quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Công văn
    Công văn 66.25/2026/NQ-CP 8422/UBND-ĐT 2026 về việc tiếp nhận chức năng quản lý Nhà nước về địa chất và khoáng sản theo Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP
    Cơ quanỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
    Ngày BH11/09/2026
    Hiệu lực15/09/2026
    1 chương·8 điều
    Công văn

    Công văn 66.25/2026/NQ-CP 8422/UBND-ĐT 2026 về việc tiếp nhận chức năng quản lý Nhà nước về địa chất và khoáng sản theo Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
    Người ký
    Bùi Minh Thạnh
    Ngày ban hành
    11/09/2026
    Ngày hiệu lực
    15/09/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ

    _________

    Số: 66.25/2026/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

    _____________________________________

    Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026

    NGHỊ QUYẾT

    Về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,

    quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng;

    Chính phủ ban hành Nghị quyết về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị quyết này quy định việc chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất và khoáng sản giữa các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng.

    2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định về khu công nghiệp và địa chất, khoáng sản.

    Điều 2. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp

    1. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp của Bộ Tài chính quy định tại Luật và các Nghị định do Bộ Công Thương thực hiện, cụ thể:

    a) Luật Đầu tư số 143/2025/QH15: Điểm k khoản 2 Điều 44;

    b) Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP: Điều 7, 13, 40, 53, 57, 68.

    2. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 3. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản

    1. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng quy định tại Luật và các Nghị định do Bộ Công Thương thực hiện, cụ thể:

    a) Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15: Khoản 4 Điều 10; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 14; điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 20; khoản 1 Điều 29; khoản 2 Điều 31; điểm b khoản 1, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 33; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; điểm d khoản 1 Điều 41; khoản 4 Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 43; khoản 6 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 6 Điều 47; khoản 2 Điều 49; khoản 6 Điều 50; khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 1 Điều 55; khoản 3 Điều 57; khoản 4 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 3 Điều 69; điểm g khoản 2 và khoản 4 Điều 70; khoản 6 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76; khoản 5 Điều 82; điểm a khoản 2 Điều 84; khoản 2 Điều 85b; Điều 85d; điểm b khoản 2 Điều 88; khoản 4 Điều 89; khoản 5 Điều 90; khoản 2 Điều 93; điểm a khoản 1 và khoản 5 Điều 96; khoản 3 Điều 100; khoản 2 Điều 101; khoản 1 Điều 106; khoản 2 và khoản 3 Điều 107; khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 108;

    b) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP: Khoản 7 Điều 3; khoản 2 Điều 4; khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 6; khoản 3 Điều 7; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 13; điểm a khoản 1, điểm d khoản 4 và khoản 9 Điều 14; khoản 2 Điều 16; Điều 17; khoản 2 Điều 18; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 20; Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; Điều 25; khoản 4 Điều 32; khoản 4 và khoản 5 Điều 34; khoản 4 và khoản 5 Điều 35; khoản 4 Điều 36; khoản 6 Điều 37; điểm c khoản 2 và khoản 7 Điều 38; khoản 7 Điều 39; điểm đ khoản 1 và khoản 5 Điều 40; khoản 4 Điều 41; khoản 1 và khoản 3 Điều 43; điểm a khoản 3 Điều 44; khoản 1 và khoản 7 Điều 45; điểm a và điểm c khoản 2 Điều 47; khoản 3 Điều 48; Điều 50; khoản 4 Điều 51; khoản 1 và khoản 3 Điều 52; Điều 53; điểm b và điểm c khoản 1, điểm b khoản 7 và khoản 8 Điều 59; điểm b khoản 2 Điều 59a; khoản 8 Điều 61; điểm d khoản 1 Điều 63; điểm c khoản 1 Điều 66; điểm b khoản 3 Điều 67; khoản 4 Điều 67a; khoản 5 Điều 68; khoản 5 và khoản 6 Điều 70; khoản 3 Điều 72; khoản 2 Điều 76; điểm a khoản 2 Điều 77; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 4 Điều 95a; khoản 12 Điều 96; khoản 5 Điều 97; điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 98; khoản 3 Điều 99; điểm a khoản 2 và khoản 8 Điều 100a; khoản 1 và khoản 3 Điều 100b; điểm a khoản 2 và khoản 5 Điều 101; khoản 8 Điều 103; khoản 8 Điều 104; khoản 8 Điều 105; khoản 7 Điều 106; khoản 1 và khoản 3 Điều 108; khoản 1, khoản 5 và khoản 7 Điều 110c; khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 110d; khoản 2 Điều 110đ; khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 110e; khoản 2 và khoản 3 Điều 110g; điểm a khoản 3, điểm a và điểm b khoản 5 Điều 118; khoản 2 Điều 120; khoản 2 Điều 121; điểm a khoản 1 Điều 122; khoản 1 và khoản 8 Điều 126; khoản 1 và khoản 3 Điều 127; khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 129; điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 130; khoản 4 và khoản 5 Điều 131; khoản 5 Điều 135; khoản 4 Điều 136; khoản 4 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản 3 Điều 142; điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 143a; khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều 149; khoản 8 Điều 153; khoản 6 Điều 154; điểm a, điểm đ và điểm e khoản 1 Mục III Phụ lục I; và khoản 10 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;

    c) Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, Nghị định số 311/2026/NĐ-CP: Khoản 3 Điều 6;

    d) Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP, Nghị định số 290/2025/NĐ-CP: Điều 30, 31, 32, 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 45, 46, 47, 49, 54, 54a, 63, 65, 69, 70, 73;

    đ) Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch: Phụ lục I;

    e) Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024: Điểm b khoản 4 Điều 4;

    g) Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cơ chế đặc thù cho phép khai thác vượt không quá 15% công suất đối với các giấy phép khai thác khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia: Điều 5, 6, 7.

    2. Nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng quy định tại các Nghị định do Sở Công Thương thực hiện, cụ thể:

    a) Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP: Điều 8;

    b) Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP: Điều 25.

    Điều 25

    3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Đối với văn bản, giấy phép, quyết định và kết quả giải quyết đã ban hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản

    a) Giấy phép, quyết định, văn bản chấp thuận, văn bản xác nhận, kết quả công nhận, phê duyệt và các văn bản khác về địa chất và khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ trưởng hoặc cơ quan chuyên môn thuộc các bộ này và Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, điều chỉnh, cấp đổi, cấp lại, thay thế, thu hồi, chấm dứt hiệu lực theo quy định của pháp luật;

    b) Không yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp lại, đổi lại hoặc xác nhận lại giấy phép, quyết định, văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chỉ vì lý do thay đổi cơ quan quản lý nhà nước;

    c) Kết quả thẩm định, phiếu đánh giá, biên bản họp, kết luận của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, Hội đồng thẩm định đóng cửa mỏ khoáng sản, Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả và các Hội đồng, tổ chức tư vấn khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập trước thời điểm chuyển giao tiếp tục có giá trị sử dụng và được dùng làm căn cứ giải quyết hồ sơ, không phải thẩm định lại. Đối với nội dung đã được các Hội đồng thẩm định nhưng chưa ban hành kết quả trước thời điểm chuyển giao thì được kế thừa kết quả thẩm định.

    2. Đối với hồ sơ, thủ tục hành chính đang giải quyết trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản

    a) Hồ sơ thủ tục hành chính về địa chất và khoáng sản đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ này hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hợp lệ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết được chuyển nguyên trạng sang Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ;

    b) Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại hồ sơ, không phải thực hiện lại các công việc đã hoàn thành và không phải nộp lại phí, lệ phí đã nộp theo quy định;

    c) Các kết quả kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; kết quả thẩm định, kiểm tra thực địa; ý kiến của bộ, ngành, địa phương, chuyên gia; biên bản Hội đồng; kết quả lấy ý kiến; kết quả xác định nghĩa vụ tài chính và các bước xử lý hồ sơ khác đã hoàn thành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được kế thừa để tiếp tục giải quyết;

    d) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính không được tính lại từ đầu. Bộ Công Thương tiếp tục tính thời hạn giải quyết trên cơ sở thời gian còn lại theo quy định tại thời điểm Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng bàn giao hồ sơ.

    Trường hợp việc bàn giao hồ sơ làm phát sinh khoảng thời gian cơ quan nhà nước không thể thực hiện việc xử lý hồ sơ do yêu cầu kỹ thuật của việc chuyển giao hệ thống, hồ sơ, dữ liệu thì khoảng thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết; cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết;

    đ) Mọi yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện trong trường hợp nội dung hồ sơ chưa đáp ứng quy định pháp luật, không được yêu cầu bổ sung chỉ vì thay đổi tên bộ, cơ quan tiếp nhận, cơ quan thẩm định hoặc người có thẩm quyền.

    3. Đối với nghĩa vụ tài chính về khoáng sản

    a) Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả và các nghĩa vụ tài chính khác đã ban hành tiếp tục được thực hiện;

    b) Hồ sơ xác định, điều chỉnh, phê duyệt nghĩa vụ tài chính đang được giải quyết tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường được chuyển nguyên trạng sang Bộ Công Thương và tiếp tục xử lý theo khoản 2 Điều này;

    c) Việc thay đổi cơ quan quản lý nhà nước không làm phát sinh việc xác định lại nghĩa vụ tài chính đã được xác định hợp pháp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật quy định phải điều chỉnh.

    4. Đối với các chương trình, đề án, dự án và các nhiệm vụ khác về địa chất và khoáng sản

    Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các nhiệm vụ khác về địa chất, khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt. Bộ Công Thương tiếp nhận, kế thừa quyền, nghĩa vụ và thực hiện việc quản lý, tổ chức thực hiện, điều chỉnh, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ, cơ quan chuyển giao chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các nội dung đã thực hiện trước thời điểm chuyển giao.

    2. Bộ Công Thương, cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm về việc bảo đảm tính liên tục đối với việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp nhận và các nội dung do mình thực hiện kể từ thời điểm chuyển giao.

    3. Trường hợp phát sinh vướng mắc thuộc trách nhiệm của các bộ, cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều này, thì cơ quan tiếp nhận thông báo để bộ, cơ quan chuyển giao xử lý theo thẩm quyền.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể ngày 15 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường hợp Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật được gia hạn kéo dài thời gian thì thực hiện theo thời hạn được gia hạn của Nghị quyết số 206/2025/QH15.

    2. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp quy định của Nghị quyết này về quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, địa chất và khoáng sản khác với quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    3. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày hết hiệu lực của Nghị quyết này thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.

    4. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Phụ lục danh mục văn bản quy phạm pháp luật được đề xuất sửa đổi, bổ sung để bảo đảm thống nhất, đồng bộ.

    Điều 7. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Luật Địa chất và khoáng sản và các văn bản có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Luật Đầu tư và các văn bản có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, hoàn thành trước thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.

    2. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận và thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực;

    b) Tiếp nhận, trình Thủ tướng Chính phủ kiện toàn Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia và Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia;

    c) Tiếp tục giải quyết toàn bộ hồ sơ, thủ tục hành chính được chuyển giao;

    d) Bảo đảm hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đầu mối tiếp nhận hồ sơ hoạt động liên tục;

    đ) Công bố, cập nhật thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ngay sau khi tiếp nhận;

    e) Chủ trì rà soát các nghị định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, báo cáo Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;

    g) Kế thừa các thỏa thuận quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản, khu công nghiệp; kế thừa trách nhiệm thực hiện các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực này từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính; rà soát, trao đổi với đối tác nước ngoài để sửa đổi các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế liên quan theo thẩm quyền được giao.

    3. Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026; thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận đầy đủ, nguyên trạng nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, hồ sơ, tài liệu, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật, tài khoản quản trị, quyền truy cập và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để bảo đảm hoạt động liên tục, tài sản, dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư công, nguồn kinh phí, các hợp đồng và quyền, nghĩa vụ tài chính có liên quan và các nội dung liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật.

    4. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của mình đối với các nội dung không còn phù hợp do thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị quyết này.

    5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

    a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền phù hợp với Nghị quyết này;

    b) Chỉ đạo, tổ chức việc phân công, chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, khu công nghiệp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền;

    c) Chỉ đạo việc chuyển giao chương trình, đề án, dự án, tổ chức, nhân lực, hồ sơ, dữ liệu, tài sản, tài chính và các nguồn lực phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và khu công nghiệp;

    d) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thủ tục hành chính bảo đảm thông suốt, liên tục.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

    7. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn đề liên quan; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan kịp thời theo dõi, hướng dẫn, giải đáp nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.

    TM. CHÍNH PHỦ

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

    Nguyễn Văn Thắng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →