Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  8. 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Văn bản hợp nhất
Văn bản hợp nhất 64/2026/VBHN-TT-BXD Hợp nhất Thông tư Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
Cơ quanBỘ XÂY DỰNG
Ngày BH04/08/2026
6 chương·20 điều
Văn bản hợp nhất

Văn bản hợp nhất 64/2026/VBHN-TT-BXD Hợp nhất Thông tư Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa

Cơ quan ban hành
BỘ XÂY DỰNG
Người ký
Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành
04/08/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/VBHN-TT-BXD

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa

Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026, được sửa đổi, bổ sung, đính chính bởi:

1. Thông tư số 20/2026/TT-BXD và Thông tư 21/2026/TT-BXD về quản lý cảng và hạ tầng thủy nội địa">54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;

2. Quyết định số 861/QĐ-BXD ngày 05/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đính chính Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 05/6/2026.

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa[1].

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về:

a) Hoạt động của tàu thuyền tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu;

b) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB) tại cảng biển;

c) Hoạt động của cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu;

d) Hoạt động liên quan đến việc bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;

đ) Hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.

2. Tàu thuyền làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu thuyền hoạt động tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu (sau đây gọi chung là cảng); hoạt động của chủ cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; hoạt động bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tàu thuyền bao gồm: phương tiện thủy nội địa, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài.

2. Chủ cảng là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng và được giao sử dụng vùng đất, vùng nước của cảng.

3. Người quản lý khai thác cảng là chủ cảng trực tiếp khai thác cảng hoặc tổ chức, cá nhân thuê cảng để khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý khai thác.

4. Người làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là chủ tàu thuyền hoặc người quản lý khai thác tàu thuyền hoặc người được ủy quyền làm thủ tục vào, rời cảng (sau đây gọi là người làm thủ tục).

5. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy mang cờ quốc tịch nước ngoài.

6. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Xây dựng hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (sau đây gọi chung là Cảng vụ).

7. Giấy phép rời cảng là văn bản do Cảng vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi tàu thuyền rời cảng cuối cùng cấp hoặc xác nhận.

Chương II

THỦ TỤC CHO TÀU THUYỀN VÀO, RỜI CẢNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Tàu thuyền vào, rời cảng phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

2.Thủ tục cho tàu biển,[2] phương tiện thủy nước ngoài, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB (không bao gồm phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia nhập cảnh, xuất cảnh), thủy phi cơ vào, rời cảng thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.

Phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia mang cấp VR-SB khi làm thủ tục vào, rời cảng phải xuất trình Giấy phép vận tải thủy qua biên giới do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử.

3. Tàu thuyền được cấp phép rời cảng nhưng vẫn chưa rời cảng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm được phép rời cảng thì phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.

Điều 5. Hình thức, địa điểm làm thủ tục

1. Hình thức làm thủ tục: thực hiện trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Đối với trường hợp được miễn thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này:

a) Chậm nhất là 02 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, người làm thủ tục thông báo tàu thuyền đến, rời cảng bằng tin nhắn, điện thoại hoặc hình thức khác tới chủ cảng. Nội dung thông báo gồm: số đăng ký; vị trí đến (tên tàu thuyền đối với trường hợp tàu thuyền cập mạn; tên cảng đối với trường hợp phương tiện vào cảng); thời gian vào, rời cảng; danh sách thuyền viên, người lái; danh sách hành khách (đối với tàu thuyền chở khách và kèm danh sách hành khách); thông tin hàng hóa (khối lượng và chủng loại hàng hóa đối với tàu thuyền chở hàng);

b) Chậm nhất là 01 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, chủ cảng có trách nhiệm gửi kế hoạch hoạt động của tàu thuyền đến các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để theo dõi, kiểm tra thông qua Hệ thống tiếp nhận thông tin vào, rời cảng của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời cập nhật thông tin thay đổi trên hệ thống. Trường hợp không thực hiện được trên hệ thống, việc gửi kế hoạch có thể thực hiện thông qua các hình thức khác và phải được bổ sung trên hệ thống ngay khi điều kiện kỹ thuật cho phép.

3. Địa điểm làm thủ tục bằng hình thức trực tiếp: tại văn phòng của Cảng vụ hoặc tại cảng; trường hợp tàu thuyền đến từ khu vực có dịch bệnh liên quan đến người, động vật, thực vật thì có thể thực hiện trên tàu thuyền.

4. Quy trình thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

a) Hồ sơ thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy;

b) Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục đã có cơ sở dữ liệu điện tử, người làm thủ tục không phải xuất trình các thành phần hồ sơ thủ tục bằng văn bản giấy;

c) Trường hợp người làm thủ tục thực hiện thông qua phương thức điện tử, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp người làm thủ tục có yêu cầu nhận bản giấy thì Cảng vụ có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

Điều 6. Các trường hợp miễn thủ tục vào, rời cảng

1. Phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII.

2. Các trường hợp khác:

a) Tàu thuyền chữa cháy; tàu thuyền tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; tàu thuyền hộ đê; tàu thuyền tránh trú bão, lũ;

b) Tàu thuyền của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền, đoàn tàu thuyền có Công an hộ tống hoặc dẫn đường;

c) Tàu thuyền chuyên dùng của đơn vị quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa;

d) Tàu thuyền đưa, đón hoa tiêu, tàu cá;

đ) Tàu thuyền (tender) chuyển tải hành khách, hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài (tàu mẹ) vào cảng và ngược lại; trong trường hợp này, tàu mẹ phải được làm thủ tục như thủ tục vào, rời cảng. Trước khi vào cảng, thuyền trưởng, người lái phương tiện (tàu mẹ) phải thông báo kế hoạch chuyển tải hành khách (số lượng chuyến, số lượng hành khách mỗi chuyến, phương tiện chuyển tải) cho Cảng vụ biết;

e)[3] Phương tiện thủy nội địa chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển;

g) Tàu thuyền vào, rời cảng để cấp cứu người bệnh, thực hiện tình huống khẩn cấp;

h) Phương tiện thô sơ không kinh doanh vận tải;

i) Tàu thuyền vận tải hàng hóa (trừ hàng hóa nguy hiểm) có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn;

k) Tàu thuyền vào, rời cảng để tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm.

Điều 7. Kiểm tra hoạt động tàu thuyền tại cảng của Cảng vụ

1. Tàu thuyền vào, rời cảng phải chịu sự kiểm tra của Cảng vụ tại cảng theo hình thức: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

2. Kiểm tra thường xuyên là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro và nguồn lực thực hiện kiểm tra của Cảng vụ. Các tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro gồm: công dụng, tuổi tàu thuyền, lịch sử kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường của tàu thuyền, lịch sử vi phạm hành chính của tàu thuyền.

3. Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro đối với tàu thuyền có dấu hiệu vi phạm hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Cảng vụ thực hiện kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:

a) Có thông tin, báo cáo, phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Có nguy cơ mất an toàn giao thông, an ninh hoặc gây ô nhiễm môi trường;

c) Tàu thuyền có lịch sử vi phạm hoặc không chấp hành quy định của pháp luật;

d) Theo yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.

4. Kiểm tra theo kế hoạch: thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

5. Việc kiểm tra hoạt động của tàu thuyền tại cảng tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

a) Điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu thuyền theo quy định;

b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của tàu thuyền, thuyền viên, người lái phương tiện theo quy định của pháp luật;

c) Việc chấp hành quy định về an toàn, an ninh tại cảng (đối với cảng có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài);

d) Việc xếp dỡ hàng hóa, bố trí hành khách;

đ) Việc thực hiện các quy định về phòng, chống cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

e) Hoạt động khai thác của cảng;

g) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Người kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; biên bản kiểm tra là căn cứ chứng minh tàu thuyền đã được kiểm tra theo quy định.

Mục 2. THỦ TỤC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI THỦY QUA BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA

Điều 8. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội địa Việt Nam

1. Các giấy tờ phải nộp (mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):

a) Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo quy định;

b) Nộp cho Cơ quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các giấy tờ phải xuất trình:

a) Giấy tờ xuất trình cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp); giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (đối với phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự); Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử;

b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;

c) Giấy tờ xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu;

d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);

đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);

e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).

3. Trình tự thực hiện

a) Trường hợp thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Trường hợp làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;

c) Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông báo cho phương tiện vào cảng.

4. Kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến phương tiện và thuyền viên trong trường hợp làm thủ tục điện tử

a) Cảng vụ kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện, thuyền viên Việt Nam trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa;

b) Cảng vụ chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu điện tử không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử;

c) Thời hạn xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại vị trí khác trong vùng nước cảng.

5. Trách nhiệm làm thủ tục

a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Cảng vụ căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào cảng.

Điều 9. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia xuất cảnh rời cảng thủy nội địa Việt Nam

1. Các giấy tờ phải nộp (mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):

a) Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nộp cho Cơ quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các giấy tờ phải xuất trình:

a) Giấy tờ xuất trình Cảng vụ: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện; giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ khi làm thủ tục cho tàu thuyền vào cảng;

b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;

c) Giấy tờ xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu;

d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);

đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);

e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).

3. Trình tự thực hiện

a) Trường hợp thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Trường hợp làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;

c) Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp Giấy phép cho phương tiện rời cảng bản giấy hoặc bản điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Khi phương tiện đến cửa khẩu phải xuất trình các loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cảng xuất cảnh cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu kiểm tra trước khi phương tiện rời khỏi lãnh thổ Việt Nam;

đ) Trường hợp phương tiện không thể xuất cảnh đi Campuchia theo kế hoạch, người làm thủ tục phải thông báo và nộp lại các loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu cảng xuất cảnh để hủy hồ sơ xuất cảnh.

4. Trách nhiệm làm thủ tục

a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Cảng vụ căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục xuất cảnh rời cảng.

Chương III

BẢO ĐẢM AN NINH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI

Điều 10. Bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

1. Bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài là việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho người, phương tiện, công trình tại cảng thông qua việc tổ chức đánh giá an ninh, xây dựng Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (sau đây gọi là Kế hoạch an ninh) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

2. Bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa áp dụng đối với phương tiện thủy nước ngoài có tổng dung tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế.

3. An ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phân thành 03 cấp độ:

a) Cấp độ an ninh 1 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh thích hợp phải được duy trì liên tục;

b) Cấp độ an ninh 2 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh bổ sung phải được duy trì trong khoảng thời gian có nguy cơ cao của một sự cố an ninh;

c) Cấp độ an ninh 3 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh cụ thể phải được duy trì trong khoảng thời gian hạn chế khi một sự cố an ninh có thể xảy ra hoặc sắp xảy ra, mặc dù có thể không xác định được mục tiêu cụ thể.

4. Các biện pháp bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phải phù hợp với từng cấp độ an ninh sau:

a) Cấp độ an ninh 1 đảm bảo duy trì thực hiện mọi nhiệm vụ an ninh trong Kế hoạch an ninh; theo dõi tất cả các hoạt động diễn ra trong khu vực cảng; kiểm soát khu vực hạn chế trong cảng; kiểm tra, giám sát khu vực làm hàng; kiểm tra, giám sát hoạt động nhận đồ dự trữ cho phương tiện; đảm bảo việc trao đổi thông tin an ninh kịp thời;

b) Cấp độ an ninh 2 thực hiện các biện pháp bảo vệ bổ sung nêu trong Kế hoạch an ninh phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại điểm a khoản này;

c) Cấp độ an ninh 3 thực hiện các biện pháp tăng cường bảo vệ đặc biệt trong Kế hoạch an ninh phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại điểm a khoản này.

5. Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài do người quản lý khai thác cảng tổ chức thực hiện lần đầu và định kỳ hàng năm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và có sự tham gia họp đánh giá của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng., gồm: cơ quan Công an, Biên phòng, Hải quan, Cảng vụ, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch động vật (nếu có).

6. Kế hoạch an ninh

a) Kế hoạch an ninh do người quản lý khai thác cảng lập theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo việc áp dụng các biện pháp bảo vệ cảng, người, phương tiện, hàng hóa, các đơn vị vận chuyển hàng hóa, đồ dự trữ của phương tiện trong phạm vi cảng, tránh các rủi ro của một sự cố an ninh;

b) Kế hoạch an ninh phải được lập và duy trì trên cơ sở đánh giá an ninh cảng thủy nội địa. Kế hoạch an ninh phải đưa ra các biện pháp phù hợp đối với mỗi cấp độ an ninh quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

7. Cam kết an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài được thực hiện, dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ rủi ro có thể xảy ra từ các hoạt động giao tiếp giữa phương tiện thủy với cảng hoặc giữa phương tiện thủy với nhau đối với người, tài sản và môi trường theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Bản cam kết an ninh phải do thuyền trưởng hoặc sỹ quan an ninh phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển và nhân viên an ninh cảng thủy nội địa hoặc tổ chức chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh trên bờ thay mặt cho chủ cảng lập và phải được chủ cảng hoặc chủ phương tiện cam kết có biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp với cấp độ an ninh của cảng hoặc phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển. Chủ phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển hoặc chủ cảng có thể yêu cầu một bản cam kết an ninh khi có một trong các trường hợp sau:

a) Phương tiện thủy nước ngoài có cấp độ an ninh cao hơn so với cảng thủy nội địa hoặc phương tiện thủy nước ngoài khác mà phương tiện đó đang giao tiếp;

b) Có ký kết thỏa thuận về cam kết an ninh giữa các nước ký kết đối với một số tuyến quốc tế hoặc đối với một số phương tiện cụ thể trên các tuyến đó;

c) Đã có mối đe dọa an ninh hoặc sự cố an ninh liên quan đến phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển hoặc cảng;

d) Phương tiện thủy nước ngoài đang ở trong cảng thủy nội địa nhưng không yêu cầu cảng thủy nội địa phải có và thực thi Kế hoạch an ninh đã được phê duyệt;

đ) Phương tiện thủy nước ngoài đang tiến hành các hoạt động giao tiếp với phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển khác, nhưng không yêu cầu phải có và thực thi một Kế hoạch an ninh phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển được phê duyệt;

e) Nội dung trong bản cam kết an ninh phải được nhân viên an ninh cảng hoặc thuyền trưởng hoặc sỹ quan an ninh phương tiện thủy nước ngoài cam kết có biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp với cấp độ an ninh của cảng và phương tiện thủy nước ngoài.

9. Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa phải được huấn luyện phù hợp với chương trình chuẩn của chương trình đào tạo an ninh cảng thủy nội địa đã được Bộ Xây dựng phê duyệt và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa. Ít nhất 05 năm một lần, bố trí cán bộ an ninh cảng thủy nội địa được tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức cho cán bộ an ninh cảng thủy nội địa do các Cơ sở đào tạo tổ chức.

Điều 11. Thủ tục phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

1. Người quản lý khai thác cảng thủy nội địa lập hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này và nộp 02 bộ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh, gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Bản đánh giá an ninh theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Thành phần tham dự gồm các cơ quan quản lý tại khu vực cảng: cơ quan Công an, Cảng vụ, Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.

3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa có xác nhận của Người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp cảng ở trang cuối đã được Cảng vụ Hàng hải hoặc Cảng vụ Đường thủy nội địa thẩm định (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người quản lý khai thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì đánh giá an ninh cảng thủy nội địa phải được dịch sang tiếng Anh);

c) Bản sao Kế hoạch an ninh.

4. Hồ sơ xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa, gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Bản đánh giá an ninh phải có ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Bản sao Biên bản các buổi tập huấn hoặc diễn tập hoặc huấn luyện theo chương trình Kế hoạch an ninh được phê duyệt;

d) Bản chính giấy chứng nhận phù hợp an ninh (để xác nhận vào trang sau của giấy chứng nhận).

5.[4] Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.

Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh, giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh, giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa theo Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6.[5] Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn 05 năm và hàng năm phải được xác nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài của Sở Xây dựng.

Điều 12. Kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài

1.[6] Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Cảng vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc thực hiện công tác an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Danh mục kiểm tra công tác an ninh tại các cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Người quản lý khai thác cảng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác an ninh để phục vụ cho việc đánh giá an ninh và xây dựng kế hoạch an ninh.

3. Phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển vào, rời cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh tại Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chương IV

HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 13. Chế độ sử dụng hoa tiêu

1. Tàu thuyền nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc.

2. Phương tiện thủy nội địa của Vương quốc Campuchia thực hiện theo quy định tại Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy.

3. Tàu biển Việt Nam khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có hoa tiêu dẫn đường theo quy định về hoa tiêu hàng hải.

4. Trường hợp cần thiết, thuyền trưởng tàu thuyền thuộc diện không bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường.

Điều 14. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hoa tiêu

Tổ chức, hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa thực hiện theo quy định về hoa tiêu của pháp luật hàng hải và do Hoa tiêu hàng hải thực hiện.

Điều 15. Tiêu chuẩn và chứng chỉ chuyên môn của hoa tiêu

Tiêu chuẩn, chứng chỉ hoa tiêu đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định đối với hoa tiêu hàng hải.

Chương V

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH

Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước của chuyên ngành mình tại cảng.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa của Cảng vụ tại cảng:

a) Quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa tại cảng theo quy định tại các Điều 71, 72 Luật Giao thông đường thủy nội địa và Thông tư này;

b) Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý tiêu chí đánh giá rủi ro đối với hoạt động tàu thuyền theo quy định tại Điều 7 Thông tư này làm cơ sở triển khai công tác kiểm tra phương tiện;

c) Kiểm tra hoạt động của cảng theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động đường thủy nội địa.

1. Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tuân theo các quy định của pháp luật bảo đảm an toàn, an ninh và hiệu quả.

2. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp thời.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân theo các quy định của pháp luật, không gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp, chủ tàu, chủ hàng, phương tiện và các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực cảng thủy nội địa.

4. Cơ quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa, hành khách, thuyền viên khi hoạt động tại cảng thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan; thông báo cho Cảng vụ biết kết quả giải quyết thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa, thuyền viên, hành khách khi hoạt động tại cảng thủy nội địa.

5. Cảng vụ có trách nhiệm chủ trì tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 18. Trách nhiệm của chủ cảng, người quản lý khai thác cảng

1. Chỉ được tiếp nhận tàu thuyền vào hoạt động tại cảng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động theo quy định.

2. Không tiếp nhận tàu thuyền không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đã hết hạn sử dụng.

3. Xây dựng nội quy hoạt động của cảng; niêm yết giá bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ khác. Nội quy hoạt động, bảng niêm yết giá bốc xếp hàng hóa phải bố trí ở nơi thuận lợi dễ thấy, nội dung rõ ràng, dễ đọc.

4. Lắp đặt camera theo dõi hoạt động tại cảng và có đường truyền kết nối, chia sẻ tín hiệu đến bộ phận trực điều động của cơ quan quản lý, thời gian thực hiện chậm nhất trước ngày 01/7/2027.

5. Thiết bị xếp dỡ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực của công trình. Bố trí người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có giấy chứng nhận, chứng chỉ điều khiển theo quy định của pháp luật.

6. Không xếp hàng hóa vượt quá tải trọng cho phép; không cho phép hành khách lên tàu thuyền quá số lượng theo quy định.

7. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xếp dỡ hàng hóa độc hại, nguy hiểm và quy định pháp luật về đường thủy nội địa có liên quan.

8. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.

9. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh đối với tàu thuyền hoạt động tại cảng.

10. Bố trí nhân lực quản lý, khai thác cảng bảo đảm trật tự, an toàn, an ninh và môi trường.

11. Chủ động cứu người, hàng hóa, tàu thuyền khi xảy ra tai nạn; báo cáo và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, khắc phục hậu quả tai nạn và ô nhiễm môi trường; tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hoặc cơ quan liên quan trong việc cứu người, hàng hóa, tàu thuyền bị nạn trong vùng nước cảng và phòng chống thiên tai.

12. Tiếp nhận, bảo quản danh sách hành khách do người làm thủ tục giao; lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

13. Hàng ngày, cập nhật dữ liệu cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu đang khai thác, số liệu phương tiện, hàng hóa, hành khách qua cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên cơ sở dữ liệu của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

14. Báo cáo ngay cho Cảng vụ khi phát hiện có vi phạm để kịp thời xử lý theo quy định.

Điều 19. Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền viên, người lái phương tiện hoạt động trong vùng nước cảng

1. Chỉ được cho tàu thuyền hoạt động xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách tại các cảng được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động theo quy định.

2. Tuân thủ nội quy cảng và các quy định về phòng chống thiên tai, phòng chống cháy, nổ, sự cố môi trường; chấp hành Lệnh điều động của Cảng vụ trong các trường hợp khẩn cấp.

3. Phân công người trực ca để duy trì hoạt động của động cơ, thiết bị an toàn; thiết bị thông tin liên lạc.

4. Trường hợp phát hiện trên tàu thuyền có người, động vật mắc bệnh truyền nhiễm hoặc thực vật có khả năng gây bệnh phải báo ngay cho Cảng vụ hoặc chính quyền địa phương nơi có cảng, cơ quan chức năng có liên quan và đưa tàu thuyền neo đậu tại khu vực riêng để có biện pháp xử lý.

5. Trong quá trình xếp, dỡ hàng hóa hoặc đón trả hành khách phải kiểm tra, chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm an toàn lao động, nếu phát hiện dấu hiệu không an toàn, phải dừng ngay việc xếp, dỡ hàng hóa để có biện pháp khắc phục. Không xếp hàng hóa vượt quá kích thước của phương tiện, quá vạch dấu mớn nước an toàn, không nhận hành khách quá số lượng theo quy định.

6. Chỉ được cho tàu thuyền rời cảng khi tàu thuyền bảo đảm ổn định, điều kiện thời tiết, khí hậu thuận lợi. Thuyền trưởng, người lái phương tiện phải chịu trách nhiệm về sự an toàn, an ninh của hành khách, tàu thuyền khi rời cảng.

7. Không cản trở hoặc gây khó khăn cho người thi hành công vụ, thuyền viên của tàu thuyền khác đi qua tàu thuyền mình.

8. Khi tàu thuyền bị trôi dạt hoặc bị thay đổi nơi neo đậu do các nguyên nhân khách quan, phải tiến hành ngay các biện pháp bảo đảm an toàn và báo cho Cảng vụ biết.

9. Thuyền trưởng, thuyền viên, người lái phương tiện đang hoạt động tại cảng có nghĩa vụ bắt buộc cứu người và tàu thuyền bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng.

10. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền trưởng, thuyền viên hoặc người lái phương tiện bị nạn phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và tiến hành ngay các biện pháp cứu người, tài sản, đồng thời thông báo cho Cảng vụ hoặc Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cảng để có biện pháp xử lý kịp thời.

11. Chấp hành sự huy động của Cảng vụ, Công an, chính quyền địa phương đưa phương tiện, thiết bị, dụng cụ tham gia tìm kiếm, cứu nạn.

12. Trường hợp tàu thuyền bị chìm đắm, sau khi cứu người, tài sản, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện bị đắm phải đặt báo hiệu theo quy định, tổ chức cảnh báo và báo cáo ngay cho chủ tàu thuyền để tiến hành trục vớt. Việc xử lý phương tiện, tài sản chìm đắm tại vùng nước cảng áp dụng theo quy định của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên đường thủy nội địa.

13. Thuyền trưởng phương tiện thủy nước ngoài phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở đỉnh cột cao nhất; trường hợp cần treo cờ lễ, cờ tang, kéo còi trong các dịp nghi lễ của nước mình, phải thông báo trước cho Cảng vụ.

14. Thông báo kế hoạch phương tiện vào cảng cho chủ cảng qua email, tin nhắn hoặc hình thức phù hợp khác để làm cơ sở cho chủ cảng lập kế hoạch tiếp nhận phương tiện hàng ngày. Nội dung thông báo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

15. Duy trì hoạt động của thiết bị giám sát hành trình trên tàu thuyền theo quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[7]

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

b) Điều 2 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa.

3. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2014/TT- BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa) bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương6
Điều20
Tải về
Hỏi AI ngay →