||||||||||||||
| u 52, | a |
đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sử
khoản 1
chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấ 5 Khoản Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủ
| Đi | u 62 | xây d | ng có th | i h | n. | ||
| y ban nhân dân |
UBND cấp tỉnh 15 Điều
cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổ
55
mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệ
2
6 Khoản 4
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
UBND cấp tỉnh
Điều 73
a) Quản lý nhà nước, phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về nhữ nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 217/2026/NĐ- trên địa bàn hành chính của mình theo thẩm quyền;
b) Ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉ cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nướ khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư;
c) Chấp thuận hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể củ dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạ khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị 7 Khoản 6
| a | ||||||||||
| ch phân | ||||||||||
| và nông thôn | ||||||||||
| ho | c quy ho | ch chi ti | t ngành theo pháp lu | t v | ề | quy ho | ch. | |||
| nh | ||||||||||
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉ
UBND cấp tỉnh
Điều 73
được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoả
5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP như sau:
a) Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với ban quả lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;
| khu kinh tế đối với | ||
| các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế | ||
| i cơ quan | ||
b) Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành vớ chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự
| án đ | u tư xây d | ng trên đ | a bàn hành chính c | a xã. |
8 Khoản 7
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự
UBND cấp tỉnh
Điều 73
xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ
| m | t nhà nư | c, công trình xây d | ng kh | n c | p, c | p bách, công trình xây |
3
dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, cụ thể như sau:
a) Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
b) Phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợ
với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;
c) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tạ khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặ và xử lý kịp thời vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡ
chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắ trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
e) Bảo đảm nguồn lực, điều kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ
quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về
| tình hình tr | t t | ự | xây d | ng theo yêu c | u c | a cơ quan có th | m quy | n. |
9 Khoản 3
Việc thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự
Bộ Tài chính
Điều 73
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu, kiểm tra
| à ban h | ành | quy | nh | (n | u c | n thi | t) | ể | c | ó c | ơ s | ở | ph | áp l | ý th | c hi | n. |
