quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Chỉ thị
Chỉ thị 10/CT-UBND Về tăng cường công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong tình hình mới
Cơ quanUBND Tỉnh Nghệ An
Ngày BH08/08/2014
Hiệu lực18/08/2014
0 chương·0 điều·0 khoản
Chỉ thị

Chỉ thị 10/CT-UBND Về tăng cường công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong tình hình mới

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
08/08/2014
Ngày hiệu lực
18/08/2014
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

Số: 10/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 08 tháng 8 năm 2014

CHỈ THỊ

Về tăng cường công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong tình hình mới

Trong những năm qua, công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo chiều cao giảm từ 32,9% (năm 2010) xuống 29,4% (năm 2013, tương đương 79.052 cháu); theo cân nặng giảm từ 21,7% (năm 2010) xuống 18,8% (năm 2013, tương đương 50.550 cháu).

Tuy nhiên, so với mức trung bình toàn quốc năm 2013 (tỷ lệ suy dinh dưỡng: theo chiều cao 25,9%; theo cân nặng 15,3%) thì tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở tỉnh ta vẫn còn cao và có sự chênh lệch giữa các vùng, miền. Đặc biệt tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ở vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số vẫn còn ở mức rất cao (tỷ lệ suy dinh dưỡng theo chiều cao vùng nông thôn từ 20 - 30%, miền núi từ 28 - 44%; theo cân nặng vùng nông thôn trên 15%, miền núi trên 20%).

Nguyên nhân chủ yếu do kinh tế - xã hội của tỉnh ta còn nhiều khó khăn, các vùng nông thôn, miền núi còn nghèo. Chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, nhà trường và nhân dân tại một số địa phương chưa thực sự quan tâm đúng mức; kinh phí đầu tư cho công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em còn hạn chế; thiếu sự lồng ghép thực hiện các mục tiêu vì trẻ em trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nhận thức của các gia đình, cộng đồng và xã hội về công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em còn bất cập. Đội ngũ cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dinh dưỡng ở cơ sở còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn.

Để tăng cường công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em; bám sát mục tiêu hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 04/4/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh sự nghiệp phát triển y tế tỉnh Nghệ An đến năm 2020; xây dựng kế hoạch và giải pháp thực hiện đồng bộ về tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ và phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi; đưa các nội dung phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi vào kế hạch hoạt động hàng năm của ngành mình, cấp mình.

2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân với nhiều hình thức phong phú, đa dạng phù hợp với từng đối tượng nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức của người dân về mục đích, ý nghĩa, nội dung cũng như tầm quan trọng của công tác phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số.

3. Sở Y tế phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo hàng năm tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trong tỉnh theo đúng quy định; đồng thời chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng chương trình công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi cụ thể để tham mưu chính quyền các cấp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.

4. Sở Y tế phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương tổ chức giáo dục về dinh dưỡng rộng rãi trong nhân dân, chú trọng hướng dẫn cách nuôi con bằng sữa mẹ, tổ chức bữa ăn hợp lý cho trẻ; tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú, cải thiện điều kiện về cơ sở vật chất, mở rộng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và tăng cường hệ thống nhà trẻ tại cơ sở; cung cấp nước sạch; bảo vệ môi trường; phòng, chống bệnh truyền nhiễm ở trẻ; kiểm tra vệ sinh an  toàn thực phẩm… nhằm tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe và phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em, phấn đấu giảm nhanh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trên địa bàn.

5. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh kinh phí cần thiết để góp phần đảm bảo công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh đạt kết quả tốt.

6. Thực hiện tốt việc xã hội hóa công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em. Các ngành, các cấp quan tâm đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước và vận động cá nhân, tổ chức trong, ngoài tỉnh, ngoài nước ủng hộ trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em; tiếp tục quan tâm thực hiện chế độ, chính sách phụ cấp, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác trẻ em cấp cơ sở, nhất là vùng nông thôn, miền núi.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức, đoàn thể xã hội phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế và các ngành có liên quan để phổ biến kiến thức về dinh dưỡng cho các đoàn viên, hội viên; tuyên truyền giáo dục cho các đoàn viên, hội viên nhận thức rõ việc phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em là nhiệm vụ của toàn xã hội; mỗi đoàn viên, hội viên phải có trách nhiệm thực hiện tốt công tác phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em và vận động mọi người cùng thực hiện.

8. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp triển khai cụ thể để triển khai Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện (qua Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo).

Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Chỉ thị này và tình hình công tác phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 6 tháng và cả năm theo đúng quy định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đinh Thị Lệ Thanh

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 1186/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 bãi bỏ quy trình nội bộ, điện tử Thú y (1186/QĐ-TTPVHCC) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  6. 06Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  7. 07Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  8. 08Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  9. 09Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  10. 10Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026