Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 39/2026/NQ-CP về cơ chế chuyển tiếp nhãn bao bì khi đổi tên doanh nghiệp (39/2026/NQ) · 25/08/2026
  2. 02Thông tư 118/2026/TT-BTC Hướng dẫn Chuẩn mực Kế toán Quốc tế tại Việt Nam (118/2026/TT-BTC) · 18/08/2026
  3. 03Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán vay, trả nợ Chính phủ (119/2026/TT-BTC) · 18/08/2026
  4. 04Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định Luật Phục hồi, phá sản về hợp đồng phái sinh (318/2026/NĐ-CP) · 12/08/2026
  5. 05Nghị định 308/2026/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực (308/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
  6. 06Quyết định 40/2026/QĐ-TTg về tiêu chí phân loại và cơ cấu vốn Nhà nước (40/2026/QĐ-TTg) · 05/08/2026
  7. 07Quyết định 122/2026/QĐ-UBND Gia Lai giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp công nghệ cao (122/2026/QĐ-UBND) · 04/08/2026
  8. 08Thông tư 110/2026/TT-BTC bãi bỏ Thông tư và Quyết định của Bộ Tài chính (110/2026/TT-BTC) · 28/07/2026
  9. 09Thông tư 108/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước (108/2026/TT-BTC) · 24/07/2026
  10. 10Nghị định 290/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2013 về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp (290/2026/NĐ-CP) · 21/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Công văn
    Công văn 320/2025/NĐ-CP 820/CST-TN 2026 của Cục Quản lý giám sát chính sách thuế về điều kiện xác định thuế suất 15% 17%
    Cơ quanCục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
    Ngày BH06/04/2026
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Công văn

    Công văn 320/2025/NĐ-CP 820/CST-TN 2026 của Cục Quản lý giám sát chính sách thuế về điều kiện xác định thuế suất 15% 17%

    Cơ quan ban hành
    Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
    Người ký
    Trương Bá Tuấn
    Ngày ban hành
    06/04/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ TÀI CHÍNH
    CỤC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
    CHÍNH SÁCH THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
    _________________

    Số: 820/CST-TN
    V/v điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

    Kính gửi:

    - Công ty TNHH Yondenko Việt Nam;
    - Công ty TNHH Open Up Việt Nam.

    Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí - Bộ Tài chính nhận được công văn số 01-2026/CV/YDK ngày 12/3/2026 của Công ty TNHH Yondenko Việt Nam và công văn số 20260301 ngày 06/3/2026 của Công ty TNHH Open Up Việt Nam về đề nghị hướng dẫn điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Về vấn đề này, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có ý kiến như sau:

    Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:

    “Điều 11. Thuế suất

    1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.

    2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

    3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

    4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

    …

    c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.

    Điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:

    “Điều 24. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

    a) ...; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

    Căn cứ vào quy định nêu trên thì đối tượng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam trong mối quan hệ liên kết với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này (nếu có) cũng đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% theo quy định.

    Riêng đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2025, trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (ngày 01/10/2025) thì doanh nghiệp áp dụng quy định về thuế suất 15%, 17% từ ngày 01/10/2025 hoặc từ ngày 15/12/2025.

    Đề nghị Công ty đối chiếu các quy định để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định dựa trên hồ sơ, tình hình thực tế thực hiện của đơn vị.

    Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí trả lời để doanh nghiệp được biết./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
    - Các đơn vị: CT, Vụ PC;
    - Lưu: VT, CST (TN).

    KT. CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CỤC TRƯỞNG




    Trương Bá Tuấn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Đối tượng chịu thuếThuế suất áp dụngKhai báo & nộp thuếVi phạm về thuếCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Hỏi AI ngay →